ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
DƯƠNG THANH THỦY
KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG IN VIVO CỦA TẾ BÀO TUA
ĐÃ CẢM ỨNG KHÁNG NGUYÊN TỪ KHỐI U
VÀ TẾ BÀO UNG THƯ VÚ SƠ CẤP
Chuyên ngành: Sinh Lý Động Vật
Mã số chuyên ngành: 60 42 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐỨC THÁI
Tp. Hồ Chí Minh, 2012
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ 3
1.1.1. Tình hình ung thư vú 3
1.1.2. Ung thư vú 4
1.1.2.1. Tổng quan 4
1.1.2.2. Các giai đoạn phát triển ung thư vú 4
1.1.3. Các liệu pháp điều trị hiện nay 6
1.1.3.1. Liệu pháp điều trị truyền thống 6
1.1.3.2. Chiến lược điều trị mới 8
1.1.4. Tế bào gốc ung thư vú 9
1.1.5. Mô hình động vật ung thư vú 11
1.1.5.1. Mô hình dị ghép 11
1.1.5.2. Mô hình cảm ứng bằng hóa chất 13
1.1.5.3. Mô hình chuột biến đổi gen 13
1.2. MIỄN DỊCH UNG THƯ 15
1.2.1. Kháng nguyên ung thư 15
1.2.1.1. Các loại kháng nguyên ung thư 15
1.2.1.2. Kháng nguyên ung thư vú 16
1.2.2. Khả năng “lẩn trốn” miễn dịch của ung thư 17
1.2.2.1. Các cơ chế lẩn trốn miễn dịch của ung thư 17
ii
Dương Thanh Thủy Mục lục
1.2.2.2. Khả năng kháng miễn dịch trong ung thư vú 18
1.2.3. Tế bào tua 19
1.2.3.1. Đặc tính sinh học của tế bào tua 19
1.2.3.2. Tế bào tua trong ung thư vú 21
1.2.4. Tình hình nghiên cứu điều trị ung thư vú bằng liệu pháp tế bào tua ở
Việt Nam và thế giới 22
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 27
2.1. VẬT LIỆU 27
2.2.5.1. Bố trí thí nghiệm 41
2.2.5.2. Đánh giá sự thay đổi kích thước khối u 42
2.2.5.3. Đánh giá sự biến động bạch cầu tổng 43
2.2.5.4. Đánh giá sự khác biệt lượng tế bào gây ung thư 43
2.2.5.5. Thống kê kết quả 44
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 45
3.1. NỘI DUNG 1: NUÔI CẤY SƠ CẤP TẾ BÀO UNG THƯ VÚ THU TỪ
KHỐI U 45
3.1.1. Sự tăng sinh và hình thái tế bào ung thư sơ cấp 45
3.1.2. Hiệu quả nuôi cấy sơ cấp 49
3.1.3. Đánh giá quần thể tế bào ung thư vú sơ cấp 52
3.1.4. Kết luận và biện luận chung 52
3.2. NỘI DUNG 2: BIỆT HÓA, TRƯỞNG THÀNH TẾ BÀO ĐƠN NHÂN
TỦY XƯƠNG CHUỘT THÀNH TẾ BÀO TUA 54
3.2.1. Hiệu quả biệt hóa và trưởng thành tế bào tua từ tủy xương chuột 54
3.2.2. Đánh giá tế bào tua thu nhận từ tủy xương chuột 56
3.3. NỘI DUNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUỘT UNG THƯ VÚ DỊ
GHÉP 57
3.3.1. Hiệu quả gây suy giảm miễn dịch trên chuột nhắt trắng 57
3.3.2. Nuôi cấy dòng tế bào VNBC-GFP 58
3.3.3. Hiệu quả tạo mô hình chuột mang khối u vú ngư ờ i 59
3.3.3.1. Hình thái bên ngoài 59
iv
Dương Thanh Thủy Mục lục
3.3.3.2. Khả năng phát huỳnh quang của khối u chuột 59
3.3.3.3. Mô học khối u chuột 60
3.4. NỘI DUNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG IN VIVO CỦA TẾ BÀO TUA
ĐÃ CẢM ỨNG KHÁNG NGUYÊN THU TỪ KHỐI U VÀ TẾ BÀO UNG
THƯ VÚ SƠ CẤP 62
3.4.1. Hình thái bên ngoài 62
ALDH
Aldehyde Dehydrogenase
APC
Antigen Presenting Cell
Tế bào trình diện kháng nguyên
Bcr-Abl
Break point cluster-Abelson
BLG
Beta Lactoglobin
BMP-4
Bone morphogenetic protein 4
BRCA1/2
Breast cancer 1/2
Gen ung thư vú
BU
Busulfan
CA-125/ 19-9
Cancer antigen 125/ 19-9
Kháng nguyên ung thư
CAF/FAC
Cyclophosphamide, Doxurubicin, 5-Fluorouracil
5-Fluorouracil
CTL
Cytotoxicity T cell
Tế bào T gây độc
CY
Cyclophosphamide
DC
Dendritic cell
Tế bào tua
DC-LAMP
Dndritic cell Lysosomal
Associated Membrance Protein
Protein màng liên quan lysosome
tế bào tua
DMBA
7,12-dimethylbenz[a]anthrancene
DMEM
Dulbecco's Modiffied Eagle Medium
DNA
Deoxyribonucleic acid
Ecad
E-Cadherine
EDTA
GEM
Genetically Enginerered Mice
GM-CSF
Granulocyte Macrophage Colony
Nhân tố kích thích
Stimulating Factor
dòng đại thực bào hạt
GM2
Ganglioside M2
HER2
Human Epidermal Growth
Thụ thể tăng trưởng
Receptor 2
biểu mô người
HPV
Human apilloma virus
Virus gây ung thư cổ tử cung
HTLV-1
Human T Lymphotropic Virus-1
Virus gây ung thư tế bào T
IARC
International Agency for
Cơ quan nghiên cứu
Research on Cancer
ung thư quốc tế
MMP
Matrix Metalloproteinase
MMTV-LTK
Mouse Mammary Tumor
Virus gây ung thư vú ở chuột
Virus Long Terminal Repeat
MNU
N-methyl-N-nitrosourea
MUC1
Mucin 1
NK
Natural Killer
Tế bào giết tự nhiên
NOD
Nonobese Diabetic
Tiểu đường không béo phì
PBS
Phosphate buffered Saline
PDL1
Programmed cell death 1 ligand
Ligand tế bào chết theo chương trình
TNM
Tumor-Node-Metastasis
Chỉ tiêu phân loại ung thư vú dựa trên kích thước khối u, hạch u và di căn
Treg
T regular
Tế bào T điều hòa
UV
Ultraviolet
Tia tử ngoại
VEGF
Vascular endothelial growth
factor
Nhân tố tăng trưởng nội mô mạch máu
VNBC-GFP
Vietnamese Breast Cancer cell
expressed GFP
Dòng tế bào ung thư vú người Việt Nam biểu hiện GFP
WAP
biểu mô 47
Hình 3. 5. Quần thể tế bào phát triển dày đặc (a) và rải rác (b) 48
Hình 3. 6. Các quần thể tế bào sơ cấp có hình thái đặc biệt 48
Hình 3. 7. Quần thể tế bào sơ cấp phát triển thành dạng khối cầu-sphere 49
Hình 3. 8. Biểu đồ thống kê mẫu khối u có tế bào phát triển theo thời gian 50
Hình 3. 9. Biểu đồ phân bố độ tuổi của bệnh nhân cho mẫu khối u vú 51
Hình 3. 10. Biểu đồ phân bố giai đoạn ung thư của bệnh nhân cho khối u vú 51
Hình 3. 11. Tế bào đơn nhân tủy xương bám trên bề mặt bình nuôi trong môi
trường RPMI 55
Hình 3. 12. Hình thái tế bào nuôi cấy hai ngày trong môi trường CM1 55
Hình 3. 13. Hình thái tế bào nuôi cấy năm ngày trong môi trường CM1 55
Hình 3. 14. Hình thái tế bào tua trong môi trường CM2 56
Hình 3. 15. Hình thái tế bào tròn sau bảy ngày trong môi trường CM2 56
Hình 3. 16. Kết quả Flow Cytometry cho tế bào tua 57
Hình 3. 17. Hình thái tế bào VNBC-GFP 58
x
Dương Thanh Thủy Danh mục hình
Hình 3. 18. Tế bào VNBC-GFP phát huỳnh quang (x400) 58
Hình 3. 19. Khối u xuất hiện tại vùng mỡ vú chuột 59
Hình 3. 20. Chuột mang khối u phát huỳnh quang 60
Hình 3. 21. Hình thái tế bào trong mô khối u cắt lát được nhuộm H&E 61
Hình 3. 22. Lát cắt mô khối u phát huỳnh quang 61
Hình 3. 23. Hình thái khối u chuột ngày N7 62
Hình 3. 24. Khối u phát huỳnh quang ngày N7 63
Hình 3. 25. Biểu đồ sự biến động bạch cầu tổng trước và sau khi tiêm tế bào tua
trong lô thí nghiệm và lô đối 64
Hình 3. 26. Biểu đồ biến động bạch cầu tổng giữa các lô thí nghiệm tiêm tế bào tua
cảm ứng kháng nguyên từ tế bào ung thư sơ cấp và khối u 65
Hình 3. 27. Biểu đồ thay đổi kích thước khối u trong chuột được tiêm tế bào tua
cảm ứng kháng nguyên từ khối u và tế bào sơ cấp 66
nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân. Tạ i Việ t Nam, đã có những nghiên cứu bước đầu
về tế bào ung thư vú và tế bào gốc ung thư vú thu nhận từ các dòng tế bào thương
mại, cũng như những ứng dụng khoa học mới nhất trong điều trị căn bệnh này. Tuy
nhiên, những nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở mức thử nghiệm in vitro, một số
nghiên cứu tại PTN. Nghiên cứu và Ứng dụng Tế bào gốc đang tiến đến bước thử
nghiệm cận lâm sàng trên mô hình chuột. Hầu hết các nghiên cứu này sử dụng
nguồn kháng nguyên là tế bào ung thư vú đã tạo dòng hoặc kháng nguyên ung thư
đặc trưng cho ung thư vú để cảm ứng lượng lớn tế bào tua (trên một triệu tế bào cho
1 liều điều trị). Bệ nh nhân ung thư, đặc biệt là bệnh nhân giai đoạn IV di căn, lượng
2
Dương Thanh Thủy Đặt vấn đề
tế bào miễn dịch thấp nên việc thu nhận lượng lớn tế bào rất khó khăn. Mặt khác, tế
bào ung thư qua tạo dòng lâu dài, nhiều lần cấy chuyền có thể không phản ánh hoàn
toàn đặc tính ung thư phức tạp trên từng bệnh nhân.
Vì vậy, nhằm hướng đến liệu pháp điều trị hiệu quả cho từng bệnh nhân, chi phí
thấp, dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện Việt Nam, đề tài “Khảo sát tác động in
vivo của tế bào tua đã cảm ứng kháng nguyên từ khối u và tế bào ung thư vú sơ
cấp” sử dụng nguồn kháng nguyên khối u đơn giản, dễ thu nhận để cảm ứ ng lượng
thấp tế bào tua (10
5
tế bào) nhằm mục tiêu:
Bước đầu tìm hiểu những tác động đến hệ miễn dịch và ức chế tăng trưởng ung
thư của tế bào tua đã cảm ứng kháng nguyên từ khối u và tế bào ung thư vú sơ cấp
trên mô hình chuột; từ đó làm tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn và những thử
nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân.
Đề tài được tiến hành với bốn nội dung chính:
1. Nuôi cấy sơ cấp tế bào ung thư vú từ khố i u
2. Biệt hóa và trưở ng thành tế bào đ ơ n nhân tủy xương chuột thành tế bào tua
3. Xây dựng mô hình chuột ung thư vú dị ghép
4. Đánh giá tác động in vivo của tế bào tua đã cảm ứng kháng nguyên thu từ
!
Dương Thanh Thủy Tổng quan tài liệu
hoặc cục bộ (61,1% bệnh nhân cần phẫu thuật) nhiều hơn những cộng đồng dân
nhập cư khác [64].
1.1.2. Ung thư vú
1.1.2.1. Tổng quan
Ung thư vú là khối u ác tính bắt đầu từ những tế bào của tiểu thùy sản xuất sữa
hoặc ống dẫn sữa từ tiểu thùy đến núm vú. Ung thư vú ít bắ t nguồn từ mô nền (gồm
mô mỡ và mô liên kết nguyên bào sợi của vú). Tế bào ung thư xâm lấn sang các mô
vú khỏe mạnh lân cận rồi từ đó lan đến các hạch bạch huyết dưới nách. Tế bào ung
thư có thể theo hệ thống bạch huyết đi đến khắp nơi trong cơ thể.
Ung thư vú do sự bất thường di truyền gây ra. Tuy nhiên, chỉ có 5-10% bệnh
nhân ung thư nhận gen bất thườ ng từ cha hoặc mẹ; khoảng 90% bất thường di
truyền ung thư vú do tuổi già và những yếu tố nguy cơ trong cuộc sống. Đột biến
gen BRCA1 (gen ung thư vú-breast cancer gen) và BRCA2 chiếm 10% và thường
được di truyền từ ba hoặc mẹ. Ung thư vú liên quan đến sự đột biến các gen: ATM
(gen mã hóa tác nhân giúp sửa chữa sự tổn thương DNA), p53 (gen TP53 mã hóa
protein ngưng sự tăng sinh tế bào ung thư), CHEK2 (gen mã hóa thành phần cần
cho sản xuất protein gây ngưng tăng trưởng tế bào ung thư), PTEN (gen mã hóa
protein điều hòa sự tăng trưởng tế bào), CDH1 (gen mã hóa protein hỗ trợ tế bào
liên kết với nhau tạo nên mô).
Khoảng 2/3 bệnh nhân ung thư vú (ngoại trừ LCIS-lobular carcinoma in situ, u
tiểu thùy tại chỗ) có biểu hiện thụ thể estrogen và progesterone (ER và PR). Tỷ lệ
này ở bệnh nhân lớn tuổi cao hơn bệnh nhân trẻ tuổi. Khoảng 1/5 bệnh nhân ung
thư biểu hiện mức cao HER2/neu (Human epidermal grow factor 2, thụ thể tăng
trưởng biểu mô người, thường viết tắt là HER2). [5]
1.1.2.2. Các giai đoạn phát triển ung thư vú
Có hai hệ thống phân loại giai đoạn phát triển ung thư vú: hệ thống theo giai
đoạn từ 0 đến IV và hệ thống TNM. Sự phân loại này dựa trên bốn đặc tính: kích
thước khối u, ung thư xâm lấn và không xâm lấn, ung thư trong hạch bạch huyết và
thấy hạch bạch huyết lân cận bị xâm lấn; N0 là hạch bạch huyết không ung thư; N1
đến N3 đại diện cho lượng hạch bạch huyết có ung thư.
6
!
Dương Thanh Thủy Tổng quan tài liệu
M được kí hiệu theo mức độ di căn; MX là không tìm thấy sự di căn; M0 là
không có di căn xa; M1 là có di căn đến các vùng xa vú.
Dựa vào các thông số trong mỗi hệ thống có thể chuyển đổi đánh giá giai đoạn
ung thư vú qua lại giữa hai hệ thống này. [66]
1.1.3. Các liệu pháp điều trị hiện nay
1.1.3.1. Liệu pháp điều trị truyền thống
a. Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay. Ngày nay phẫ u thuật đoạn
nhũ tận gốc ít được sử dụng vì mức tàn phá rộng, để lại nhiều di chứng nặng nề cho
bệnh nhân.
Phẫu thuật bảo tồn vú: chỉ lấy khối bướu và mô bình thường cách rìa bướu 1-
2cm. Nhiều thử nghiệm lâm sàng cho thấy phẫu thuật bảo tồn kèm theo xạ trị cho
kết quả ngang bằng với phẫu thuật đoạn nhũ riêng lẻ.
Nạo hạch bạch huyết cũng là một phương pháp phẫu thuật. Cắt buồng trứng ở
phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú dươ ng tính ER để ngăn sản xuất estrogen. [66]
b. Xạ trị
Xạ trị là một phần của phương pháp điều trị bảo tồn, sử dụng chùm tia năng
lượng lớn để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật cắt khối u. Xạ trị sau
đoạn nhũ: giảm nguy cơ tái phát cho những bệnh nhân nguy cơ cao như bệnh nhân
có nhiều hạch vùng, bệnh nhân có u nguyên phát to [66]
c. Hóa trị
Hóa trị có thể đóng vai trò là liệu pháp điều trị chính hoặc hỗ trợ phẫu thuật. Sau
phẫu thuật sử dụ ng hóa chất để tiêu diệt những tế bào ung thư còn lại. Trước phẫu
thuật, hóa trị để làm khối u lớn thu nhỏ và thuận lợi cho phẫu thuật về sau. Hóa trị
thay thế phẫu thuật khi ung thư lan ra bên ngoài vùng ngực và nách. Hóa trị thường
(Arimidex
®
), và Exemestane (Aromasin
®
). Thuốc kháng estrogen hoạt động bằng
cách khóa thụ thể estrogen, ngăn không cho estrogen gắn vào ER trên tế bào ung
thư vú, bao gồ m: Tamoxifen và Toremifene (Fareston
®
). Fulvestrant (Faslodex
®
)
khóa và làm suy giảm thụ thể estrogen trong khối u vú. Megestrol acetate
(Megace®) kháng progesterone. [5]
e. Hạn chế
Trong hai thập kỉ qua, hơn 30 thuốc trị ung thư được ra đời nhưng tỉ lệ tử vong
của bệnh nhân ung thư vú không giảm. Các liệu pháp trên chỉ có hiệu quả cao khi
bệnh nhân chưa đến giai đoạn ung thư di căn hoặc chưa xâm lấn mạnh đến các hạch
bạch huyết ngoài vùng xương ức và nách. Hiệu quả phụ thuộc vào từng bệnh nhân,
hóa trị đôi khi không hiệu quả nếu bệnh nhân không có các biểu hiện đặc trưng với
HER2, PR, ER. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân chịu nhiều tác dụng phụ nguy
hiểm (đặc biệt sau hóa trị liều cao) như: giảm chức năng thần kinh, tăng nguy cơ bị
ung thư máu, mệt mỏi, ảnh hưởng đến chức năng vận động, tim mạch, thay đ ổi chu
kì kinh nguyệt ở bệnh nhân trẻ tuổi, rụng tóc…[5] Sau điều trị, dù thành công, chất
lượng cuộc sống của bệnh nhân bị suy giảm, ảnh hưởng đến công việc, gia đình,
sinh sản. Bệnh nhân Việt Nam đa số khi phát hiệ n ung thư vú đang ở giai đoạn III
trở lên nên hầu như các liệu pháp điều trị trên có hiệ u quả thấp, tỷ lệ tái phát cao.
Như vậy, các phương pháp điều trị hiện thời không đáp ứng được nhu cầu muốn trị
hoàn toàn ung thư vú của bệnh nhân.
8
!
bằng cách knockdown CD44 [59].
b. Liệu pháp nhắm trúng mục tiêu vào tế bào gốc ung thư
Tiêu diệt tế bào gốc ung thư bằng kháng thể bất hoạt những thụ thể quan trọng
cho sự tăng sinh hay can thiệp vào những gen chủ đạo trong quá trình tự làm mới
của tế bào gốc [2].
c. Tấn công vào con đường truyền tín hiệu và kênh vận chuyển thuốc
Đặc tính của một tế bào được điều khiển bởi các con đường truyền tín hiệu
(chuỗi các sự kiện với mức biểu hiện tăng giảm các gen, tương tác qua lại củ a các
protein để quy định một “tính trạng”). Khả năng tăng sinh mạnh và kháng được
nhiều tác nhân liệu pháp cũng được quy định bởi các con đ ường truyền tín hiệu.
Trong ung thư vú, con đường truyền tín hiệu Notch, Wnt, Hedgehog và BMI-1
được giới khoa học quan tâm nhiều nhất. Việc can thiệp vào các điểm “xung yếu”
9
!
Dương Thanh Thủy Tổng quan tài liệu
trong con đườ ng truyền tín hiệu phá vỡ con đường này. Các hóa chất can thiệp vào
protein, can thiệp vào sự hoạt hóa gen; các phân tử gen/RNA hay kháng thể được
dùng trong chiến lược này.
Chiến lược miễn dịch như dùng kháng thể, vaccine tế bào tua, tế bào T gây
độc… có thể mang lại hy vọ ng điều trị hoàn toàn bệnh với hiệu quả cao, ít xâm lấn,
ít tác dụng phụ cho bệnh nhân ung thư (đề cập chi tiết ở phần sau).
1.1.4. Tế bào gốc ung thư vú
Trong vú, ung thư có thể phát sinh từ tế bào gốc bình thường bị đột biến sinh
ung thư. Gần đây, các nhà khoa học cho rằng tế bào gốc ung thư có thể phát sinh từ
những đột biến trong tế bào gốc, là căn nguyên của ung thư, có khả năng tăng sinh
và biệt hóa, chịu trách nhiệm cho khả năng kháng thuốc, kháng xạ trị, di căn của
khối u. Tế bào gốc và tiền thân ung thư được tìm thấy trong nhiều loại ung thư biểu
mô sử dụng các dấu ấn (marker) liên quan tới tế bào gốc mô bình thường nhưng
mức độ biểu hiện cao hơn. Các marker này bao gồm marker tế bào gốc trung mô
CD44, CD90, CD133, CD117 và kênh vận chuyển chất đ ộ c ra ngoại bào (ABC). Tế
CD44
+
/CD24
-/low
Lin
-
được tìm thấy trong khối u vú của bệnh nhân [48], trong
các lòng tế bào ung thư vú thương mại [13] và có thể tạo khối u với lượng tế
bào rất nhỏ [48]. Một số marker bề mặt khác như CD49, CD133, CD29, CD61
11
!
Dương Thanh Thủy Tổng quan tài liệu
cũng được một số nghiên cứu sử dụng cùng với CD44 và CD24 trong nhận
diện tế bào gốc ung thư vú [23].
- Phương pháp ALDEFLOUR assay: thường đư ợc dùng để thu nhận tế bào
gốc/tiền thân từ khối u vú, dựa trên hoạt tính của enzym ALDH1 (Aldehyde
Dehydrogenase) có vai trò trong sự biệt hóa sớm của tế bào gốc thông qua sự
oxi hóa retinol thành acid retinoic. Kiểu hình ALDFELUOR dương tính được
sử dụng như một chỉ tiêu để chọn lọc tế bào gốc ung thư vú [23].
Tế bào ung thư vú, tế bào gốc ung thư vú có thể được thu nhận từ ba nguồn: các
dòng tế bào ung thư vú thương mại, tế bào nuôi cấy sơ cấp từ khối u bệnh nhân, tế
bào trong khối u dị ghép trên chuột ức chế miễn dịch. Từ khố i u bệnh nhân có thể
nuôi cấy sơ cấp thành tế bào ung thư bằng hai phương pháp chính: Nuôi cấy mảnh
mô và nuôi cấy huyền phù tế bào đơn. Dòng tế bào ung thư thương mại dễ nuôi cấy
và phân lập hơn nhưng do đã qua nhiều lần cấy chuyền, các dòng này có thể biến
tính, không phản ánh hoàn toàn đặc tính ung thư trên bệnh nhân [63].
1.1.5. Mô hình động vật ung thư vú
Những ứng dụng mới trong nghiên cứu điều trị ung thư đều phải tiến hành trên
động vật thí nghiệm trước khi áp dụng trên bệnh nhân. Đ ối với bệnh ung thư vú,
một loại ung thư phức tạp, biể u hiện đa dạng trên từng bệnh nhân, bệnh nguyên đến
bản thu nhận từ khối u chuột) vào vùng mỡ vú chuột NOD/SCID giúp tăng hiệu quả
tạo mô hình lên đến 100% [73]. Các khối u dị ghép phát triển trong khoảng 1-8 tuần
(trong một vài trường hợp có thể kéo dài đến 4 tháng hoặc lâu hơn) [7].
Các dòng tế bào ung thư vú biểu hiện các marker ở nhiều bệnh nhân như ER, PR
hoặc HER2. Ví dụ: dòng MCF7 được sử dụng trong rất nhiều nghiên cứu biểu hiện
ER, CD24, CD44 và MUC1. Mô hình chuột dị ghép các dòng tế bào này phù hợp
cho các nghiên cứu thử thuốc điều trị ức chế các thụ thể steroid, HER2.
Trong nghiên cứu điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch thì các chủng chuột
khiếm khuyết miễn dịch dị ghép không đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu tác động lên
khối u của miễn dịch được kích hoạ t bởi yếu tố ngoại sinh. Mô hình chuột hóa
người, chuột khiếm khuyết miễn dịch mang khối u dị ghép có hệ thố ng tạo máu,
sinh miễn dịch của ngườ i, được tạo bằng cách tiêm tế bào tủy xương, tế bào gốc tạo
máu hoặc tế bào miễn dịch của người vào chuột khiếm khuyết miễn dịch mô hình
13
!
Dương Thanh Thủy Tổng quan tài liệu
ung thư dị ghép. Mô hình này có ưu thế trong nghiên cứu vaccine, tương tác miễn
dịch với khối u, tương tác giữa phần nền với khối u trong tiến trình phát triển và di
căn [36], thích hợp cho nghiên cứu trị ung thư bằng liệu pháp tế bào tua.
1.1.5.2. Mô hình cảm ứng bằng hóa chất
Từ năm 1940, các hóa chất có bản chất polycyclic hydrocarbon (như DMBA) và
tác nhân alkylating (như MNU, ENU) được sử dụng trong nhiều phòng thí nghiệm
nghiên cứu chuột ung thư vú. Tùy tác nhân, liều lượng hóa chất, chủng chuột,
hormone và chế độ dinh dưỡng được áp dụng; chuột mô hình sẽ có đặc tính, loại
ung thư khác nhau (Medina và Thompson, 1999). Chuột ung thư bằng cảm ứng hóa
chất mất khả năng sinh sản nên chỉ có ý nghĩa trong một đời [40].
1.1.5.3. Mô hình chuột biến đổi gen
Trong hai thập kỉ gầ n đây, các mô hình chuột biến đổi gen phục vụ nghiên cứu
ung thư đượ c phát triển mạnh. Mô hình được tạo bằng hai kĩ thuật chính: Chuyển
gen biểu hiện các gen ung thư (oncogene) chuyên biệt mức cao trong chuột; gen