Ngộ độc Cấp ở TrẺ EmI. TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC doc - Pdf 19

Ngộ độc Cấp ở TrẺ Em I. TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC

A. Định nghĩa:

Ngộ độc là gây tổn thương hay làm chết một sinh vật bằng độc chất, có
thể là hóa chất, thuốc hay thức ăn. Ngộ độc cũng bao hàm triệu chứng
lâm sàng và cả hoàn cảnh tiếp xúc với độc chất như tự tử, tai nạn hoặc
không cố ý. Ngộ độc cấp tính khi tiếp xúc với độc chất một lần hoặc
nhiều lần trong vòng một ngày, ngộ độc mãn tính khi tiếp xúc trong thời
gian dài, nhiều tháng hay nhiều năm.

D. Những yếu tố dễ gây ra ngộ độc (người lớn)

1. Sự phát triển của đất nước

- Kinh tế mở cửa, hội nhập.

- Phát triển nông nghiệp, công nghiệp hóa nhằm xuất khẩu.

- Phát triển dân số nhanh.

- Sự lan tràn của hóa chất (nhập lậu thuốc bảo vệ thực vật, ma túy ). 2. Sự thay đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường

- Suy thoái tầng ozone.


cơ thể trước khi liều độc vào máu. Có hai cách để ngăn chặn chất độc từ
ruột vào máu là (1) dùng than hoạt để kết gắn hầu hết các độc chất để
chúng không xuyên qua thành ruột hoặc (2) dùng thuốc nhuận tràng để
đưa chất độc ra khỏi cơ thể nhanh hơn. B. Qua da niêm:

Do tiếp xúc với dung dịch, xịt hay bụi nước. Độc chất qua da ẩm ướt,
nhiều mồ hôi nhanh hơn qua da lạnh, khô và qua da bị trầy sướt, tổn
thương nhanh hơn da lành, độc chất gây tổn thương da sẽ qua da nhanh
hơn một chất độc không gây tổn thương da. C. Qua hô hấp:

Do hít vào miệng, mũi. Độc chất dạng khí, bụi, khói hay giọt nhỏ có thể
qua hơi thở vào miệng, mũi, theo đường hô hấp vào phổi. Chỉ những
mảnh vụn chất độc rất nhỏ mới có thể vào được phổi, còn phần lớn hơn
sẽ đọng lại ở miệng, họng, mũi và có thể bị nuốt vào. Độc chất vào phổi
rồi vào máu rất nhanh vì đường dẫn khí trong phổi có thành mỏng và
được cung cấp máu tốt. D.Tiêm chích:

Độc chất có thể bị tiêm qua da bằng kim chích hoặc bị động vật, côn
trùng, cá, rắn độc cắn hay đốt, tiêm trực tiếp vào máu hay dưới da vào cơ
hay mô mỡ.



C. Ngộ độc thức ăn:

Do nhiễm khuẩn trước hoặc sau khi nấu, bảo quản không thích hợp. Thực
phẩm không an toàn như rau củ dự trữ lượng thuốc trừ sâu, nước bị ô
nhiễm, chất bảo quản thịt cá, màu công nghiệp. Thức ăn độc như nấm,
động vật và sinh vật biển có chứa độc tố. IV. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TRẺ NGỘ ĐỘC CẤP

A. Khai thác bệnh sử giúp xác định tác nhân, đường vào B. Khám lâm sàng

Những dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc cấp:

1. Dấu hiệu sinh tồn:

a. Mạch:

· Chậm: Digoxin, an thần, phosphor hữu cơ, cyanide, thực vật độc, chẹn
β, chẹn calcium.

· Nhanh: rượu, Amphetamine và chất giống giao cảm, giống atropin, trầm
cảm 3 vòng, theophyline, salicylate.

b. Hô hấp:



- Co giật: rượu, kháng histamine, chì, phosphor hữu cơ, INH, salicylate,
thực vật độc.

- Thất điều: rượu, Barbiturates, carbon monoxide, chống co giật, kim loại
nặng, dung môi hữu cơ, chất bay hơi.

- Liệt: botulism, kim loại nặng, thực vật độc, động vật biển độc.
3. Mắt

a. Đồng tử:

· Co đồng tử: thuốc ngủ, phosphor hữu cơ, thực vật độc (nấm).

· Dãn đồng tử: giống atropin, antihistamine, amphetamine.

b. Rung giật nhãn cầu:

Diphenyhydantion, an thần – gây ngủ, barbiturates, ethanol,
carbamazepine.
4. Da

a. Vàng da: acetaminophen, phenothiazines, thực vật (nấm, đậu), kim loại
nặng (sắt, arsenic).


C. Cận lâm sàng:

Xét nghiệm độc chất học thường dùng:

- Dịch dạ dày, chất ói: tìm độc chất, vi trùng.

- Đo nồng độ chất độc trong máu và nước tiểu.

- Đo nồng độ men Cholinesterase trong ngộ độc Phosphor hữu cơ,
Carbamate.

- Đo nồng độ theophylline, acetaminophen trong máu.

- Test nhanh Paraquat trong nước tiểu.

- Định lượng Paraquat, Cyanide trong máu.

- Đo nồng độ δALA trong nước tiểu.

Xét nghiệm khác: tùy theo tác nhân và diễn tiến lâm sàng, những xét
nghiệm sau đây cần thiết trong việc đánh giá bệnh nhân.

Tình trạng bệnh nhân và những xét nghiệm thích hợp

Hôn mê: Xét nghiệm độc chất (acetaminophen, an thần gây ngủ, ethanol,
thuốc phiện, benzodiazepine), đường huyết, NH3, CT scan, dịch não tủy
Độc tính trên hô hấp: Khí máu, Xquang phổi, SaO2
Độc tính trên tim: ECG, siêu âm, men tim, theo dõi huyết động học
Độc tính trên gan: Men gan (AST, ALT, GGT), NH3, albumin, bilirubin,

Phenothiazine (rối loạn cường cơ) > Diphenhydra-mine
Phenothiazine (hội chứng thần kinh ác tính) > Dantrolene
Phản ứng Insuline > Dextrose
INH >Pyridoxine

V. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

A. Hướng dẫn xử trí tại nhà:

- Hít phải khí độc, lập tức đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, mở rộng cửa.

- Nếu độc chất tiếp xúc da: cởi bỏ quần áo, dội nhiều nước trong 10 phút,
rửa bằng xà bông và nước, không chà xát mạnh.

- Nếu độc chất vào mắt: rửa nhiều nước, dùng ly lớn đặt cách mắt 5 –
10cm.

- Nuốt chất độc: nếu là thuốc không cho bất kỳ chất nào vào miệng cho
đến khi gọi trợ giúp y tế. Nếu là hóa chất cho uống nhiều nước. B. Xử trí tại bệnh viện:

Sơ khởi xử lý để duy trì dấu hiệu sinh tồn và rối loạn tri giác như suy hô
hấp, sốc, co giật… Sau đó chẩn đoán ngộ độc và đường vào để xử trí tiếp
loại thải độc chất, trung hòa độc chất và ngăn cản hấp thu, chất đối kháng. 1. Ổn định bệnh nhân là bước quan trọng nhất:



Đánh giá bệnh nhân hôn mê: thang điểm Reed’s 0

Tỉnh

Đánh thức được

Trả lời được 1

Hôn mê

Đáp ứng kích thích đau (rút chi)

Phản xạ nguyên vẹn 2

Hôn mê

Kích thích đau không đáp ứng

Hô hấp, tuần hoàn bình thường



- Các xét nghiệm thực hiện trên bệnh nhân nặng là: ion đồ, urê máu,
creatinine máu và đường huyết. 3. Loại thải độc chất:

Biện pháp chung:

- Ngộ độc qua da hay mắt: cởi bỏ quần áo, rửa với nhiều nước ấm.

- Ngộ độc qua đường hô hấp: cho thở oxy.

- Đối với bệnh nhân nuốt độc chất: pha loãng đơn giản hoặc rửa dạ dày.
Pha loãng đơn giản chỉ định khi độc chất gây kích thích tại chỗ hoặc ngộ
độc chất ăn mòn, bằng cách uống nhiều nước hay sữa ngay khi bị ngộ
độc, không dùng trong ngộ độc thuốc vì có thể làm tăng hấp thu viên nén
hay viên nang hoặc làm tăng vận chuyển qua ống tiêu hóa.

- Rửa dạ dày:

· Chống chỉ định khi đang co giật, hôn mê chưa đặt nội khí quản có bóng
chèn, ngộ độc chất ăn mòn, ngộ độc chất bay hơi.

· Rửa dạ dày bằng nước muối sinh lý ấm, mỗi chu kỳ 100 – 200ml, lập lại
cho đến khi dịch rút ra trong hoặc khi đã rửa ít nhất 2 lít. 4. Trung hòa độc chất và ngăn cản hấp thu: than hoạt, dùng trong ngộ độc
qua đường tiêu hóa. Liều than hoạt đầu tiên thường dùng là 1g/kg hay
5. Các phương pháp làm gia tăng thải trừ độc chất:chỉ định khi

- Ngộ độc biểu hiện lâm sàng.

- Diễn tiến lâm sàng xấu đi dù đang hồi sức tích cực.

- Ngộ độc các chất gây độc tính chậm (Paraquat).

- Ngộ độc mức độ làm suy yếu đường bài tiết bình thường của thuốc.

Các phương pháp làm gia tăng thải trừ độc chất: gây lợi tiểu, thay đổi pH
nước tiểu, thẩm phân phúc mạc, hemodialysis, hemoperfusion,
hemofiltration, thay máu, thay plasma. 6. Chất đối kháng: một số chất đối kháng thường dùng trong ngộ độc:
Ngộ độc >Chất đối kháng
Acetaminophen > N-Acetylcysteine liều đầu 140mg/kg (uống), sau đó
70mg/kg mỗi 4 giờ cho 17 liều
Anticholinergic > Physostigmine, 0,5mg TM
Anticholinesterase: Carbamate, Phophor hữu cơ > Atropine, 0,0,5 –
0,1mg/kg TM, TB mỗi 15phút cho đến khi thấm atropin
Pralidoxime chloride 25 – 50mg/kg TM, lập lại sau 1 giờ khi cần, sau đó
mỗi 6 – 8 giờ trong 24 – 48giờ.
Ức chế kênh calcium >Calcium gluconade 10%, 0,2ml/kg TM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status