TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN NHIỄM VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP doc - Pdf 19

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
NHIỄM VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP

I. GIỚI THIỆU
- Virus hợp bào hô hấp (RSV - respiratory syncytial virus) gây bệnh
đường hô hấp cấp tính ở mọi lứa tuổi. Triệu chứng lâm sàng rất đa dạng tùy
thuộc vào tuổi, tình trạng sức khỏe. Nhiễm virus này có thể là nguyên phát
hay thứ phát.
II. DỊCH TỄ HỌC
- Mùa:
 Bán cầu bắc: dịch xảy ra từ tháng 11 đến tháng 4, đỉnh cao vào tháng 1 hay
tháng 2.
 Bán cầu nam: từ tháng 5 đến tháng 9, đỉnh vào các tháng 5,6,7.
 Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới: dịch thường xảy ra vào mùa mưa.
- Khả năng mắc bệnh: hầu hết trẻ 2 tuổi đều đã ít nhất một lần mắc bệnh và thường
hay tái nhiễm.
- RSV là nguyên nhân thường gặp nhất gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở trẻ <
1tuổi.
- Hằng năm có tới 120,000 trẻ nhập viện vì nhiễm RSV và con số này đang có xu
hướng ngày càng tăng.
- Tử vong: theo số liệu của trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for
Disease Control), mỗi năm có khoảng 2700 người (trẻ em và người lớn) tử vong vì
viêm phổi do RSV.
- Yếu tố nguy cơ:
 Trẻ < 6 tháng tuổi;
 Trẻ mắc bệnh phổi mạn tính: bệnh loạn sản phế quản phổi;
 Trẻ non tháng < 35 tuần tuổi;
 Bệnh tim bẩm sinh;
 Suy giảm miễn dịch: bạch cầu cấp, ghép tủy xương, ghép phổi;
 Sống ở độ cao trên 2500m.
- Yếu tố gen: các gen liên quan cytokine và chemokine như IL-4 và thụ thể, IL-8,

chemoattractant protein-1 [MCP-1]), CCL11(eotaxin), và CCL5 (RANTES
[regulated on activation, normal T-cell expressed and secreted]) cũng ảnh hưởng
đến độ nặng của bệnh thông qua việc thúc đẩy đáp ứng viêm.
V. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
- Tùy theo lứa tuổi, tình trạng sức khỏe cũng như nhiễm lần đầu hay tái nhiễm mà
biểu hiện lâm sàng sẽ khác nhau. Trong khi trẻ nhỏ thường viêm đường hô hấp
dưới như viêm tiểu phế quản, viêm phổi thì trẻ lớn lại thường viêm đường hô hấp
trên hay viêm khí phế quản.
- Ngừng thở: cơ chế chưa rõ.
- Khoảng 20% trẻ nhập viện có biểu hiện ngừng thở và là lý do chính của hội
chứng đột tử. Ngừng thở thường gặp ở trẻ nhỏ, non tháng, tiền sử có cơn ngưng
thở và thiếu máu nặng. Trong những trường hợp này không thể nói trước được
điều gì về tiên lượng của bệnh.
- Bệnh đường hô hấp:
 Hô hấp dưới: có thể gây bệnh đường hô hấp dưới nặng, viêm tiểu phế quản,
co thắt phế quản, viêm phổi và suy hô hấp cấp. Thường gặp ở những trẻ
nhiễm lần đầu, 50% trường hợp tái nhiễm và thường biến mất khi nhiễm
lần 3.
 Trong năm đầu đời, khoảng 20% trẻ có biểu hiện khò khè do RSV, 2-3%
cần phải nhập viện. Hơn nữa, 76% trẻ viêm tiểu phế quản do RSV nhập
viện có biểu hiện khò khè và con số này là 34% đối với trẻ điều trị ngoại
trú.
 Hô hấp trên: thường xuyên ở trẻ lớn, triệu chứng gồm ho, sổ mũi, chảy
nước mũi, viêm kết mạc mắt.
 Bội nhiễm: trẻ có thể biểu hiện sốt, viêm tiểu phế quản do RSV bị nhiễm
khuẩn huyết hay viêm màng não là rất thấp. Một nghiên cứu trên 1248 trẻ <
60 ngày tuổi ghi nhận có 269 trẻ nhiễm RSV, trong đó khoảng 5.5% có
kèm nhiễm trùng tiểu.
VI. DI CHỨNG PHỔI
- Bệnh thường tự giới hạn và không để lại di chứng về sau. Tuy nhiên, bệnh có thể

2. Spence, L, Barratt, N. Respiratory syncytial virus associated with acute
respiratory infections in Trinidadian patients. Am J Epidemiol 1968; 88:257.
3. Sung, RYT, Murray, HG, Chan, RC, et al. Seasonal patterns of respiratory
syncytial virus infection in Hong Kong: a preliminary report. J infect Dis 1987;
156:527.
4. Cane, PA. Molecular epidemiology of respiratory syncytial virus. Rev Med
Virol 2001; 11:103.
5. American Academy of Pediatrics.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status