ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG AN PHÚ - Pdf 19

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 2
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
em đã được các Thầy, Cô trong Khoa Xây Dựng đã tận tình giảng dạy và tạo điều
kiện cho em được tiếp thu nhiều kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế hỗ trợ cho
công việc của một người kỹ sư trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
của quý Thầy, Cô giảng dạy trong những năm qua .
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Khổng Trọng Toàn đã tận tình hướng dẫn,
trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn tất cả các bạn đã gắn bó cùng học tập, giúp đỡ tôi trong thời gian
qua cũng như quá trình thực hiện đồ án này.
Sau cùng em kính chúc quý Thầy Cô, luôn dồi dào sức khỏe, tâm huyết, nhiệt
tình giảng dạy tạo nên nền tảng giáo dục tiên tiến cho nước nhà cùng thế hệ trẻ xây
dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp .

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Anh Phương.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 3
PHẦN A
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Phú Yên. Kinh tế phát
triển gắn liền với việc thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp từ khắp nơi. Doanh
nghiệp ngày càng tăng làm nhu cầu về văn phòng cho thuê tăng lên nhanh chóng. Vì

Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 4
1.4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI
1.4.1. Giao thông đứng
Toàn công trình sử dụng 1 hệ thống thang máy và 2 cầu thang bộ. Khối thang máy,
1 thang bộ được bố trí ở trung tâm công trình.

1.4.2. Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh.

1.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯNG - THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Công trình thuộc tỉnh Tuy Hòa nên mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm, mưa nhiều.

1.5.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân vào mùa khô là 27
0
C
Nhiệt độ bình quân vào mùa mưa là 25
0
C
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 khoảng 39
0
C
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 khoảng 20
0
C
Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 11 với gió mùa Đông Nam và Tây Nam
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7 với ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy
phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt ở
phòng kỹ thuật điện, gần khu vực để xe để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh
hưởng sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng
thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong
tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ
dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống
ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng
chống cháy nổ).

1.6.2. Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: hồ nước mái và nước máy. Tất cả được
chứa trong một bể nước mái. Máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ
đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen. Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.

1.6.3. Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và
chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát
nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng.

1.6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng
a) Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở
các mặt của tòa nhà và hai khoảng trống ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối
đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
b) Thông gió
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú


Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 8
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA

Như vậy, khi tính toán và thiết kế công trình, đặc biệt là công trình nhà cao tầng
thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò vô cùng quan
trọng. Nó không những ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn đònh của công trình mà còn ảnh
hưởng đến sự tiện nghi trong sử dụng và quyết đònh đến giá thành công trình.
1.2. HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 9
Cao Ốc Văn Phòng An Phú là công trình có 10 tầng (1 tầng hầm), với chiều cao
39.5m so với mặt đất tự nhiên. Theo phân loại của Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế thì
công trình này thuộc loại nhà cao tầng loại II [17]. Việc lựa chọn hệ chòu lực hợp lý
cho công trình là điều rất quan trọng. Dưới đây, khảo sát đặc tính của một số hệ chòu
lực thường dùng cho nhà cao tầng để từ đó tìm được hệ chòu lực hợp lý cho công trình:
-Hệ khung chòu lực
Kết cấu khung bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chòu tải trọng thẳng đứng
vừa chòu tải trọng ngang. Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút
khung, quan niệm là nút cứng. Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các công
trình có yêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công
trình. Yếu điểm của kết cấu khung là khả năng chòu cắt theo phương ngang kém.
Ngoài ra, hệ thống dầm của kết cấu khung trong nhà cao tầng thường có chiều cao lớn
nên ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình và tăng độ cao của ngôi nhà, kết
cấu khung bê tông cốt thép thích hợp cho ngôi nhà cao không quá 20 tầng [17]. Vì
vậy, kết cấu khung chòu lực có thể chọn để làm kết cấu chòu lực chính cho công trình
này.

1.3. SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Qua xem xét, phân tích các hệ chòu lực như đã nêu trên và dựa vào các đặc điểm
của công trình như giải pháp kiến trúc, ta có một số nhận đònh sau đây để lựa chọn hệ
kết cấu chòu lực chính cho công trình Cao Ốc Văn Phòng An Phú:
- Cao Ốc Văn Phòng An Phú là công trình có 10 tầng (1 tầng hầm), với chiều

1.4. QUI PHẠM TẢI TRỌNG ĐƯC SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN
- Tải trọng được sử dụng trong tính toán là lấy từ tài liệu “Tiêu chuẩn tải trọng
và tác động TCVN 2737 – 1995”[ 1 ] do Viện khoa học kó thuật xây dựng-Bộ xây dựng
biên soạn.
- Các công cụ và phần mềm dự kiến sử dụng trong suốt quá trình tính toán là:
 ETABS 9.7 và SAP2000 (Dùng để tính toán nội lực. Có độ tin cậy cao
hiện nay đang sử dụng phổ biến);
 Các lý thuyết tính toán trong cơ học kết cấu sử dụng để tính nội lực các
cấu kiện cơ bản.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 11
CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
TẦNG 2-10

2.1. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN

Sàn phải đủ độ cứng để không bò rung động, dòch chuyển khi chòu tải trọng
ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng.
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào khung, sẽ
giúp chuyển vò ở các đầu cột bằng nhau.
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kỳ vò trí
nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn.
Ngoài ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các công trình nhà cao
tầng, chiều dày sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình mà sàn chỉ chòu tải
trọng đứng.
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhòp của sàn trên mặt bằng
và tải trọng tác dụng.

d
= 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ;
l
d
- nhòp dầm (khoảng cách giữa hai trục dầm).
Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

dd
hb







4
1
2
1

(2.2)

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1

min
= 6cm.
Chọn ô sàn S1(7.8mx4.25m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình
để tính chiều dày sàn:

l
m
D
h
s
s

=
425
40
9.0
cm = 9.6 cm
Vậy chọn h
s
= 10 cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang cho
các kết cấu đứng.
Cách xác đònh sơ đồ tính
- Dựa vào tỉ lệ giữa cạnh dài (l
2
) và cạnh ngắn (l
1
), ta chia làm hai
loại ô bản:
Loại
dầm

D5 1.8 8 0.23 0.12 45x30
D6 1.4 8 0.18 0.09 30x20
Dầm
phụ
D7 8.5 16 0.53 0.18 50x25
D8 8.4 16 0.53 0.18 50x25
D9 7.8 16 0.48 0.16 50x25
D10 7.0 16 0.44 0.15 45x25
D11 4.8 16 0.3 0.15 30x20
D12 4.2 16 0.26 0.13 30x20
D13 3.9 16 0.24 0.12 30x20
D14 3.3 16 0.21 0.11 30x20
D15 2.2 16 0.14 0.07 20x20
D16 1.8 10 0.18 0.09 45x25
D17 1.4 10 0.14 0.07 40x25
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 13
+ Nếu
2
1
2

l
l
: bản làm việc hai phương, cắt một dải bản rộng 1m để
tính.
L
L
L

Hình 2.1: Sơ đồ tính bản làm việc hai phương
+ Nếu
1
2
l
l
>2

: bản làm việc một phương, cắt một dải bản rộng 1m theo phương
cạnh ngắn để tính. Hình 2.2: Sơ đồ tính bản làm việc một phương
- Dựa vào tỉ lệ giữa (h
d
) và (h
s
), ta chia làm hai loại ô bản:
+ Nếu
s
d
h
h
 3 : bản liên kết với các dầm bao quanh là ngàm.
+ Nếu
s
d
h
h
< 3 : bản liên kết với các dầm bao quanh là gối tựa.

S3 4 7,0 4,2 29,4 1,67 bản 2 phương
S4 4 7,0 3,9 27,3 1,79 bản 2 phương
S5 1 8,5 3,6 30,6 2,36 bản 1 phương
S6 1 6,4 3,7 23,68 1,73 bản 2 phương
S7 1 4,8 3,6 17,28 1,33 bản 2 phương
S8 2 4,8 3,5 16,8 1,37 bản 2 phương
S9 1 3,3 3,1 10,23 1,06 bản 2 phương
S10 1 3,6 2,2 7,92 1,64 bản 2 phương
S11 2 4,25 2,0 8,5 2,13 bản 1 phương
S12 1 3,7 2,0 7,4 1,85 bản 2 phương
S13 4 4,2 1,8 7,56 2,33 bản 1 phương
S14 2 3,9 1,8 7,02 2,17 bản 1 phương
S15 2 4,25 1,4 5,95 3,04 bản 1 phương
S16 2 3,9 1,4 5,46 2,79 bản 1 phương
S17 1 2,2 1,7 3,74 1,29 bản 2 phương
Số hiệu
sàn


1400
1800 1400
D1(300x750)
D7(250x500)
D1(300x750)
D1(300x750)
D1(300x750)
D2(300x700)
D3(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D2(300x700)
D3(300x700)
D3(300x700)
D3(300x700)
D4(300x600)D4(300x600)
D4(300x600)D4(300x600)
D4(300x600)D4(300x600)
D4(300x600)D4(300x600)
D5(300x450)
D5(300x450)
D5(300x450)
D5(300x450)
D5(300x450)
D6(200x300)
D6(200x300)

S6S7
S8
S8
S9
S10
S12
S11
S11
S13 S13 S14 S14
S13 S13
S15
S15
S16 S16
S17
S4 S4
D11(200x300)

Hình 2.3: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
2.2.1. Tónh tải
Tải trọng thường xuyên (tónh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu
tạo sàn
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 16
g
s


δ
1
= 10mm, n=1.1
- Vữa lót, 
2
= 1800 daN/m
3
,

δ
2
= 30mm, n=1.3
- Sàn BTCT, 
3
= 2500 daN/m
3
,

δ
3
= 100mm, n=1.1
- Vữa trát trần,
4
= 1800 daN/m
3
,

δ
4
Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên sàn
STT Các lớp cấu tạo
(daN/m
3
)
δ(mm)
n g
s
tc
(daN/m
2
) g
s
tt
(daN/m
2
)
1 Gạch Ceramic 2000 10 1.1 20 22
2 Vữa lót 1800 30 1.3 54 70.2
3 Sàn BTCT 2500 100 1.1 250 275
4 Vữa trát trần 1800 15 1.3 27 35.1
5 Trần treo 1.2 30 36
∑g
s
tt
438.3
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú

tc
- trọng lượng đơn vò tiêu chuẩn của tường.
với: tường 100 gạch ống: g
t
tc
= 180 (daN/m
2
);
tường 200 gạch ống: g
t
tc
= 340 (daN/m
2
).
Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy chỉ có ô sàn S8 là có tường ngăn.
Kết quả được trình bày trong bảng (2.5).
Bảng 2.5: Tải trọng tường ngăn quy đổi
2.3. TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN
2.3.1. Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)
Số
hiệu
sàn
Công năng
Cạnh
dài
l
d
(m)
Cạnh
Ngắn

1.2

240.00

S4 Phòng làm việc 7.0 3.9 200

1.2

240.00

S5 Hành lang cầu thang 8.25 3.6 300

1.2

360.00
S6 Kho chứa 6.4 3.7 240

1.3

312.00

S7 Hành lang giữa 4.8 3.6 300

1.2 360.00

S8 Phòng vệ sinh 4.8 3.5 150

1.3

195.00

240.00

S15 Phòng làm việc 4.25 1.4 200

1.2

240.00

S16 Phòng làm việc 3.9 1.4 200

1.2

240.00

S17 Hành lang cầu thang 2.2 1.7 300

1.2

360.00
Số hiệu
sàn
Diện tích
(m
2
)
l
t

(m)
h


a) Xác đònh sơ đồ tính
Xét tỉ số
s
d
h
h
để xác đònh liên kết giữa bản sàn với dầm. Theo đó:

s
d
h
h
 3

Bản sàn liên kết ngàm với dầm;

s
d
h
h
< 3

Bản sàn liên kết khớp với dầm;
- Ô bản S(5,11) (h
s
=10cm) có 2 cạnh liên kết với dầm với h
d
=30cm, nên
chọn sơ đồ tính của ô bản S(5,11) là dầm đơn giản 2 đầu ngàm.

2
ql
(
12
2
ql
) (2.8)
Trong sơ đồ tính: q = g
s
tt
+ p
tt
+g
t
tt
(2.9)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.6.
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 19

Bảng 2.6: Nội lực trong các ô bản loại dầm

SH Hoạt tải
sàn g
s
tt
(daN/m
2
) g

c) Tính toán cốt thép
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chòu uốn.
Giả thiết tính toán:
 a= 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê
tông chòu kéo;
 h
o
- chiều cao có ích của tiết diện;
h
o1
= h
s
– a = 10 – 2 = 8 cm
 b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản.
Lựa chọn vật liệu như bản 2.7.
Bảng 2.7: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

s
bb
s
R
bhR
A
0


(2.10)
trong đó:

hb
A
s
(2.13)
trong đó:
min

= 0.05% (theo bảng 15 /[2]);
Bê tông cấp độ bền B20 Cốt thép CI
R
b
(Mpa) R
bt
(Mpa) E
b
(MPa)
α
R
ξ
R
R
s
(Mpa) R
sc
(MPa) E
s
(MPa)
11.5 0.9 27x10
3
0.437 0.645 225 225 21x10

A
s
chọn
(cm) (cm)
(cm
2
/m)
(mm) (mm)
(cm
2
/m)
%
Mg 862,16 100 8 0,117 0,125 5,109 8 100 5,024 0,628 THỎA
Mnh 431,08 100 8 0,059 0,060 2,469 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mg 266,10 100 8 0,036 0,037 1,506 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mnh 133,05 100 8 0,018 0,018 0,746 6 200 1,413 0,177 THỎA
Mg 274,71 100 8 0,037 0,038 1,556 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mnh 154,53 100 8 0,021 0,021 0,868 6 200 1,413 0,177 THỎA
Mg 274,71 100 8 0,037 0,038 1,556 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mnh 154,53 100 8 0,021 0,021 0,868 6 200 1,413 0,177 THỎA
Mg 166,18 100 8 0,023 0,023 0,934 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mnh 93,48 100 8 0,013 0,013 0,523 6 200 1,413 0,177 THỎA
Mg 166,18 100 8 0,023 0,023 0,934 8 200 2,512 0,314 THỎA
Mnh 93,48 100 8 0,013 0,013 0,523 6 200 1,413 0,177 THỎA
μ
μ
m i n
≤ μ
≤ μ
m a x

a) Xác đònh sơ đồ tính
Xét tỉ số
s
d
h
h
để xác đònh liên kết giữa bản sàn với dầm. Theo đó:

s
d
h
h
 3

Bản sàn liên kết ngàm với dầm;

s
d
h
h
< 3

Bản sàn liên kết khớp với dầm;
Kết quả này được trình bày trong bảng 2.9. Bảng 2.9: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 21

D4 60 6 Ngàm
D10 45 4.5 Ngàm
D3 70 7 Ngàm
S6 10
D2 70 7 Ngàm

D4 60 6 Ngàm
D8 50 5 Ngàm
D14 30 3 Ngàm
S7 10
D2 70 7 Ngàm

D4 60 6 Ngàm
D10 45 4.5 Ngàm
D14 30 3 Ngàm
S8 10
D2 70 7 Ngàm

D4 60 6 Ngàm
D0 45 4.5 Ngàm
D11 30 3 Ngàm
S9 10
D2 70 7 Ngàm

D4 60 6 Ngàm
D8 50 5 Ngàm
D14 30 3 Ngàm
S10 10
D2 70 7 Ngàm


M
2
=m
i2
.P(daN.m/m) (2.16)
với: P = q
b
.l
1
.l
2
(2.17)
q
b
= g
s
tt
+ p
tt
+ g
t
tt
(daN/m
2
) (2.18)
trong đó: g - tónh tải ô bản đang xét;
p - hoạt tải ô bản đang xét;
P - tổng tải tác dụng lên ô bản;
m
i1(2)

l
l
.

L
L
L
q
1
M
I
M
1
2
1
1
2
L
M
I i
M
2
q
2
M
I I
M
II
M
I

)
g
t
qd
(daN/m
2
)
p
s
tt
(daN/m
2
)
q
b
(daN/m
2
)
P
(daN)
M
1

(daNm)
M
2

(daNm)
M
I

0
- chiều cao có ích của tiết diện (h
0
= h
s
– a
i
), tùy theo
phương đang xét;
 b =100cm - bề rộng tính toán của dải bản.
Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.7.
Tính toán và kiểm tra hàm lượng
μ
tương tự phần 2.3.1.c.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.11.

Sàn l
1
(m) l
1
(m) l
2
/l
1
m
91
m
92
k
91

MII 281,07 100 8 0,038 0,039 1.593 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 383,76 100 8 0,052 0,054 2.191 8 200 2.512 0,314 THỎA
M2 169,74 100 7 0,030 0,031 1.094 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 854,22 100 8 0,116 0,124 5.059 8 100 5.024 0,628 THỎA
MII 376,38 100 8 0,051 0,053 2.147 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 400,83 100 8 0,054 0,056 2.291 8 200 2.512 0,314 THỎA
M2 143,58 100 7 0,025 0,026 0,924 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 883,43 100 8 0,120 0,128 5.244 8 90 5.582 0,698 THỎA
MII 319,07 100 8 0,043 0,044 1.813 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 361,09 100 8 0,049 0,050 2.058 8 200 2.512 0,314 THỎA
M2 111,11 100 7 0,020 0,020 0,713 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 785,15 100 8 0,107 0,113 4.623 8 100 5.024 0,628 THỎA
MII 244,43 100 8 0,033 0,034 1.381 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 351,79 100 8 0,048 0,049 2.003 8 200 2.512 0,314 THỎA
M2 117,26 100 7 0,021 0,021 0,752 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 771,09 100 8 0,105 0,111 4.535 8 100 5.024 0,628 THỎA
MII 257,62 100 8 0,035 0,036 1.457 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 288,31 100 8 0,039 0,040 1.634 6 150 1.884 0,236 THỎA
M2 162,78 100 7 0,029 0,029 1.049 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 653,87 100 8 0,089 0,093 3.810 8 120 4.187 0,523 THỎA
MII 369,70 100 8 0,050 0,052 2.108 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 298,28 100 8 0,041 0,041 1.692 6 150 1.884 0,236 THỎA
M2 159,08 100 7 0,028 0,029 1.025 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 673,26 100 8 0,091 0,096 3.929 8 150 3.349 0,419 THỎA
MII 359,35 100 8 0,049 0,050 2.048 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 184,22 100 8 0,025 0,025 1,037 6 150 1.884 0,236 THỎA
M2 163,75 100 7 0,029 0,029 1,055 6 150 1.884 0,269 THỎA
MI 429,85 100 8 0,058 0,060 2,462 8 200 2.512 0,314 THỎA
MII 377,22 100 8 0,051 0,053 2,152 8 200 2.512 0,314 THỎA
M1 120,63 100 8 0,016 0,017 0,676 6 150 1.884 0,236 THỎA

Momen
S2
S3
S4
S6
S12
S17
S7
S8
S9
S10

Ghi chú: Khi thi công, thép chòu momen âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trò lớn
để bố trí.
Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2006 GVHD: ThS. Khổng Trọng Toàn
Đề tài: Cao Ốc Văn Phòng An Phú
SVTH: Nguyễn Anh Phương Trang 25
2.4. TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG
Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo
của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã
có khe nứt hình thành. Ở đồ án này chỉ xác đònh độ võng f của sàn theo trường hợp thứ
nhất.
Điều kiện về độ võng:
f < [ f ]
Chọn ô
sàn kích thước lớn nhất S1 (4.25mx7.8m) để tính, ta có:

[f] =
250
L

= 0.85 -hệ số xét đến biến dạng dẻo của từ biến;

12
10100
12
33
xbh
J 
=
8333cm
4

E
b
= 2.7x10
4
daN/cm
2Suy ra: B = 0,85x2.7x10
4
x8333= 1.91x10
8
cm
2Khi đó:
3


5600
3300
200120013x300+300=4200100
2001400300
200150010x300=3000
4700
D*
D
44*
100
100 1400
3300
2001350300
200150010x300=3000
4700
D*
D
44*
100
100 1350
4700
200120010x300+300=3300100

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang từ tầng 1 đến tầng 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status