Marketing nông nghiệp
101
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 101
Chơng IV
Chiến lợc giá cả nông sản hàng hoá
Trong kinh doanh nông nghiệp
I. Giá cả và vai trò của giá cả kinh doanh nông nghiệp
1. Bản chất của giá cả trong kinh doanh nông nghiệp
Giá cả là phạm trù không chỉ xuất hiện trong lĩnh vực kinh tế mà nó xuất
hiện trong nhiều lĩnh vực. Nó là thớc đo thể hiện cái đợc, cái mất của các
chủ thể khi tham gia vào quá trình trao đổi. Thậm chí ngay trong một chủ
thể thì phạm trù này cũng đợc thể hiện nh là thớc đo để các chủ thể cân
nhắc và lựa chọn các quyết định của mình.
Trên thị trờng, các doanh nghiệp, tổ chức trung gian và ngời tiêu
dùng khi tham gia quá trình trao đổi để thoả mn nhu cầu mong muốn của
họ thì giá cả là thớc đo cơ bản quyết định cho sự lựa chọn của họ.
Hoạt động kinh doanh nông nghiệp là hoạt động của các tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện và quy định của Luật pháp tiến hành kinh doanh sản
phẩm nông nghiệp nhằm mục đích:
- Thoả mn nhu cầu của con ngời thông qua quá trình trao đổi
hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng.
- Theo đuổi mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
- Hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ của Luật pháp.
Vậy hiểu giá cả là gì?
Đối với ngời bán, giá cả là khoản tiền trù tính có thể nhận đợc từ
phía ngời mua sau khi đ chuyển cho họ quyền sở hữu hay sử dụng hàng
hoá và dịch vụ đó. Còn đối với ngời mua thì giá cả luôn là chỉ số đầu tiên
và ngời mua cảm thấy hài lòng.
Marketing nông nghiệp
103
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 103
Giá cả phản ánh giá trị của hàng hoá. Trên thực tế, chất lợng của hàng
hoá hay dịch vụ tơng quan tỷ lệ thuận với chi phí để tạo ra sản phẩm đó.
Chính vì vậy, quan điểm Tiền nào của ấy đ và đang tồn tại trong cách nhìn
nhận của ngời mua. Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận có một số sản phẩm
đợc tạo ra trong lợi thế so sánh thì tơng quan đó không nhất thiết là nh
vậy. Nhng điều đáng nói là không phải ở đâu cũng có lợi thế so sánh đó.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn chịu áp
lực chi phối từ phía thị trờng, từ các đối thủ cạnh tranh. Trong hoàn cảnh
đó, giá cả là công cụ đắc lực, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vợt qua
áp lực thị trờng, cũng nh các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, cũng phải
nhận thấy rằng cạnh tranh về giá là cạnh tranh sống còn, sắc bén giữa các
doanh nghiệp trên thị trờng cạnh tranh.
Ngày nay, trong điều kiện phát triển, sự hiện diện của các công cụ phi
giá tác động đến hành vi và ứng xử của các tổ chức và cá nhân tham gia quá
trình trao đổi. Nhng điều đó không làm mất đi vai trò của giá cả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, coi quyết định về giá luôn giữ vai trò
quan trọng và phức tạp mà doanh nghiệp phải đối mặt khi tham gia thị trờng.
3. Đặc điểm của giá cả nông sản
Sản phẩm nông nghiệp luôn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó
là sản phẩm thoả mn nhu cầu tiêu dùng của con ngời, là nguyên liệu cho
chế biến, tham gia xuất khẩu, đặc biệt một bộ phận quay bỏ lại với quá trình
sản xuất với t cách là t liệu sản xuất. Trong từng hoàn cảnh cụ thể, giá cả
nông sản ngoài những đặc điểm chung của giá cả thị trờng còn có những
- Ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác nh tác động của tiến
bộ kỹ thuật, sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế
Đối với loại sản phẩm này có nhiều mức giá:
- Giá mùa vụ (giá cả khác nhau đầu, chính, cuối vụ).
- Giá khu vực (giá cả khác nhau giữa các khu vực).
- Giá cả theo loại sản phẩm (giá cả khác nhau do phẩm cấp, do
chất lợng sản phẩm).
- Thậm chí giá có sự khác nhau tại từng thời điểm trong ngày
Marketing nông nghiệp
105
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 105
Trên thị trờng giá nông sản tiêu dùng trực tiếp có xu hớng giảm.
3.2. Đặc điểm của giá cả nông sản tiêu dùng qua trung gian
Nông sản tiêu dùng qua trung gian là những sản phẩm nông nghiệp đ đợc
các tổ chức trung gian làm thay đổi thuộc tính của sản phẩm hoặc bổ xung
những dịch vụ cho sản phẩm để thoả mn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Giá cả nông sản tiêu dùng qua trung gian có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Có tính ổn định tơng đối.
- Có xu thế tăng do tăng thêm các yếu tố dịch vụ trong khâu trung gian.
II. Các yếu tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá
Trong nền kinh tế thị trờng giá cả nông sản hàng hoá của các doanh nghiệp
phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể tóm tắt qua sơ đồ sau (4.1):
Marketing nông nghiệp
106
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 106
Các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp đóng vai trò định hớng trong
việc xác định và nhiệm vụ của giá cả. Giá cả chỉ trở thành công cụ hữu hiệu
nếu nó phục vụ đắc lực cho chiến lợc về thị trờng mục tiêu và định vị
hàng hoá mà doanh nghiệp đ lựa chọn. Vì vậy, chiến lợc giá cả phụ thuộc
phần lớn vào những quyết định trớc đó của doanh nghiệp trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển có thể theo
đuổi những mục tiêu khác nhau. Trong từng hoàn cảnh cụ thể các quyết
định về giá phải phù hợp với những mục tiêu cụ thể đó. ở đây xin trình bày
một số mục tiêu mà doanh nghiệp có thể theo đuổi và ứng xử về giá của
doanh nghiệp:
- Mục tiêu Đảm bảo sống sót: Mục tiêu này đặt ra đối với các
doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn nh: cạnh tranh
quá gay gắt, thị phần bị thu hẹp, hàng hoá ế ẩm, nhu cầu thị
trờng thay đổi quá đột ngột doanh nghiệp khó đối phó kịp
Lúc này đối với doanh nghiệp sống sót là quan trọng.
Trong tình huống này các doanh nghiệp thờng chủ động cắt
giảm giá và xác định mức giá thấp cho hàng hoá của mình.
Mức độ cắt giảm và giá thấp đến mức độ nào tuỳ thuộc vào tình
trạng của doanh nghiệp tại thời điểm để quyết định.
Sự cắt giảm đó có thể đến mức chỉ cần bù đắp đợc chi phí tạo ra
sản phẩm đó, thậm chí chỉ cần bù đắp chi phí biến đổi.
Với chính sách đó có thể giúp cho doanh nghiệp cầm cự trong
một thời gian nhất định, tháo gỡ những khó khăn trớc mắt và
chờ cơ hội mới.
nghiệp sử dụng nhằm đạt mục tiêu của mình. Điều đó có nghĩa là khi ra quyết
định về giá nó phải đợc đặt trong chiến lợc tổng thể của doanh nghiệp.
Hay nói khác đi giá cả nông sản có quan hệ chặt chẽ với các biến số
khác nh: sản phẩm, phân phối, xúc tiến bán hàng
Thật khó có thể đa ra một mức giá cao nếu nh chất lợng sản phẩm
không tốt, cũng nh khó có thể tăng đợc khối lợng bán với một mức giá
không hợp lý hay hệ thống phân phối có nhiều điều bất cập Những điều
Marketing nông nghiệp
108
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 108
đó cho thấy những quyết định về giá phải đợc đặt trên cơ sở các quyết định
về các biến khác của hệ thống Marketing MIX đ đợc doanh nghiệp
thông qua và ngợc lại.
1.3. Chi phí sản xuất
Sự hiểu biết chính xác về chi phí bỏ ra để sản xuất hàng hoá hay dịch vụ là vấn
đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp khi quyết định về giá cả bởi lẽ:
- Chi phí sản xuất là yếu tố cấu thành nên giá bán. Về nguyên tắc
giá bán phải bù đắp đợc chi phí sản xuất để có đợc hàng hoá
và dịch vụ.
- Khi xác định chính xác và quản lý đợc chi phí các nhà quản trị
có thể đa ra các giải pháp tích cực về giá để theo đuổi những
mục tiêu của mình và chủ động hạn chế các rủi ro có thể xảy ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Các yếu tố nội bộ khác
Ngoài những yếu tố trên các quyết định về giá còn chịu ảnh hởng của
nhiều yếu tố nội bộ khác nh: tiêu chuẩn của sản phẩm mà doanh nghiệp
sản xuất ra, sự khác biệt của nó so với các sản phẩm cùng loại, cũng nh sản
Độ dốc âm
P
2
P
2
Sơ đồ 4.2.
Mối quan hệ giữa cầu và giá
Trên thực tế cho thấy những hàng hoá bình thờng, cầu và giá có
quan hệ tỷ lệ nghịch (độ dốc âm). Tuy nhiên, trong một khoảng
giá nhất định một số sản phẩm đặc biệt, nhất là lại đang đợc a
chuộng thì đờng cầu có độ dốc dơng có nghĩa là: giá tăng thì
cầu cũng tăng.
Khi lợng hàng hoá cung ứng trên thị trờng là đại lợng khó thay
đổi trong một khoảng thời gian nhất định thì sự gia tăng của cầu
thờng gây áp lực tăng giá bán trong khoảng thời gian đó.
- Thứ hai: Sự nhạy cảm về giá hay độ co gin của cầu theo giá:
Độ dốc dơngQ
1
Q
2
(độ co giãn của cầu theo giá) =
% thay đổi của giá
=
P/PTrên thực tế ngời ta thấy sự nhạy cảm về giá của ngời mua
không phải là nh nhau ở mọi hàng hoá và ở mọi tình huống.
Có thể minh hoạ qua sơ đồ 4.3.
Sơ đồ 4.3.
Độ co dãn của cầu khi giá thay đổi
Vì vậy, khi định giá và thay đổi giá các doanh nghiệp không thể
bỏ qua sự đánh giá về độ co dn của cầu theo giá. Việc xác định
E
D
Q
1
Q
2
Q Q
1
Q
2Q
P
1
P
1
P
1
P
2
P
2
P
2
nhận thấy sẽ là những cơ sở tốt cho các quyết định giá và
thay đổi giá đến với sản phẩm của doanh nghiệp nhằm đạt
đợc mục tiêu của mình.
Đối với khách hàng cổ điển (nông dân), khả năng thanh
toán thấp, thờng ham rẻ và mua hàng phải có giá trị sử
dụng cụ thể. Còn đối với khách hàng có khả năng thanh
toán cao (thành thị, thị trờng nớc ngoài) thì khi họ thích
là họ mua, giá cả nhiều khi không ảnh hởng lớn đến việc
mua hàng của họ.
Marketing nông nghiệp
112
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 112
2.2. Cạnh tranh và thị trờng
Trong quá trình xác định giá của doanh nghiệp, các doanh nghiệp không thể
bỏ qua các thông tin về chi phí, giá, cũng nh phản ứng của các đối thủ cạnh
tranh trớc các quyết định giá của doanh nghiệp mình. Đặc biệt là đối với
đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên một thị trờng.
Trên thị trờng tơng quan giữa giá thành sản xuất của doanh nghiệp
với giá của các đối thủ cạnh tranh sẽ là lợi thế hay bất lợi với doanh nghiệp
trên thị trờng. Thật là khó khăn nếu giá thành sản xuất của chúng ta lại
bằng với giá bán của đối thủ cạnh tranh.
Việc quyết định giá sản phẩm của công ty còn phụ thuộc vào việc
công ty đó đang kinh doanh trong loại thị trờng nào. Các nhà kinh tế học
đ chia thị trờng theo mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán. Mỗi loại
đó với những đặc điểm của thị trờng sẽ chi phối đến các quyết định giá của
khách hàng về giá trị và giá cả của hàng hoá.
- Thái độ và phản ứng của Chính phủ đối với doanh nghiệp, loại
hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, cũng nh các đạo luật,
chính sách có liên quan.
III. Tiến trình xác định mức giá ban đầu
1. Sơ đồ tiến trình tính mức giá ban đầu
Qua phân tích các yếu tố ảnh hởng đến quyết định về giá của doanh nghiệp
chúng ta nhận thấy giá cả là yếu tố phức tạp và chịu nhiều sự tác động của
nhiều yếu tố với các mối quan hệ thuận nghịch khác nhau. Điều đó đặt ra
cho các doanh nghiệp khi thiết kế giá cho sản phẩm của doanh nghiệp phải
tuân thủ những nguyên tắc và thực hiện việc định giá mang tính công
nghệ đợc soạn thảo kỹ lỡng.
Trong lịch sử việc xác định mức giá ban đầu cho sản phẩm trớc khi tung
ra thị trờng xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, khi mà bán lẻ phát triển mạnh mẽ.
Trải qua thời gian đ có nhiều mô hình đợc nghiên cứu giúp cho việc xác định
mức giá ban đầu. Các mô hình đó có sự khác nhau vì chúng thờng dựa trên
những căn cứ và nguyên tắc khác nhau. Tuy nhiên, ngời ta có sự thống nhất cao
về một tiến trình xác định mức giá ban đầu gồm 6 bớc thể hiện qua sơ đồ 4.4.
Marketing nông nghiệp
114
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 114
sản xuất
Phân tích giá
đối thủ cạnh
tranh
Lựu chọn
phơng pháp
định giá
Quyết
định giá
cuối cùngMarketing nông nghiệp
115
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 115
3. Xác định cầu của thị trờng mục tiêu
Xác định cầu của thị trờng mục tiêu phục vụ cho việc định giá tập trung hai
vấn đề cơ bản:
3.1. Xác định tồng cầu và đồ thị tổng cầu
Mỗi một mức giá định ra sẽ dẫn đến một mức cầu khác nhau và trực tiếp ảnh
hởng đến doanh thu, lợi nhuận cũng nh thị phần của sản phẩm trên thị trờng.
Các doanh nghiệp đều cố gắng xác định cầu và vẽ đồ thị cầu của hàng
hoá hay dịch vụ trên thị trờng mục tiêu để làm cơ sở cho việc định giá. Để
làm đợc doanh nghiệp phải thu thập những thông tin chính sau:
- Số lợng ngời mua tiềm năng.
- Tỷ lệ tiêu thụ mong muốn của ngời mua tiềm năng.
- Sức mua của ngời mua tiềm năng và việc phân phối ngân sách
tơng ứng với các mức giá, xem xét sự thay đổi của cầu với các mức giá
khác nhau.
3.2. Xác định độ co dn của cầu theo giá (E
D
)
Nh đ trình bày ở phần II việc xác định E
D
trên thực tế rất khó khăn vì có
nhiều giả thiết mà trong thực tế rất khó thực hiện. Tuy nhiên các nhà quản
trị Marketing cho rằng: Ngay cả một dự đoán thì số về E
D
cũng là căn cứ
quan trọng trong quyết định giá của doanh nghiệp.
Có thể dự đoán E
D
theo hai cách sau:
- Dựa vào kinh nghiệm lịch sử về mối quan hệ giữa giá và cầu đ
thu thập ở các thị trờng khác nhau.
- Qua điều tra chọn mẫu, phỏng vấn khách hàng ở thị trờng mục
tiêu.
4. Xác định chi phí phục vụ cho việc định giá
4.1. Các loại chi phí
Tổng chi phí cố định (TFC): Là toàn bộ chi phí cho các đầu vào cố định, nó
không thay đổi theo mức độ sản xuất hay là doanh số bán. (Ví dụ: chi phí
nhà xởng, tiền thuê đất, trả li vay)
Tổng chi phí biến đổi: Là toàn bộ chi phí đầu vào biến đổi nó thay đổi
cùng với sản lợng sản xuất (Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu, tiền lơng công
nhân trên sản phẩm)
Tổng chi phí: Là tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi tơng
ứng với một lợng sản phẩm nhất định đợc sản xuất ra.
do các nhà thiết kế xác định. Việc xác định đó dựa trên cơ sở nghiên cứu và
phân tích thị trờng, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân tích công nghệ và kỹ
thuật sản xuất Điều đó cũng có nghĩa các nhà thiết kế hoạch định cho
doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm của mình theo giá nào, phù hợp với từng
Marketing nông nghiệp
118
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 118
loại thị trờng của doanh nghiệp. Đó chính là chi phí mục tiêu của doanh
nghiệp. Với quan điểm này họ tập trung nghiên cứu để điều chỉnh, tiết kiệm
chi phí ngay ở khâu thiết kế chứ không phải là cố gắng sắp xếp lại chi phí
sau khi đ đa sản phẩm vào sản xuất.
5. Phân tích hàng hoá và giá cả của đối thủ cạnh tranh
Việc phân tích hàng hoá và giá cả của đối thủ cạnh tranh là cơ sở để doanh
nghiệp xác định xem giá của doanh nghiệp mình có thể xác định ở mức
nào?. Các doanh nghiệp cần so sánh giá thành sản phẩm của mình với giá
thành của đối thủ cạnh tranh để biết đợc mình đang ở thế có lợi hay bất lợi,
xem xét lại giá cả và chất lợng hàng hoá và vị trí sản phẩm của doanh
nghiệp mình với đối thủ cạnh tranh.
Trên thực tế đây là việc làm không dễ vì các doanh nghiệp đều có
hoạt động chống cạnh tranh. Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể sử dụng hai
phơng pháp sau để thu thập thông tin:
- Cử ngời khảo sát, thu thập biểu giá hoặc mua sản phẩm của đối
thủ để phân tích mối tơng quan giữa giá cả và chất lợng sản
phẩm của họ.
- Điều tra phỏng vấn khách hàng để nhận biết sự chấp nhận về giá
và chất lợng hàng hoá của họ nh thế nào?.
6. Lựa chọn phơng pháp định giá
ATC =
Q
Cách xác định:
Giá bán = Chi phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm + Lãi dự kiến
Li dự kiến: Có thể xác định theo giá thành sản phẩm hoặc theo
doanh số bán.
Phơng pháp này rất thích hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi lẽ:
- Đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất và tiêu thụ là những đại
lợng mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc.
Chi phí của sản
phẩm
Giá của đối thủ
cạnh tranh và
hàng hoá thay thế
Nhận thức của
khách hàng
về giá trị
Giá trần: không
có nhu cầu nếu
lớn hơn giá này
Giá sàn: không có
lợi nhuận nếu
thấp hơn giá này
Vùng thoả thuậnMarketing nông nghiệp
pháp hoà vốn hay đồ thị hoà vốn để xác định.
- Điểm hoà vốn là điểm ở đó tổng thu bằng với tổng chi.
- Khối lợng hoà vốn: Là khối lợng bán với một mức giá cụ thể
mà tổng thu bằng với tổng chi.
Chi phí cố định
Khối lợng hoà vốn =
Giá - chi phí biến đổi bình quân 1 đơn vị
- Khối lợng bán đạt lợi nhuận mục tiêu (Q
LN
) Chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu
Q
LN
=
Giá - chi phí biến đổi bình quân 1 đơn vị
Marketing nông nghiệp
121
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 121
Có thể dùng đồ thị hoà vốn để xác định (thể hiện qua sơ đồ 4.6.)
Q
HV
Q
LN
Sản lợng
Doanh thu và chi phí
FC
VC
TC
TR
EMarketing nông nghiệp
122
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 122
Tuy nhiên phơng pháp này cha tính đến giá của đối thủ cạnh tranh
và họ mạo hiểm vì cha tính đến độ co dn của cầu theo giá.
6.4. Định giá theo giá trị cảm nhận
Theo phơng pháp này các doanh nghiệp định giá bán của mình dựa vào sự
cảm nhận của ngời mua về giá trị của hàng hoá chứ không phải chi phí mà
họ bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm đó.
Sự khác nhau của phơng pháp này với phơng pháp dựa trên chi phí
đợc thể hiện qua sơ đồ 4.7.
Giá Chi phí
Sản
phẩm
b.
Định giá theo giá trị cảm nhận
a. Định giá trên cơ sở chi phíMarketing nông nghiệp
123
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 123
Theo phơng pháp này mức giá của doanh nghiệp đa ra có thể ngang
bằng, thấp hơn hay cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh. Điều đó phụ thuộc
vào vị thế của doanh nghiệp cũng nh tơng quan giữa chất lợng sản phẩm
mà doanh nghiệp kinh doanh.
Một số nguyên tắc có tính chỉ dẫn cho cách định giá này:
- Trong khu vực kinh doanh độc quyền nhóm bán thì các doanh
nghiệp thờng chào chung một giá.
- Các doanh nghiệp nhỏ quyết định giá của mình theo các doanh
nghiệp dẫn đầu chứ không phải dựa vào nhu cầu hay chi phí
của doanh nghiệp.
- Giá bán của doanh nghiệp có thể cao hơn giá của đối thủ nếu
chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt về sản phẩm đợc khách hàng
chấp nhận, hoặc có thể nhỏ hơn. Tuy nhiên trong cả hai trờng
hợp khoảng cách giữa hai giá không quá lớn tránh ảnh hởng
cùng doanh nghiệp cần xem xét và cân nhắc thêm nhiều yếu tố khác nh:
- Những yếu tố tâm lý khi cảm nhận giá của ngời mua.
- Tính ảnh hởng của các yếu tố khác trong Marketing Mix.
- Phản ứng của giới trung gian và các lực lợng khác
Việc xem xét thêm các yếu tố đó đảm bảo cho doanh nghiệp quyết
định giá cuối cùng là hợp lý, thực hiện đợc mục tiêu của doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV. Các kiểu chiến lợc giá
ở đây xin đề cập một số kiểu chiến lợc giá có thể có ở các doanh nghiệp.
1. Chiến lợc giá cho sản phẩm mới
Đây là chiến lợc đợc xác định trong giai đoạn tung sản phẩm ra thị trờng
trong chu kỳ sống của sản phẩm. Khi đó các doanh nghiệp có thể lựa chọn
một trong hai hớng sau:
Marketing nông nghiệp
125
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Marketing Nụng nghip 125
1.1. Chiến lợc hớt phần ngon
Quyết định giá của doanh nghiệp tập trung vào phần ngon nhất của thị
trờng, tức là những khách hàng có khả năng nhất mua sản phẩm mới của
công ty. Khi áp dụng chiến lợc này các doanh nghiệp thờng đặt giá cao
cho thị trờng ngon nhất, sau đó có thể điều chỉnh hớng dẫn để thích ứng
với các thị trờng khác.
Tuy nhiên kiểu chiến lợc này chỉ thích ứng trong các điều kiện sau:
- Khá đông ngời mua có nhu cầu hiện tại lớn.
- Giả thiết sản xuất 1 đơn vị sản phẩm với lợng nhỏ không cao
đến mức có thể làm mất đi lợi thế trong tính cớc vận chuyển.
- Giá lúc đầu cao sẽ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh mới.