KILOBOOKS.COMC LC
NH HNG KHAI THC TI
M U
CHNG I: KHI QUT V BO CH T BN CH NGHA
1. ụi nột v CNTB
2. Cỏc thi kỡ truyn thụng chớnh tr cỏc nc TBCN
3. Bỏo chớ xó hi TBCN qua 1 s giai on tiu biu
CHNG II: NGUYấN NHN S CAN THIP CA T BN CH
NGHA I VI BO CH
1. Bỏo chớ l cụng c trong lnh vc chớnh tr
2. Bỏo chớ l cụng c qun lý xó hi
3. Bỏo chớ l cụng c tng trng li nhun
CHNG III: QU TRèNH CAN THIP CA T BN CH NGHA
I VI BO CH
I. NH NC TBCN CAN THIP GIN TIP TI BO CH
1. Nh nc TBCN xõy dng c quan bỏo chớ
2. S liờn minh, tp trung húa trong hot ng truyn thụng
3. Can thip thụng qua o c bỏo chi
II. NH NC TBCN CAN THIP TRC TIP TI BO CH
1. Can thip bng lut bỏo chớ
2. Can thip bng cỏc hỡnh thc ngoi lut
CHNG IV: H QU CA S CAN THIP CA T BN CH
NGHA I VI BO CH
1. Bỏo chớ TBCN st gim ỏng k v tớnh chõn thc v tiarage
2. c gi mt lũng tin
CHNG V: LIấN H VI BO CH VIT NAM
1. Bỏo chớ Vit Nam cú thi kỡ b kim duyt
2. Sau 1954, bỏo chớ Vit Nam hon ton t do
lấy sự ủng hộ ngắn hạn và sự hậu thuẫn lâu dài của dân chúng? Nói cách khác,
trong thể chế độc tài, quan hệ giữa chính trị và truyền thơng, ngoại trừ
truyền thơng mật (ngồi luồng), phần lớn mang tính một chiều, mà chủ yếu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.CO
- 3 -
là chính trị điều khiển truyền thơng. Ngược lại, trong thể chế dân chủ
phóng khống, tự do thơng tin ngơn luận, đặc biệt từ khi xuất hiện tràn
ngập các phương tiện truyền thơng đại chúng, khơng những là quan hệ hai
chiều giữa chính trị và truyền thơng, mà nhiều khi truyền thơng đã chủ
động, cả tích cực lẫn tiêu cực, uốn nắn cung cách hoạt động của giới chính
trị”
(Trích từ “Truyền thơng và chính trị” của Phạm Phú Đức, ngày 17/1/2007)
Thế nào là tự do báo chí? Ở các nước TBCN, tự do báo chí đạt tới ngưỡng
nào? Có phải báo chí ở các nước TBCN muốn viết gì, nói gì cũng được, chỉ
cần đó là sự thực?
Chúng tơi lấy quan điểm tự do báo chí của Karl Marx làm kim chỉ nam cho
cơng cuộc vạch ra những điểm khơng tự của báo chí TBCN:
"Báo chí tự do – đó là con mắt sáng suốt của tinh thần nhân dân, là hiện
thân sự tin cậy của nhân dân đối với bản thân mình, là những dây liên hệ biết
nói gắn liền các cá nhân với nhà nước và với tồn thế giới. Nó là hiện thân
của nền văn hóa đang biến cuộc đấu tranh vật chất thành cuộc đấu tranh tinh
thần và lý tưởng hóa hình thức vật chất thơ bạo của cuộc đấu tranh đó. Báo
chí tự do – đó là sự sám hối cơng khai của nhân dân trước bản thân mình, mà
lời thú nhận thật tâm như mọi người đều biết thì có cơ cứu rỗi. Báo chí tự do
– đó là tấm gương tinh thần trong đó nhân dân nhìn thấy bản thân mình mà
sự tự nhận thức là điều kiện đầu tiên của sự sáng suốt..."
"Báo chí nói chung là sự thực hiện tự do của con người. Do đó ở đâu có
báo chí ở đó có tự do báo chí".
tổng thể của báo chí TBCN.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.CO
- 5 -
Mô hình xã hội phương Tây
- Chương II: Tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của sự can thiệp của các nước
TBCN đối với báo chí.
- Chương III: Đưa ra các hình thức can thiệp của nhà nước TBCN đối với
báo chí
- Chương IV: Hệ quả của quá trình có bàn tay can thiệp của nhà nước
TBCN đối với báo chí
- Chương V: Liên hệ với báo chí Việt Nam để thấy rõ nền báo chí dân chủ
hoạt động tự do trong khuôn khổ cho phép và được bảo vệ quyền lợi.
Hy vọng rằng, cuốn tiểu luận này sẽ củng cố thêm cho người đọc lòng tin
vào tự do báo chí ở Việt Nam trong giai đoạn có nhiều biến động này. Tiểu
luận còn nhiều thiếu sót về dẫn chứng và nhiều chỗ phân tích, bình luận còn
chưa chặt chẽ. Vì vậy rất mong sự góp ý của Thầy và các bạn. Xin chân thành
cảm ơn! THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.CO
- 6 -
c im c trng nht ca ch ngha t bn l quyn s hu t nhõn i
vi phng tin sn xut v quyn t do kinh doanh c xó hi bo v v
mt lut phỏp v c coi nh mt quyn thiờng liờng bt kh xõm phm ca
con ngi. Trong nn kinh t t bn ch ngha khụng loi tr hỡnh thc s
hu nh nc v s hu ton dõn v ụi khi mt s nc ti mt s thi
im t trng ca cỏc hỡnh thc s hu ny chim khụng nh, nhng iu c
bn phõn bit xó hi ca ch ngha t bn vi xó hi i lp vi nú l xó hi
cng sn l trong xó hi t bn ch ngha quyn t hu i vi phng tin
sn xut l thiờng liờng c xó hi v phỏp lut bo v, s chuyn i quyn
s hu phi thụng qua giao dch dõn s c phỏp lut v xó hi quy nh.
Cũn ch ngha cng sn loi tr quyn t hu i vi phng tin sn xut.
Trong hỡnh thỏi kinh t t bn ch ngha cỏc cỏ nhõn dựng s hu t nhõn
t do kinh doanh bng hỡnh thc cỏc cụng ty t nhõn thu li nhun
thụng qua cnh tranh trong cỏc iu kin ca th trng t do: mi s phõn
chia ca ci u thụng qua quỏ trỡnh mua bỏn ca cỏc thnh phn tham gia vo
quỏ trỡnh kinh t. Cỏc cụng ty t nhõn to thnh thnh phn kinh t t nhõn l
thnh phn kinh t ch yu ca nn kinh t t bn ch ngha. Cú th núi cỏc
yu t quyn t hu, thnh phn kinh t t nhõn, kinh doanh t do, cnh
tranh, ng lc li nhun, tớnh t nh hng t t chc, th trng lao ng,
nh hng th trng, bt bỡnh ng trong phõn phi ca ci l cỏc khỏi
nim gn lin vi nn kinh t t bn ch ngha.
2. Cỏc thi kỡ truyn thụng chớnh tr
Chỳng tụi tm chia truyn thụng trong chớnh tr ra lm 4 thi kỡ, ỏnh du
nhng bc phỏt trin quan trng s mnh chớnh tr ca truyn thụng. T ú
thy rng, nh nc TBCN, truyn thụng khụng th tỏch ri chớnh tr v
khụng th chi b nhim v l cụng c ca chớnh quyn.
2.1 Thi k 0
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.CO
- 8 -
KILOBOOKS.CO
- 9 -
ng thun ca qun chỳng i vi cỏc nh ch chớnh tr rt cao, do ú truyn
thụng chớnh tr ch yu ph thuc vo nim tin cng nh cỏc nh ch chớnh
tr vng mnh v n nh. Vo lỳc ny, cỏc nh lónh o chớnh tr thng núi
v nhng vn h quan tõm, c bit l nhng thay i h mun thy t
chớnh quyn cng nh cỏc chớnh sỏch v nguyờn tc m phõn bit h vi cỏc
phiỏ i lp. Núi chung, vo lỳc ny, cỏc thụng ip chớnh tr ỳng n thng
d c cỏc phng tin truyn thụng loan ti, ph bin.
2.3. Thi k 2
ú l thi im m truyn hỡnh xut hin, vi mt s i gii hn phỏt
hỡnh ton quc, v sau ú tr thnh phng tin truyn thụng chớnh tr chớnh.
S xut hin ca truyn hỡnh, th hin rừ nht qua cuc tranh c tng thng
Hoa K nm 1960 gia John Kennedy v Richard Nixon, ó thay i b mt
truyn thụng chớnh tr. Lỳc ny, phn ln cỏc c quan truyn thụng bt u
ng c lp, khụng nghiờng hn v ng no, cao tớnh cỏch cụng bng,
khụng thiờn v, khỏch quan v trung lp. Cỏc giỏ tr ny dn dn c xem l
tiờu chun mu mc ỏnh giỏ sn phm truyn thụng. Do cỏc yu t nờu
trờn, cỏc ng chớnh tr khụng cũn nhiu nh hng nh trc i vi truyn
thụng, v ngay c cỏc c quan truyn thụng do cỏc ng chớnh tr nuụi dng
cng khụng th hot ng hiu qu trong thi k cnh tranh ny, bi cm
nhn ca a s ngi dõn l khụng cũn xem nú l khỏch quan v trung thc
na. Do ú, cỏc ng chớnh tr phi a ra nhng sỏng kin v chin thut mi
thu hỳt gii truyn thụng, c truyn thụng loan ti tin tc theo chiu
hng cú li cho mỡnh, v nh hng lờn chng trỡnh ngh s ca gii
truyn thụng, vớ d nh hp bỏo l hỡnh thc cú th ch ng a ra cỏc
quan im ó chun b sn. Cng vo lỳc ny, cỏc ch vn ng tranh c
phi c th nghim trc, v cỏc chớnh tr gia khụng c khuyn khớch núi
ra nhng gỡ mỡnh suy ngh nh trc kia m thng phi tham kho ý kin
ca gii chuyờn gia lng nh kt qu (tớch cc hay tiờu cc) trc khi s
đó, đại đa số các chính quyền và đảng phái ở Hoa Kỳ, Anh, Úc đều bắt đầu
hình thành các bộ phận truyền thơng (tuy trước đây đã có nhưng khơng mang
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.CO
- 11 -
tầm quan trọng, chun mơn và chiến lược như lúc này) để quản lý thơng tin
và quan hệ quần chúng.
Đại chúng hố, chủ nghĩa quần chúng và đa dạng hố theo chiều hướng
phản trí thức: Đầu thập niên 1990 xuất hiện các làn sóng đại chúng hố và chủ
nghĩa quần chúng mang tính cách phản trí thức trong lĩnh vực chính trị và
truyền thơng. Trong các thời kỳ trước, thí dụ như thời kỳ 2, khán thính độc giả
nói chung rất giống nhau, và nội dung các chương trình của truyền thơng đại
chúng thật ra khơng khác nhau nhiều lắm. Phần lớn, truyền thơng chính trị là
từ trên đi xuống, và đa số các vấn đề (chính sách, chiến lược v.v...) được
hoạch định và thảo luận trong đảng, nhưng cũng chủ yếu do giới ưu tú/ trí
thức cầm đầu. Những thơng điệp chính trị thì nhắm vào đại đa số cử tri. Tuy
nhiên, trong thời kỳ 3, khi có q nhiều chọn lựa thì số lượng khán thính độc
giả cho bất cứ một chương trình nào đó đều bị giảm đi, và họ có thể chọn
nghe hoặc khơng nghe, do đó các chương trình tin tức mang tính cách nặng nề
và áp đặt rất khó được chấp nhận như trước. Các chương trình truyền thơng về
chính trị phải được thực hiện một cách hấp dẫn và lơi cuốn hơn. Giới chính trị
phải nói theo ngơn ngữ bình dân hơn, và phải tỏ ra quan tâm đến phúc lợi của
người dân thường, điển hình qua các chương trình hội luận (talk-shows, hay
talk-back radios). Sự xuất hiện của phương tiện truyền thơng mới Internet, và
chính trị trên Internet, đã ngày càng gây nhiều ảnh hưởng và trở thành một
phương tiện có thể dùng để vận động chính trị cho các nhóm có chung quyền
lợi, sở thích ở trong hay ngồi lục địa quốc gia.
Khả năng tiếp thu của dân chúng về chính trị: Khi văn hố “lựa và chọn”
xuất hiện, và khi thơng tin bị tràn ngập và do ảnh hưởng của các quan điểm
chính trị khác nhau tác động, cách thu nhận các luồng thơng tin của khán thính
Chomsky là một cuốn sách viết về vấn đề và tư tưởng trong các xã hội dân
chủ đương đại. Rất nhiều người lầm tưởng rằng vấn đề kiểm sốt truyền thơng
và tư tưởng chỉ có trong các xã hội tồn trị, nhưng thực chất nó tồn tại trong
tất cả các quốc gia hiện nay, kể cả Mỹ và Tây Âu, tuy ở các hình thức khác
nhau thơ thiển hay tinh vi, đơn giản hay phức hợp, cơng khai hay che giấu.
Chomsky viết rằng: "Tun truyền của nhà nước, khi được các tầng lớp có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.CO
- 13 -
hc ng h v khi khụng cú s trch hng c cho phộp, cú th cú hiu qu
ln. ú l bi hc c Hitler v nhiu ngi khỏc hc thuc v nú vn cũn
c tip tc cho n tn hụm nay." Nn dõn ch khỏn gi v quan h cụng
chỳng chớnh l cỏc hỡnh thc kim soỏt truyn thụng v t tng hu hiu.
Mc ớch ca quan h cụng chỳng (public relations) chớnh l "kim soỏt nhn
thc ca cụng chỳng" (Chomsky s dng t public mind). Nhiu ngi lm
tng rng quan h cụng chỳng ch l mt hỡnh thc qung cỏo hay kinh
doanh thun tỳy. Nhng ú ch l b ni, l b mt bờn ngoi, cũn bn cht
bờn trong chớnh l kim soỏt t tng thụng qua truyn thụng. Khi h thng
chớnh tr ỏp dng mt cỏch nhun nhuyn quan h cụng chỳng ú l lỳc tuyờn
truyn nh nc thu c cỏc kt qu ngon mc. Chomsky cũn cú nhn xột
th ny: "Lý thuyt dõn ch t do v ch ngha Marx - Lenin rt gn nhau
trong nhng gi nh t tng chung ca chỳng."
Chomsky nờu vớ d rt hay v tuyờn truyn qua hỡnh thc quan h cụng
chỳng. ú l trn ỡnh cụng ngnh thộp vo nm 1937 Tõy Pennsyvalnia.
Cỏc phng thc c chng ỡnh cụng khụng hiu qu. V th l ngi ta ngh
ra cỏch mi chng ỡnh cụng: quan h cụng chỳng. Mc ớch ca quan h
cụng chỳng l lm sao tt c mi ngi phn i nhng ngi ỡnh cụng,
v cho mi ngi thy nhng ngi ỡnh cụng nh l nhng k phỏ hoi v
gõy hi i vi nhng li ớch chung v cụng cng. V th l cỏc giỏ tr M
(Chomsky dựng t Americanism, chỳng tụi tm dch l cỏc giỏ tr M) c
nhất trong ngành ngơn ngữ học. Chomsky gia nhập như là giảng viên của
Massachusetts Institute of Technology vào năm 1955 và vào 1961 được phong
hàm giáo sư trong Khoa Ngơn ngữ hiện đại và ngơn ngữ học (nay là Khoa
ngơn ngữ học và Triết học). Từ 1966 đến 1976 ơng nắm Ferrari P. Ward
Professorship of Modern Languages and Linguistics. Vào 1976 ơng được
phong Institute Professor. Chomsky giảng dạy tại MIT một cách liên tục trong
50 năm qua.
Và 2 giai đoạn phát triển của lịch sử báo chí sau đây sẽ chứng minh nhận
định kiểm sốt truyền thơng của Noam Chomsky:
3.1. Thế kỉ XVII và XVIII
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.CO
- 15 -
Đây là thời kì báo chí có sự tiến bộ và đa dạng. Tuy nhiên, để có được
thành quả này, báo chí đã phải vượt qua chế độ kiểm duyệt khắt khe kìm hãm,
bất chấp chế độ đặc quyền và bất chấp mọi sự kiểm duyệt.
3.1.1. Báo chí Anh: đấu tranh giành quyền lực (1621 – 1791)
Từ 1621 đến 1662, thực ra báo chí Anh sống dưới chế độ độc quyền, mà
tình hình chính trị bất an (do nội chiến) làm cho rắc rối thêm. Những tờ báo
hợp pháp có đời sống vất vả và ngắn ngủi. Dưới triều Tudor và đầu triều
Stuart, báo chí được đăng những tin chính thức của triều đình, thậm chí từ
1632 đến 1641 còn bị cấm khơng đăng các tin tức nước ngồi. Nghị viện thiết
lập chế độ kiểm duyệt chặt chẽ báo chí, do đó năm 1644 mới ra đời cuốn
Aeropagitica của Milton đấu tranh kịch liệt đòi tự do báo chí, tuy nhiên nói về
sách nhiều hơn báo.
Nền qn chủ được khơi phục năm 1660 càng làm chế độ đối với báo chí
thêm khắc nghiệt. Năm 1662, các báo bị cấm khơng được tường thuật các
phiên họp của Nghị viện, và pháp lệnh licensing act củng cố thêm việc ra báo
phải xin phép trước và bị kiểm duyệt. Chỉ đến 1695, sáu năm sau cuộc Cách
mạng 1688, pháp lệnh này mới hết hiệu lực. Trong vòng một thế kỷ, báo chí
1740, tờ Kolnische Zeitung (Báo Koln) ra đời năm 1763; hoặc có một số tờ
được tương đối hoan nghênh như FrankFurter Journal năm 1680 ra tới 1.500
bản. Tờ nhật báo đầu tiên xuất bản năm 1660 tại Leipzing dưới cái tên
Neuienlauffende Nachricht von Kriegs - und Welthandeln (Tin tức nóng sốt
về chiến tranh và thế giới).
Những tờ báo có tính tồn quốc sống rất chật vật do bị kiểm duyệt, phát
hành khó khăn do bị sự chia rẽ về chính trị cản trở. Theo gương tờ Journal des
Savants, năm 1682 tại leipzing ra đời các tờ Act eruditorum bằng tiếng Laitnh;
tập thử nghiệm Monatsgesprsche (Đàm thoại tháng) của Christian Thomasius
năm 1688 có cuộc sống ngắn ngủi, nhưng tờ tạp chí văn học và triết học này
sẽ sản sinh ra nhiều tờ kế tiếp. Ở thế kỷ XVIII, nhiều tạp chí loại này, thường
xuất bản ở Hambourg, lăm le ra mắt nhưng khơng thu nhiều kết quả. Những
Intelligenz blattern (Báo trí thức) là những tờ quảng cáo đơn thuần, mọc ra
như nấm: tờ đầu tiên tung ra năm 1722 tại Francfort.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.CO
- 17 -
Trong đế chế của triều Habsbourg, sự kiểm sốt đối với báo chí còn rất
ngặt nghèo hơn, nên các báo hiếm hơn, ra đời chậm hơn ở Đức. Năm 1781,
Joseph II nới lỏng kiểm duyệt nên báo chí nở rộ, nhưng đến 1789 lại tăng
thuế, rồi 1791 lập lại chế độ kiểm duyệt làm nhiều báo buộc phải đóng cửa,
nếu khơng thì cũng sống vật vờ.
3.1.3. Báo chí Pháp thời kì Cách Mạng và Đế Chế (1789 – 1815)
Cuộc cách mạng Pháp đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử báo chí. Với
báo chí các nước khác, nếu nó chỉ gây những hậu quả gián tiếp – mà phải nói
là cơn chấn động cách mạng và chính sách chống lại của các nền qn chủ đã
làm đảo lộn làng báo Tây Âu, trừ nước Anh – thì Cách Mạng, lần đầu tiên đã
xác định, và có lúc đã thực thi, những ngun tắc lớn của tự do báo chí. Và
suốt thế kỉ XIX, những ngun tắc ấy sẽ trở thành nội dung u sách của các
nhà báo trên tồn thế giới. Cho đến nay, điều XI của bản Tun ngơn Nhân
cng nh ca qun chỳng bỡnh dõn lm tng tớnh ham tỡm hiu v lm cho th
hiu ca qun chỳng rt a dng : vy bỏo chớ l cụng c duy nht ỏp ng
nhng nhu cu y.
3.2.1. Bỏo chớ Phỏp t 1814 n 1870
T 1800 n 1870, s phỏt hnh cỏc nht bỏo tng lờn ti 30 ln: s phỏt
trin mnh m y ỏnh du s t bin tht s cu bỏo chớ Phỏp, khin chớnh
quyn phi ng ngng. Cỏc chớnh ph ni tip nhau u nhy cm trc nguy
c m bỏo chớ mang li cho ch , cn tr vic thi hnh quyn lc, vỡ vy tỡm
mi cỏch kỡm hóm s phỏt trin, kim soỏt ting núi ca bỏo chớ. Ngc
li, chớnh sc mnh bnh trng ca mỡnh li thỳc y bỏo chớ ũi t do hn
na, v vt qua mi chng ngi do chớnh quyn ging ra trờn ng i.
Bỏo chớ cú nh hng chớnh tr v tỏc ng trc tip n d lun qun chỳng,
l mt trong nhng nhõn t ch yu truyn bỏ cỏc t tng t do, a qun
chỳng tip nhn nhng kin thc, nhng t duy phự hp vi t tng v thc
t mi ca i sng kinh t, xó hi v vn húa.
3.2.2. Bỏo chớ Anh t 1791 n 1870
Do khụng sa i lut libel act nờn cỏc chớnh ph u mt k n bỏo
chớ. Rt nhiu nh bỏo b truy t v tũa x nghiờm khc. Nhng mi lo ln
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.CO
- 19 -
ca nh cm quyn l s nú phỏt trin thnh mt nn bỏo chớ i chỳng v cp
tin v chớnh tr. Vỡ vy nm 1819, cỏc bỏo phi úng tng lờn nhiu th thu,
nht l bỏo chớnh tr ra nh kỡ.
3.2.3. Bỏo chớ c t 1792 n 1871
Trung u thuc phm vi nh hng ca c, cỏc lut l kht khe i
vi bỏo chớ t ra rt hu hiu so vi nc Phỏp. Cỏc ch quõn ch ni tip
nhau u cú thỏi cng rn vi bỏo chớ ; ch Baviốre v cỏc thnh ph t
do nh Francfort, Cologne hoc Hambourg, bỏo chớ mi c núi v chớnh tr
ca mỡnh, cỏc tp on bỏo chớ ó tr hnh mt th lc hay mt th quyn lc
ton cu. Nú tỏc ng vo d lun xó hi mt cỏch t nhiờn, vch ra hng i
cho nhn thc, thỳc y vic hỡnh thnh thỏi , quan im chớnh tr - xó hụi.
Bng cỏch y, nú ó to ra cỏc iu kin thun li hoc bt li cho nhng
hnh ng chớnh tr kinh t c th no ú.
Núi nh nh bỏo M Giụ-dộp Phớt-ch khi nhn xột v kờnh truyn hỡnh
ton cu CNN "ngi ta nhn thy rừ rng CNN v cựng vi nú l vic a tin
dn dp ca ton th gii bỏo chớ m CNN ó kớch thớch - bt u nh hng
n chiu hng din bin ca cỏc s kin "(ngi a tin UNESCO thỏng 9-
1990). iu y cng cú ngha cỏi gi l khỏch quan vụ t, phi chớnh tr trong
hot ng ca cỏc tp on bỏo chớ phng Tõy t nú vn ch l cỏi bỏnh v
gi di khụng hn, khụng kộm. Chớnh cỏc chớnh ph phng Tõy úng vai
trũ ngy cng to ln trong nh hng v thao tỳng cỏc phng tin truyn
thụng i chỳng nhm nhng mc ớch chớnh tr bi cỏc lý do sau:
Th nht, trong chớnh tr, truyn thụng úng vai trũ then cht, quyt nh
s nghip ca gii chớnh tr. Mun vn ng qun chỳng cho mt chớnh sỏch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.CO
- 21 -
hay một quan điểm (chính trị hay xã hội) nào đó thì phải thơng qua truyền
thơng, bởi chỉ qua truyền thơng mới đến được quảng đại quần chúng. Cho nên
các hoạt động chính trị nào khơng được truyền thơng loan tải thì thường được
xem như khơng đáng quan trọng hay thậm chí khơng hiện hữu. Thành phần
nào có khả năng thu hút và thuyết phục quần chúng, nhất là trước những
những sự chọn lựa (chính sách) khó khăn hay phức tạp, thì sẽ thành cơng.
Thiếu khả năng truyền thơng thì thường dẫn đến tình trạng bị động, nhất là khi
gặp thử thách lớn, và dễ đưa đến những phản ứng cho xong hơn là nắm lấy cơ
hội hướng dẫn dư luận một cách chủ động về một hay nhiều vấn đề nào đó.
Thứ hai, truyền thơng chính trị của giới chính trị Tây phương tuy đã tiến
rất xa, biết vận dụng mọi kỹ thuật tân tiến nhất để hiểu biết rất rõ và rất chi tiết
chính sách tàn bạo của Mĩ ở Việt Nam.
Tạp chí Journal of Broadcasting có đăng một bài khá tường tận của nhà xã
hội học George Baylay nghiên cứu về phương thức của ba hệ thống ti- vi Mỹ
ABC, CBS và NBC trình bày cuộc chiến này từ 1965 cho đến 1970. Theo
ông, gần phân nửa tài liệu chiến tranh liên hệ đến hoạt động của bộ binh và
không lực trên chiến trường; lối 12% gồm có các bản văn tuyên bố của chính
quyền Hoa Thịnh Đốn và Sàigòn; và sau hết, 3% dành cho tin tức lấy từ đối
phương Bắc Việt. Ảnh hưởng của chiến tranh đối với quần chúng Mỹ và
những vụ đi bộ cổ võ cho hòa bình, dân chúng xuống đường, sinh viên biểu
tình..v..v.. của phong trào phản chiến tại Hoa Kỳ được trình bày giới hạn.
VD2: CHIẾN TRANH VÙNG VỊNH (NĂM 1991)
Chiến tranh vùng Vịnh là cuộc chiến được truyền hình ở mức độ rất cao.
Lần đầu tiên tất cả mọi người trên thế giới đều có thể theo dõi trực tiếp hình
ảnh các tên lửa lao vào các mục tiêu và các máy bay chiến đấu cất cánh từ các
tàu sân bay. Các lực lượng liên quân rất nhiệt tình thể hiện mức độ chính xác
các vũ khí của họ.
Tại Hoa Kỳ, nhóm "bộ ba lớn" điều hành mạng lưới tin tức đưa tin về cuộc
chiến: Peter Jennings của ABC, Dan Rather của CBS và Tom Brokaw của
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.CO
- 23 -
NBC dn cỏc chng trỡnh thụng tin bui ti ca h khi cỏc cuc tn cụng ó
bt u ngy 16 thỏng 1, 1991.
Núi chung, gii truyn thụng M cú xu hng ng h chớnh ph. Cỏch a
tin ca h cho thy iu ú.
VD3: CHIN TRANH IRAG (NM 2003)
Cú th núi, k t khi Tng thng M cú ý nh ỏnh Iraq, mt tp on bỏo
chớ khng l ca ụng trựm truyn thụng Rupert Murdoch cng ó th cựng
nhp vi ụng Bush bng cỏch reo hũ c v cho mt cuc chin m sau ny
theo ỏnh giỏ ca bỏo chớ phng Tõy l, d m u, khú kt thỳc. Trờn cỏc
gi cht vn, chng bao gi t nhng cõu hi khú cho gii cm quyn
Washington. Bush v chớnh ph ca ụng bit rng h cú th da v tin tng
vo lũng ỏi quc ca gii truyn thụng M, nhng ngi ch tng trỡnh cuc
chin Iraq nh l bỏo cỏo trn u th thao ca i nh. V, ụng Bush,
khụng nh cỏc nh lónh o ca Liờn Xụ, khụng cn phi h lnh, ra ch th,
hay b nhim mt c quan kim duyt no c, bi vỡ trong h thng truyn
thụng M ó cú sn mt c ch t kim duyt.
Thỏng 2 nm 2003, t Observer London tit l rng chớnh ph ụng Bush
ó v ang d thỏm cỏc thnh viờn ca Liờn hip quc theo dừi thỏi ca
h trc ý xõm lc Iraq ca M. ú l mt hnh ng, lộn ó nh,
nhng cũn mang tớnh bn thu, hốn mn. Nhng M, khụng mt t bỏo no
loan tin ny.
T Newsweek, mt t tun san ln cú qui mụ phỏt hnh trờn ton th gii,
cho chỳng ta bit cu tng lónh Iraq l Hussein Kamel, ngi ra u thỳ vi
Washington, vo nm 1995 cho bit Iraq ó gii gii v khớ rt nhiu. Rt ớt
bỏo chớ M a tin ny. Nhng trong cỏc tuyờn b trc cụng chỳng M v
th gii, ụng Bush li trớch v sa li khai ca Kamel núi rng Iraq vn cũn
duy trỡ v khớ tn sỏt hng lot!
Thc t hin nay cho thy gii truyn thụng M núi chung cú khuynh
hng ng h cuc xõm lng Iraq, cho dự chớnh ph M c tỡnh hn ch s t
do ca h trong vic tng trỡnh s kin, v búp mộo cng nh cung cp
thụng tin gi. Do ú, hin nay tt c cỏc hỡnh nh v cuc chin Iraq u
hon ton b v sinh húa. Gii truyn thụng ch tng trỡnh nhng gỡ m
quõn i M v chớnh ph M mun núi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.CO
- 25 -
Hiện tượng này không phải mới. Trong cuộc chiến ở A Phú Hãn, Walter
Isaacson, tổng giám đốc hệ thống CNN, khuyên các phóng viên không nên
chú trọng vào những khía cạnh tiêu cực như tử vong, thương vong, phá hủy