giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty tnhh tuệ lâm - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY TNHH TUỆ LÂM Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Giảng viên hướng dẫn: ThS. TRẦN THỊ TRANG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỤY THÙY LINH
MSSV: 1194011063
Lớp: 11HQT06











Em 

-iii-


















 6
  6
1.2.3.1.  6
1.2.3.2.  9
1.2.3.3.  10
1.2.4.   11
1.2.4.1. Xin  11
1.2. 12
1.2.4. 13
-v-

 14
1.2.4.5.  16
1.2.4.6.  17
1.2 17
 18
 19
  C TR   T CHC THC HIN HP
NG NHP KHU T  20
2.1.  20
 20
2.1.2.  21
2.1.3.  22
2.1.4.  22
2.1.5.   24
2.1.6. -2012 27
2.2.   
 29
2.2.1.  30
2.2.2.  33

 59
 60
-vii-




B/L
Bill of Lading
C/O
Certificate of Origin
C/I
Commercial Invoice
D/O
Delivery order
FCL
Full Container Load
HS CODE
Hamonized System code
KN

L/C
Letter of Credit
P/L
Packing List
3PL
Third Party Logistics
T/T
Telegraphic Transfer
TNHH

-ix-


 
STT

TRANG
2.1
-2012
28
2.2
n vn ti hng nhp kh-
2012
37
2.3
u king nhp kh-
2012
37
2.4
ng nhp kh
2011-2012
44

 
STT

TRANG
1.1

5

trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng học hỏi và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Là một công ty
chuyên kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu, việc tổ chức thực hiện nhập khẩu là
một hoạt động diễn ra hàng ngày tại công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tuệ Lâm
và cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn cả về nhân lực lẫn tài chính của công ty.
Thế nên, việc thiết lập quy trình nhập khẩu và hoàn thiện quy trình này có thể góp
phần giảm chi phí cho doanh nghiệp, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhân viên
XNK để đáp ứng yêu cầu hội nhập và mang lại lợi thế cạnh tranh hơn cho công ty
trong thời điểm hiện nay. Hơn thế nữa, việc nhập khẩu được thực hiện trình tự theo
quy trình có thể đảm bảo hàng hóa được cung ứng kịp thời và đầy đủ phục vụ nhu
cầu kinh doanh của công ty trong mọi thời điểm.
Thế nên, trong suốt quá trình thực tập cũng như làm việc tại bộ phận XNK
của công ty, bằng những kiến thức được trang bị trong những ngày nơi giảng đường
cùng với những trải nghiệm thực tế ở công ty, em đã quyết định chọn đề tài “GIẢI

Khóa luận tốt nghiệp -2- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TUỆ LÂM” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Phân tích khái quát về quy trình nhập khẩu được áp dụng cho các doanh
nghiệp kinh doanh XNK hiện nay.
 Phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của
công ty TNHH Tuệ Lâm. Từ đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn
thiện quy trình tổ chức thực hiện mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về quy trình nhập khẩu hàng hóa
tại các doanh nghiệp nói chung và thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng

Có nhiều định nghĩa về nhập khẩu, nhưng định nghĩa đơn giản và dễ hiểu nhất
chính là nhập khẩu được hiểu như việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ
quốc gia khác. Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp
hàng hóa và dịch vụ cho những công ty kinh doanh và sản xuất trong nước.
1.1.2. Chức năng của nhập khẩu
 Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế thông qua việc trao đổi hàng
hoá và dịch vụ giữa các quốc gia trên thế giới.
 Khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn, lao
động… của các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy quá trình sản
xuất, tiêu dùng trong nước phát triển.
 Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, mở rộng thị trường; góp phần
vào sự ổn định nền kinh tế và chính trị trong nước.
 Tác động giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: thông tin
liên lạc quốc tế, tài chính, tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các chính sách
hợp tác và đầu tư quốc tế theo đó cũng phát triển.
1.1.3. Vai trò của nhập khẩu
 Đối với nền kinh tế thế giới:
+ Thông qua hoạt động nhập khẩu, việc sản xuất và tiêu dùng quốc nội sẽ được kích
thích phát triển hơn. Đồng thời làm cho khối lượng hàng hoá và nhu cầu trong nền
kinh tế thế giới tăng lên, từ đó mức sống của người dân được nâng cao.

Khóa luận tốt nghiệp -4- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
+ Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nước kém và đang phát triển có cơ hội
học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu được các thành tựu khoa
học kỹ thuật phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước.
+ Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các
khu vực được đẩy mạnh hơn. Các hoạt động đối ngoại khác như bảo hiểm, du lịch,
dịch vụ, thương mại cũng phát triển nhanh chóng.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa
1.2.1. Nghiên cứu thị trường
1.2.1.1. Nghiên cứu thị trường trong nước
Nghiên cứu thị trường trong nước là bước đầu tiên mà doanh nghiệp tức nhà
nhập khẩu cần phải làm trước tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Việc nghiên
cứu thị trường trong nước giúp cho doanh nghiệp xác định nhu cầu thị trường, giá
cả, mức độ cạnh tranh trong việc cung ứng hàng hoá mà doanh nghiệp muốn nhập
khẩu.
Khi nghiên cứu thị trường trong nước, doanh nghiệp cần căn cứ vào: tình hình
tiêu thụ, giá cả, và sản xuất mặt hàng đó ở trong nước; khả năng của doanh nghiệp
trong việc đáp ứng nhu cầu.
Giao dịch, đàm phán, và ký kết
hợp đồng ngoại thương

Nghiên cứu thị trường
Tổ chức thực hiện hợp đồng

nhập
khẩu

Làm
thủ
tục
thanh
toán
Khiếu
nại và
giải
quyết
khiếu
nại
Thuê
phương
tiện
vận tải

Lập phương án kinh doanh

Khóa luận tốt nghiệp -6- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
1.2.1.2. Nghiên cứu thị trường quốc tế
Nghiên cứu thị trường quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính sách
của chính phủ nước xuất khẩu để từ đó đưa ra những thuận lợi cũng như khó khăn
đối với doanh nghiệp khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa.
Mặt khác, giá cả trên thị trường quốc tế là không ngừng biến đổi. Vì thế,
doanh nghiệp nhập khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo được xu thế biến

(3)
(4)
(5)
bên tham gia.
Quá trình giao dịch được thực hiện gồm các bước sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình giao dịch
 Hỏi giá (Inquiry):
Đây là bước khởi đầu giao dịch. Hỏi giá là việc người mua đề nghị người bán
cho biết giá cả và các điều kiện thương mại cần thiết khác để mua hàng. Hỏi giá
không ràng buộc về trách nhiệm pháp lý, cho nên người hỏi giá có thể hỏi nhiều nơi
nhằm nhận được nhiều bản chào hàng cạnh tranh nhau để so sánh lựa chọn bản chào
hàng thích hợp nhất là nguồn cung cấp cho mình.
Nội dung cơ bản của một thư hỏi giá là yêu cầu người nhận cho biết các thông
tin chi tiết về hàng hóa, chất lượng, số lượng, quy cách đóng gói, điều kiện giao
hàng, thời gian giao hàng, giá cả, điều kiện thanh toán và các điều kiện thương mại
khác.
 Chào hàng (Offer):
Đây là một đề nghị kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá được chuyển cho một hay
nhiều người xác định.
Hỏi giá
(Inquiry)
Chào hàng
(Offer)
Đặt hàng
(Order)
Hoàn giá
(Counter-Offer)
Chấp nhận
(Acceptance)

mua bán hàng hóa quốc tế quy định “ một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp
nhận chào hàng nhưng có chứa đựng các điều khoản bổ sung hay những điều
khoản khác mà không làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng thì
được coi là chấp nhận chào hàng ”.
Như vậy, chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của hoàn giá,
chào hàng, đặt hàng để kết thúc quá trình hoàn giá.

Khóa luận tốt nghiệp -9- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp lý khi có ba điều kiện sau:
 Chấp nhận phải do chính người nhận giá chấp nhận một cách vô điều kiện;
 Chấp nhận phải trong thời gian hiệu lực của bản chào giá, đặt hàng hoặc
hoàn giá;
 Chấp nhận phải được chuyển tới người chào hàng hoặc đặt hàng.
 Xác nhận (Confirmation):
Xác nhận là văn bản thống nhất những điều kiện đã thỏa thuận mua bán có xác
nhận của các bên tham gia.
Xác nhận thường được lập thành hai bản, bên lập xác nhận ký trước rồi gửi cho
bên còn lại. Bên còn lại ký xong giữ lại một bản và gửi trả lại một bản.
1.2.3.2. Đàm phán
Đàm phán thương mại là quá trình trong đó các bên tiến hành thương lượng
thảo luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi đến
một thỏa thuận thống nhất mà đôi bên cùng có lợi.
Thông thường người ta sử dụng ba hình thức sau để đàm phán:
+ Đàm phán qua thư tín: Đây là hình thức đàm phán chủ yếu để giao dịch
giữa các nhà kinh doanh XNK trong điều kiện hiện nay. So với việc gặp gỡ trực tiếp
thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí. Tuy nhiên, việc giao dịch qua
thư tín đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua.
+ Đàm phán qua điện thoại: Hình thức này giúp cho việc đàm phán diễn ra

+ Trao đổi bằng thư xác nhận đạt được những thoả thuận trong đơn đặt
hàng trước đây của hai bên (Nếu như có điều kiện được thoả thuận).
Hợp đồng chỉ có thể coi là ký kết chỉ trong trường hợp có chữ ký người đại
diện pháp luật của cả hai bên.
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu thường bao gồm các điều khoản: Tên
hàng; Số lượng và cách xác định; Quy cách phẩm chất; Đóng gói, bao bì ký mã
hiệu; Thời hạn, phương tiện và địa điểm giao hàng; Giá cả, giá trị, điều kiện giao
hàng; Phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán; Bảo hiểm; Phạt và bồi
thường thiệt hại; Tranh chấp và giải quyết tranh chấp; Kiểm tra và giám định hàng
hoá nhập khẩu; Trường hợp bất khả kháng
Ngoài các điều khoản trên, tuỳ trường hợp cụ thể mà cần có các điều khoản
khác cho phù hợp nhằm đảm bảo tính chất và tính rõ ràng của hợp đồng.

Khóa luận tốt nghiệp -11- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được kí kết, doanh nghiệp kinh doanh XNK –
với tư cách một bên ký kết – phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Trong quá trình
thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp kinh doanh
XNK phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt
động giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh phải tiến hành
theo trình tự các công việc sau:
1.2.4.1. Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C
 Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng hàng đầu về mặt pháp lý để tiến
hành các khâu kế tiếp trong quá trình nhập khẩu hàng hóa. Theo nghị định số
57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 quy định quyền nhập khẩu hàng hóa theo ngành
nghề đã đăng ký của các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp khi có giấy chứng

có).
1.2.4.2. Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ quá trình nhập khẩu hàng hoá trước
tiên phụ thuộc vào tính chất hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng, và sự tính toán chi
phí của bên có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải mà doanh nghiệp lựa chọn phương
tiện cho phù hợp. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là điều
kiện nhóm E, F thì người mua phải tiến hành thuê phương tiện vận tải, và ngược lại
nếu hợp đồng được ký kết vận chuyển theo điều kiện nhóm C, D thì trách nhiệm
thuê phương tiện vận tải thuộc về người bán.
Hiện nay, phương thức vận tải phổ biến và thường được các doanh nghiệp lựa
chọn nhiều nhất là vận tải đường biển do chi phí khi sử dụng phương thức này ít tốn
kém hơn các phương thức vận tải còn lại.
Đối với vận tải đường biển có 2 loại thuê tàu là thuê tàu chợ và thuê tàu
chuyến. Tùy thuộc vào hàng hóa của mình mà doanh nghiệp lựa chọn thuê tàu cho
phù hợp.
+ Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (Liner Booking Space) là phương
thức thuê tàu trong đó người chủ hàng trực tiếp hay thông qua người môi giới liên
hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu để thuê một phần chiếc tàu để chở hàng từ
cảng này đến một hay nhiều cảng khác và trả cước phí theo một biểu cước định sẵn.
+ Thuê tàu chuyến là người chủ tàu cho người chủ hàng thuê toàn bộ chiếc tàu để

Khóa luận tốt nghiệp -13- GVHD: ThS. Trần Thị Trang

SVTH: Nguyễn Thụy Thùy Linh MSSV: 1194011063
chuyên chở một khối lượng hàng hóa nhất định giữa hai hay nhiều cảng và được
hưởng tiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận.
Thông thường, để quá trình nhập hàng hiệu quả nhất, người thuê phương tiện
vận tải thường uỷ thác cho một doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận.
Các doanh nghiệp này chuyên môn trong lĩnh vực giao nhận có kỹ năng nghiệp vụ
hơn và ít tốn kém về chi phí hơn và doanh nghiệp nhập khẩu sẽ giảm bớt được các

bán) phải ký hợp đồng bảo hiểm, nhưng vì người mua có thể sẽ phải chịu rủi ro về
mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá kể từ thời điểm giao hàng qua lan can tàu, nên
thường người mua vẫn ký hợp đồng bảo hiểm hàng hoá để phòng các rủi ro đã nói ở
trên xảy ra sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường một phần tổn thất.
1.2.4.4. Làm thủ tục Hải quan
Thủ tục Hải quan là biện pháp một quốc gia cần tiến hành để kiểm soát hàng
hoá ra vào biên giới nước mình. Trước khi có quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày
19/07/2005 thì cả nước đang áp dụng hình thức khai báo Hải quan từ xa, nhưng sau
khi quyết định này có hiệu lực thì đến nay hầu hết các cửa khẩu đều áp dụng hình
thức thủ tục Hải quan điện tử.
Thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu được quy định tại chương 2 điều 16
Luật Hải Quan 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2001 bao gồm:
 Khai và gửi hồ sơ thông qua hệ thống khai điện tử của Hải quan.
+ Khai báo, nộp hồ sơ Hải quan được xem như là khâu thủ tục quan trọng nhất
trong 3 khâu thủ tục Hải quan mà chủ hàng tức nhà nhập khẩu phải thực hiện. Vì
vậy trong khâu này người nhập khẩu phải thật cẩn thận để tránh sai sót ảnh hưởng
đến tiến độ hoàn thành thủ tục Hải quan thông quan hàng hóa nhập khẩu.
+ Theo quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài Chính quy
định về hồ sơ Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần phải nộp các
chứng từ sau:
 Tờ khai Hải quan điện tử hàng nhập khẩu: 2 bản chính;
 Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
hợp đồng: 1 bản sao;
 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I): 1 bản chính;
 Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): 1 bản sao từ các bản gốc hoặc
bản surrendered hoặc bản chính của các bản vận đơn có ghi chữ copy.
Ngoài ra tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chứng từ phải nộp thêm là:
 Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List – P/L): 1 bản chính và 1 bản sao;
 Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu: 2 bản chính;


cho hàng được thông quan, hoặc như cho hàng hóa sẽ được thông quan nhưng kèm
theo điều kiện (như phải sửa chữa, phải bao bì lại ) nghĩa vụ của doanh nghiệp là
phải nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status