Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tàu thủy part 7 potx - Pdf 19

Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
55
Theo quy định của Đăng kiểm thì trên tu bao giờ cũng có các thiết bị vật t
chống thủng nh nút gỗ chống thủng, xi măng chống thủng, chăn chống thủng
v.v
Nếu diện tích vùng bị thủng không quá 1m
2
thì ta tiến hnh sửa chữa tạm thời
theo các phơng pháp sau :
* Đổ cát v xi măng (1/4 xi măng v 3/4 cát) Ta dùng gỗ hoặc tôn để đỡ hoặc
che phía cạnh, đổ xi măng cát vo giữ trong một thời gian nhất định. Xi măng cát
đông cứng v tu tạm thời kín nớc. Phơng pháp ny thuận lợi nếu vết thủng ở đáy
tu ( hình 69a ).
* Dùng bu lông để bắt chặt tấm tôn vo khu vực bị thủng, có cao su tấm lm
gioăng ( Hình 69b ). Ta phải thổi lỗ trên tôn bao v tôn đậy để bắt bu lông. Giữa
tôn bao v tôn đâỵ có cao su. Phải có thợ lặn để tiến hnh thổi lỗ v bắt bu lông.
Sau khi xiết chặt các bu lông thì taùi tạm thời kín nớc. Phơng án ny thuận lợi
khi vết thủng ở trên mạn phẳng gần đờng nớc.
* Hn vá tôn mạn. Dùng một tấm tôn để hn ốp tôn bao phía ngoi. Chỉ hn một
phía ( hình 69c ) Để áp dụng phơng pháp ny cần phải có thợ lặn v phải có thiết
bị hn dới nớc. Điều kiện ny không phải tu no cũng có . Với phơng pháp ny
thì tu hon ton đảm bảo kín nớc v đảm bảo độ bền cơ cấu.
Khi hn dới nớc ta cần chú ý đến sự tác dụng của nớc vo khu vực hn v vo
thớc hn. Dòng hồ quang khi hn dới nớc đợc cháy trong môi trờng bọt khí.
Lớp bọt khí ny sinh ra khi nớc bốc hơi. Nó l điều kiện tất nhiên v điều kiện cần
thiết để tồn tại dòng hồ quang hn.
Dòng điện dùng để hn dới nớc l dòng điện một chiều . Lớp thuốc bọc que
hn cần có tính chống ẩm cao, cần dảm bảo tính dẻo, độ bền của kim loại mối hn.
Chiều dầy lớp thuốc hn bằng khoảng 15% đờng kính que hn.
Phơng pháp hn dới nớc l phơng pháp hn tựa, tức l đầu que hn tựa lên

b)
c)
d)
Nếu vết thủng nhỏ thì ta nên dùng gỗ lót vải để đóng từ ngoi vo hoặc đóng từ
trong ra. Trên tu ngời ta đều dự trữ các nêm gỗ có đờng kính khác nhau. Phải
dùng gỗ nêm (gỗ thông ) để lm nêm chống thủng.
Chơng 6: Công nghệ sửa chữa các thiết bị trên tu.
I. Sửa chữa thiết bị lái.
Thiết bị lái lm nhiệm vụ thay đổi hớng di chuyển của tu v nó gồm các bộ
phận sau đây:
+ Trục lái, bánh lái, ổ đỡ trục lái.
+Bộ phận truyền lái để truyền lực từ máy lái đến bánh lái.
+ Bộ phận truyền lệnh từ lầu lái đến máy lái. Mặc dù có nhiều kiểu bánh lái
nhng chúng ta có thể phân chúng theo vị trí của trục lái nh sau :
- Bánh lái thờng: Bánh lái nằm về một phía của trục lái.
- Bánh lái cân đối: Trục quay chia bánh lái thnh hai phần, phần nhỏ nằm phía
trớc trục quay, phần lớn nằm phía sau trục quay.
- Bánh lái bán cân đối: Sự kết hợp của bánh lái thờng v bánh lái cân đối. Dựa
vo đặc điểm kết cấu ta chia bánh lái thnh bánh lái tấm v bánh lái kiểu thoất
nớc.
1. Kiểm tra thiết bị lái , giới hạn mi mòn cho phép.
Thiết bị lái đợc kiểm tra thờng xuyên v khi đa tu vo nh máy để sửa chữa.
Nếu các dạng h hỏng sau đây thị không cho phép tu đi khai thác:
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
- Trục bánh lái, bánh lái bị cong, có hiện tợng gẫy, nứt ở xơng gia cờng bánh
lái, ở các bản lề, gót ky lái, ở trục lái, cung lái v.v
- Dây xích lái bị nứt.
- Không có hoặc cha sửa chữa máy lái dự trữ .
- Khó khăn khi chuyển từ máy lái chính sang máy lái dự trữ.
- Có vết nứt ở bánh răng trong bộ truyền động lái.

- Độ mòn lớp áo bọc trục bánh lái không đợc vợt quá 50% chiều dầy ban đầu.
- Độ hở giữa trục bản lề v bạc của bản lề l 10% đờng kính của trục bản lề.
Độ hở cho lắp ráp v độ hở cho phép của các cổ trục bánh lái đợc thể hiện trong
bảng 2.
- Độ mòn cho phép của xích lái (hoặc thép tròn thay xích lái) l 10 % đờng
kính ban đầu của chúng.
- Với dây cáp lái nếu trên một đoạn có chiều di bằng 8 lần đờng kính m có
10% sợi cáp bị đứt thì phải thay.
Bảng 2
Độ êlíp,độ côn, cổ trục lái(mm) Độ hở giữa cổ trục v bạc(mm)
Đờng kính
trục lái(mm)
Khi khai thác Khi lắp ráp Khi khai thác Khi lắp ráp
50-80 0.80 0.06 1.80 0.25-0.35
80-120 1.00 0.07 2.00 0.30-0.40
120-175 1.20 0.08 2.20 0.35-0.50
175-225 1.40 0.09 2.40 0.45-0.60
225-275 1.60 0.09 2.65 0.50-0.70
275-325 1.90 0.10 2.90 0.60-0.80
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
58
Độ êlíp,độ côn, cổ trục lái(mm) Độ hở giữa cổ trục v bạc(mm)
325-400 2.20 0.11 3.20 0.70-0.90
400-500 2.50 0.12 3.50 0.80-1.00
2. Sửa chữa trục bánh lái.
Các dạng h hỏng của trục bánh lái bao gồm:
- Bị mòn do dỉ hoặc do ma sát.
- Bị nứt.
- Bị cong

4 3
3
'
3
2
1 2
'
1
'
Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tu thủy
(cong). Để kiểm tra sự biến dạng đó ta dung hai đồng hồ so đặt theo hai mặt phẳng
vuông góc với nhau v đi qua tâm trục (hình 73).
Khi trục bị cong lên thì kim đồng hồ so phía trên sẽ bị dịch chuyển, khi trục bị
cong theo chiều ngang thì kim đồng hồ so phía vên sẽ bị dịch chuyển.

Đồn
g
hồ so
Trục lái

Hình 73
Nếu hm lợng các bon chứa trong vật liệu lm trục lái lớn hoan 0.25% thì để
tăng chất lợng mối hn ta phải nung nóng trục lái lên tới nhiệt độ 150-200
0
Hình 74
Thời gian thực hiện 15 giờ trong đó 5 giờ để nung tới nhiệt độ 650
0
C, 10 giờ giữ
trục ở nhiệt độ đó.
+ Khi trục lái bị nứt.
Vết nứt thờng xuất hiện ở nơi chuyển tiếp đờng kính của trục lái. Phơng pháp
sửa chữa vết nứt trên trục lái l hn đắp.
- Đầu tiên ta khoan chặn hai đầu vết nứt với đờng kính lỗ khoan từ 8-10 mm.
- Tiếp theo l tiến hnh vát mép hn theo hình 75. Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
60

1010
0
5 mm
0

Hình 75
+ Sửa chữa mặt bích trục lái.
Mặt bích của trục lái có thể bị mòn dỉ lm cho tôn giữa trục lái bị gấp. (hình 76).
đợc vợt quá 1/2 độ hở theo đờng tâm tu giữa trục bản lề v thnh trong ống lót
bản lề sống đuôi.
Với bánh lái thờng có kèm theo trục lái ta xác định đờng tâm theo hình 77.
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
61
Hình 77
b
c
a
a
Dây căng

0.5-1.0mm
Ta căng một sợi dây có

=0.5-1.0mm qua tâm của lỗ khoét bản lề đầu v cuối
của bánh lái. Dây ny đợc coi l tâm quay của bánh lái . Sau đó ta đo khoảng cách
từ dây đến bề mặt trục lái (b v c). V do khoảng cách từ dây đến cạnh trong của lỗ
khoét bản lề bánh lái còn lại. Vì chiều dy bản lề bánh lái lớn nên ta phải đo cả hai
phía (hình 78).


quaycủa nó đi một góc 90
0
. Sau đó thực hiện lặp lại hai phép đo trên.
Để tiến hnh nắn trục lái ta phải nung nóng trục lái lên nhiệt độ 1000 - 1100
0
C.
ở nhiệt độ đó ta dùng búa hoặc kích để nắn trục.
Nếu trục lái bị vặn (xoắn) một góc nhỏ hơn 15
0
, theo quy phạm ta vẫn cho phép
tu hoạt động nhng phải hạn chế vùng hoạt động của tu sau khi đã thay đổi vị trí
của then.
Nếu góc xoắn lớn hơn 15
0
ta phải thay đổi lại vị trí của rã then v phải tiến hnh
ủ li trục lái. Khi khoét rãnh then mới ta phải hn đắp lại rãnh then cũ. Nếu góc
xoắn nằm trong khoảng 8-10
0
thì then không đặt lại ở trục lái m đặt lại trên séctơ
lái. Đây l trờng hợp đặc biệt vì theo quy phạm của Đăng kiểm rãnh then phải đặt
ở trục lái.
+ Sửa chữa trục lái khi bị gẫy.
Nếu trục laí bị cong lớn hoặc bị gẫy ta có thể sửa chữa bằng phơng pháp cắt rời
v hn nối lại.
Khi hn nối ta gia công mép hn theo hình 79.
Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
2 - 2.5 mm
12
0


Các bản lề bánh lái, bản lề sống đuôi thờng bị mòn hoặc bị gẫy. Nếu bạc lót
của bản lề bị mòn thì ta thay mới. Nếu bản lề bị gẫy thì ta gia công bản lề mới rồi
hn vo vị trí của nó.
Cần đặc biệt quan tâm khi hn bản lề mới vo sống đuôi vì tâm của bản lề phải
đồng tâm với các bản lề khác.
Thờng sau khi hn bản lề bị xê dịch về phía sống đuôi tu. Khi đó tâm của bản
lề cũng bị dịch chuyển. Để lờng trớc sự dịch chuyển tâm đó khi lắp ráp ta để tâm
của lỗ khoét bản lề hơi dịch về phía đuôi tu khoảng xê dịch đó bằng độ co ngót
của môí hn (hình 81).

Biên soạn: Nguyễn Mai Lâm
63

Hình 81
ắc bản lề
Bản lề
50 - 60
0
Sốn
g
đuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status