Các rối loạn vận động của thực quản - Pdf 19

Bài 6
CáC RốI LOạN VậN ĐộNG CủA THựC QUảN
MụC TIêU
1. Phân loại đợc các nhóm rối loạn vận động thực quản.
2. Giải thích đợc cơ chế bệnh sinh của các rối loạn vận động thực quản
trên cơ sở sinh lý của nhóm cơ vòng thực quản và vi sinh thực quản.
3. Phân biệt đợc các nhóm triệu chứng chức năng đặc thù của các
nhóm rối loạn vận động thực quản.
4. Giải thích đợc cơ chế bệnh sinh của các chứng khó nuốt, co thắt thực
quản và Globus pharyngeal cùng pháp trị tơng ứng theo y học cổ truyền.
5. Nhận thức đợc các nhóm rối loạn vận động cơ học của thực quản
luôn ẩn giữa một bệnh lý ác tính.
1. ĐịNH NGHĩA
Các rối loạn vận động của thực quản là nhóm bệnh chứng liên quan đến
chức năng vận động của thực quản, bao gồm các nhóm bệnh lý của cơ vòng
thực quản và cơ trơn vách thực quản mà triệu chứng chủ yếu thờng là khó
nuốt (dysphagia) đau ngực và nôn mửa (regurgitation).
2. NHắC LạI SINH Lý và GIảI PHẫU CủA THựC QUảN
Thực quản có 2 chức năng chính:
Chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày.
Ngăn chặn sự trào ngợc thức ăn từ dạ dày lên thực quản trong đó chức
năng thứ hai sẽ đợc đảm trách bởi 2 cơ vòng vốn luôn đóng lại trong khi
nuốt.
Hệ thống cơ vòng của thực quản gồm cơ vòng trên và cơ vòng dới.
Cơ vòng trên gồm cơ co thắt Crico pharyngeus và Inferior pharyngeal,
vốn là những cơ vân đợc điều khiển bởi các neuron vận động dới, những cơ
vân này không có trơng lực cũng nh không bị chi phối bởi các dây thần kinh
ức chế. Do đó sự đóng lại của cơ vòng trên là do tính đàn hồi của chính nó và

110
Copyright@Ministry Of Health

2
muscarinic
receptor angonist, alpha adrenergic agonist,
gastrin, subtance P, prostaglandin F
2
.
3. PHâN LOạI
3.1. Nhóm rối loạn vận động cơ vân thực quản
3.1.1. Liệt hầu họng (oropharyngeal paralysis)
Nếu chỉ liệt nhóm cơ họng thì bệnh nhân sẽ có triệu chứng khó nuốt và
trào ngợc thức ăn, nớc bọt ra khỏi miệng. Trong khi liệt hầu (pharyngeal
paralysis) thì khó nuốt, trào thức ăn uống ra mũi và ho sặc (do thức ăn chảy
vào khí phế quản).
Nếu cả thanh quản cũng bị ảnh hởng thì bệnh nhân sẽ khàn tiếng, còn
nếu chỉ liệt cơ Suprahyoid bệnh nhân sẽ không nuốt thức ăn đợc (paralytic
achalasia). Nguyên nhân nói chung là do các bệnh nhợc cơ nặng, bệnh viêm
đa cơ, viêm đa dây thần kinh hoặc di chứng của tai biến mạch não và bệnh
nhân thờng chết vì các biến chứng của viêm phổi hít.

111
Copyright@Ministry Of Health
Hình 6.2. Liệt thanh quản
Hình 6.3. Khó nuốt do liệt


Cơ chế bệnh sinh ở đây là sự mất đi những neuron ức chế nằm trong
vách thực quản và trong cơ vòng dới. Bệnh có thể là tiên phát không rõ
nguyên nhân (primary idiopathy) hoặc thứ phát do ung th dạ dày,
lymphoma, bệnh Chagas, hội chứng giả tắc ruột mạn tính có nguồn gốc thần
kinh, nhiễm siêu vi trùng, viêm dạ dày tẩm nhuộm eosin (esosinophylic
gastroenteroitis).
a. Triệu chứng lâm sàng
Khó nuốt: xảy ra sớm với cả thức ăn đặc và lỏng, rõ nhất là khi ăn vội
vàng hoặc khi xúc động. Có thể dùng động tác Valsalva để giúp dễ nuốt
Đau ngực xảy ra nhiều hơn trong thể Vigorous.
Nôn mửa và viêm phổi hít.
Cần nhớ rằng chứng Achalasia thờng đi sau một viêm thực quản trào
ngợc, do đó với một bệnh nhân bị chứng nóng rát sau xơng ức kéo dài, sau
đó hết và xuất hiện triệu chứng khó nuốt là một gợi ý đến chứng Achalasia. Ta
có thể sử dụng các phơng pháp sau đây để chẩn đoán chứng Achalasia:
b. X quang lồng ngực: X quang lồng ngực không sửa soạn sẽ không thấy
túi hơi dạ dày mà đôi khi lại thấy một khối hình ống nằm bên cạnh động mạch
chủ. Nếu có ứ đọng thức ăn trong thực quản, X quang sẽ cho thấy mức nớc,
mức hơi.
Trên hình ảnh X quang với chất cản quang barium: thực quản giãn nở
với hình mỏ chim hoặc đuôi chuột và đôi khi là hình ảnh một chỉ nang trên cơ
hoành. Nếu bệnh diễn tiến đã lâu thì thực quản sẽ có hình ảnh nh một đại
tràng Sigma.


chứn
dinitrat 2,5 - 5mg ngậm dới lỡi hoặc 10 - 20mg uống để có tác
dụng dài và dùng trớc khi ăn.
Nifedipin 10 - 20mg ngậm dới lỡi hoặc uống trớc khi ăn.
gây tăng áp lực thực quản đa đến đau ngực và nôn ra thức ăn. Ngợc lại
cystokinin vốn là chất ức chế cơ vòng d
ến các triệu chứng của Achalasia.
c. Nội soi thực quản
d. Điều trị chứng Achalasia n
g, bao gồm:
Nitroglycerin 0,3 - 0,6mg ngậm dới lỡi trớc khi ăn hoặc lúc đau ngực.
Isosorbid

114
Copyright@Ministry Of Health

ẫu: thủ thuật lóc bỏ lớp cơ trơn bên ngoài niêm mạc của Heller
đ
ng
3.2.2
đa tới việc thực
quản ợc và teo hẹp dạ dày; sóng co thắt biên độ lớn, kéo dài và lặp đi
lặp và có thể xảy ra tự nhiên hoặc ngay
sa
g đi của hệ thần
ân của nó có thể
ối hợp với những
c quản hoặc các
rgic. Chứng co thắt thực quản có thể tiến triển thành chứng
Acha

và luôn luôn liên quan đến những đợt co thắt.
Đau ngực thờng xảy ra lúc nghỉ nhng có thể do nuốt
hoặc xúc động, cơn đau từ sau xơng ức lan ra sau
lng hoặc 2 bên ngực và 2 tay hoặc lên hàm và kéo dài
từ vài giây đến nhiều
cơ tim.
Khó nuốt với cả thức ăn đặc và lỏng.
b. Trên X quang với barium: thực quản s
xoắn cuộn, hình ảnh sóng lăn tăn ở vách thự
hững túi giả hoặc hình ảnh cái vặn nút chai hoặc thực
quản phình ra 2 bên trong
h thờng.
c. Trên Manometry: cho thấy những co thắt khởi đầu
một lúc với biên độ lớn, kéo dài và lặp đi lặp lại (ở 2/3
thực quản), vì sự rối loạn này có tính chất định kỳ nên
ải kết hợp các kỹ thuật khác nh:
Nuốt thức ăn lạnh sẽ gây đau ngực nhng không gây co thắt.
Hình 6.8. Co thắt
thực quản lan toả

115
Copyright@Ministry Of Health
Nuốt thức ăn cứng hoặc dùng eadrophonium sẽ gây đau ngực hoặc rối
vận động thực quản.
d. Điều trị chủ yếu là giải quyết triệu chứng bằng thuốc nh: nitroglycerin
rbid hoặc nifedipin uống trớc
loạn
isoso bữa ăn.
xơ cứng bì
biến mất còn cơ vòng dới thì co lại, đôi khi còn thấy

ngời có hội chứng Raynaud.
T
e
ẩu mà y ng nằm n khí điều. Đ
ủa globus pharyngeus (tơng đơn
ó cùng một cơ chế bệnh sinh nói tr
vớ ai hạ
ủa
Do đó ủa YHCT trong trờng hợp này sẽ là s khí, c
An th o âu bằng các vị thuốc: phục linh, s
trơn tiêu hoá (đối kháng acetylch
ài hồ
thợc,
phơn i hồ, bạch thợc, phục linh, đơng uy, t, c
116
Copyright@Ministry Of Health
Vị thuốc Dợc lý Liều Vai trò
Sài hồ
Đắng, hàn; vào can, đ
tiêu: tả nhiệt, giải độc,
ởm, tâm bào, tam
thăng đề
12g Quân
Bạch thợc
Đắng, chua, lạnh; vào can, tỳ, phế:
dỡng huyết, lợi thuỷ, liễm âm
12g Thần

ần giải thích tính vị quy kinh, quân thần t
Ngoài ra nên gia thêm trần bì hoặc chỉ xác, mộc hơng, đinh h
ững dợc liệu có tác dụng ch
ung và thông khí
ng giá

1
A. Rối loạn vận động cơ trơn và cơ vân
B. Achalasia và chống
C. Achalasia và globus pharyngeal
D. Achalasia và hội chứng thực quản d
E. Achalasia và
ơ chế bệnh sinh c
A. Liệt cơ hầu (pharyngeal)
B. Liệt cơ hyo
C. Co thắt thực quản
D. Co thắt cơ vòng dới
E. Co thắt cơ vòng trên

117
Copyright@Ministry Of Health
3. Cơ chế bệnh sinh của chứng Achalasia
A. Co thắt thực quản
ng dới
5. T rào ra mũi gặp trong
ng bì
ản lan toả
6. C halasia và co thắt thực quản lan toả bằng
mano
hắt của thân thực quản khi nuốt

ơ chế bệnh sinh của
A. Can khí thợng xung
B. Can
C. Can âm khuy tổn
D. Can đởm thấp
E. Can hoả thợng

118
Copyright@Ministry Of Health
8. T Tiêu dao (gồm: sài hồ, đơng quy, bạch thợc, bạch
truật, bạ ảo) vị sài hồ làm quân vì có tác dụng
can dơng
9. V ể gia giảm thêm trong bài Tiêu dao (gồm các
vị: trần g) với mục đích lý khí, khoang bụng và thông khí
ở thợng t
A. Đại hoàng
B. ích trí nhân
C. Bạch đậu khấu
D. Đinh hơng
E. Một dợc
10. Với pháp trị là sơ can, lý khí, chỉ thống, ngoài bài thuốc Tiêu dao, ta
có thể dùng bài
A. Hơng sa lục quân
B. Điều hoà can tỳ
C. Thống tả yếu phơng
D. Hoàng kỳ kiện trung
E. Bổ trung ích khí
rong bài thuốc
ch linh, cam th
A. Liễm can âm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status