Đặt vấn đề
Tổn thơng nhãn cầu do chấn thơng gây ra bởi sự dồn nén, hoặc sóng
phản hồi đợc gọi là CTĐDNC. Đụng dập nhãn cầu là chấn thơng thờng gặp
trong nhãn khoa, gây ra những tổn thơng nặng nề, là một trong những nguyên
nhân gây giảm sút thị lực, có thể dẫn đến mù loà. CTĐDNC chiếm 30% trong
chấn thơng mắt, tỉ lệ nam gặp nhiều hơn nữ, ngời trẻ nhiều hơn ngời già [6] [7]
[12]. Nguyên nhân gây chấn thơng đụng dập nhãn cầu có thể gặp trong lao
động, giao thông, sinh hoạt và thể thao, bệnh cảnh lâm sàng đa dạng và phong
phú, đôi khi bị che lấp bởi các tổn thơng khác vùng đầu mặt.
Tổn thơng nhãn cầu có thể xảy ra ngay sau chấn thơng do nhãn cầu bị
dồn nén ( trực tiếp) hay sự co kéo các tổ chức nội nhãn bởi sóng phản hồi
(gián tiếp) song cũng có thể xảy ra muộn hơn do diễn biến của bệnh. Chấn th-
ơng đụng dập có thể gây tổn thơng ở bán phần trớc, bán phần sau hay toàn bộ
nhãn cầu. Ngoài những tổn thơng cấp tính nặng nề, diễn biến lâm sàng rầm rộ,
thị lực giảm sút nhanh chóng nh; vỡ nhãn cầu, xuất huyết tiền phòng, dịch
kính hay phối hợp với các tổn thơng vùng đầu mặt khiến ngời bệnh đến cơ
sở điều trị sớm. Một tỷ lệ không nhỏ CTĐDNC có triệu chứng lâm sàng
thoảng qua, thậm chí cả những trờng hợp đã đợc điều trị, tổn thơng nhãn cầu
do chấn thơng đụng dập vẫn diễn biến âm thầm ngày càng nặng nề và phức
tạp hơn nh; viêm màng bồ đào, tổ chức hoá dịch kính, bong rách võng mạc,
hắc mạc, tăng nhãn áp, tổn hại thị thần kinh Điều đó chứng minh bệnh cảnh
lâm sàng, diễn biến, tiên lợng của CTĐDNC là một khó khăn đối với các thầy
thuốc nhãn khoa, kết quả điều trị hạn chế.
Trên thế giới từ lâu đã có nhiều nghiên cứu về CTĐDNC, và tỷ lệ
CTĐDNC thay đổi khác nhau, kết quả điều trị phụ thuộc vào thời gian đến
viện và các phơng pháp điều trị. Các tác giả : Y.M. Ruellan, CI. Sarnikowski
(1984) {45}; L. Zografos và J. Chamero (1990} {44}; Kenneth . W, và Wright
. MD (1997) {32} đi sâu nghiên cứu về cơ chế chấn thơng, mô tả các hình thái
lâm sàng của tổn thơng, tổ chức bệnh học và các quá trình sảy ra sau chấn th-
ơng, đồng thời đa ra các biện pháp phòng tránh, điều trị các tổn thơng nhãn
cầu do chấn thơng đụng dập gây ra.
+ Màng thần kinh (võng mạc).
- Nội dung bên trong nhãn cầu bao gồm những môi trờng trong suốt:
thuỷ dich, thể thuỷ tinh và dịch kính.
- Phần trớc nhãn cầu gồm có: mống mắt, thể mi và thuỷ tinh thể.
- Phần sau nhãn cầu gồm có: hắc mạc, võng mạc, dịch kính
1.1.1. Giác mạc
Giác mạc là một màng trong suốt, rất dai không mạch máu chiếm 1/5 tr-
ớc vỏ ngoài cùng nhãn cầu. Giác mạc đóng vai trò là cửa sổ bảo vệ nhãn cầu
và khúc xạ ánh sáng. Công suất khúc xạ tơng đơng +43diop. [2], [4]
Về cấu tạo giác mạc gồm 5 lớp riêng biệt từ trớc ra sau gồm lớp biểu mô,
màng Bowman, lớp nhu mô, màng Descemet, lớp nội mô [ 2 ], [ 4 ].
1.1.2. Củng mạc
Củng mạc là một mô xơ rất dai màu trắng chiếm 4/5 sau nhãn cầu, củng
mạc đợc cấu tạo gồm nhiều lớp băng xơ dày, đan chéo nhau rất vững chắc có
nhiệm vụ bảo vệ cho các màng và các môi trờng trong nhãn cầu.
Củng mạc dày nhất ở cực sau khoảng 1 - 1,35mm, mỏng nhất là chỗ bám
của các cơ thẳng khoảng 0,3mm, vùng rìa dày 0,6mm, ở xích đạo củng mạc
dày 0,4 - 0,6mm. Cực sau củng mạc có một lỗ thủng đờng kính khoảng
1,5mm, nơi để các sợi trục thần kinh đi ra khỏi nhãn cầu. [ 2 ].
1.2.3. Tiền phòng và góc tiền phòng
* Tiền phòng: là một khoang chứa thuỷ dịch, nằm giữa giác mạc ở phía
trớc, mống mắt và TTT ở phía sau. Độ sâu tiền phòng ở trung tâm khoảng 3 -
3,5mm độ sâu tiền phòng càng ra rìa càng giảm dần, độ sâu tiền phòng thay
đổi theo tuổi, tình trạng khúc xạ của mắt và bệnh lý [2].
* Góc tiền phòng: ở vùng rìa góc tạo bởi giác củng mạc ở phía trớc -
mống mắt thể mi ở phía sau gọi là góc tiền phòng.
Vùng góc tiền phòng có bốn thành phần chính là: rìa củng giác mạc, chỗ
nối mống mắt thể mi, bè Trabeculum và ống Schalem, góc mống mắt giác mạc
[2], [4 ].
1.1.4. Mống mắt - thể mi.
màu nâu sẫm lót khoảng 5/6 phía sau nhãn cầu. Hắc mạc bị thần kinh thị giác
xuyên qua ở phía sau và tại đây nó dính chặt vào củng mạc [2].
Mặt ngoài liên kết lỏng lẻo với củng mạc bởi lá trên mạch mạc, bên trong
gắn chặt với lớp sắc tố võng mạc.
Phần nằm trong lá trên hắc mạc là hắc mạc chính danh cấu tạo bởi ba lớp.
- Lá mạch chứa những tận cùng của các động mạch mi ngắn sau.
- Lá mao mạch tạo nên mạng lới dày đặc của các mạch.
- Lá đáy (màng Bruch) là một lớp trong suốt đồng nhất dày khoảng 2 -
4àm chứa mô chun, liên kết về phía ngoài với lá đáy của lớp mao mạch và về
phía trong với lá đáy của lớp tế bào sắc tố võng mạc [ 2].
1.1.8. Võng mạc
Võng mạc là một màng mỏng bao bọc mặt trong phần sau nhãn cầu.
Võng mạc dày nhất ở phần đĩa thị, rồi mỏng dần khi ra chu biên. ở trung tâm
võng mạc, nơi kết thúc của trục thị giác là hố trung tâm hoàng điểm. Giới hạn
giữa vùng võng mạc hữu cảm và vô cảm là Oraserrata cách rìa giác mạc
khoảng 6mm về phía sau.[21] [23]
* Các lớp võng mạc.
Võng mạc có 10 lớp từ ngoài vào trong là: biểu mô sắc tố, lớp tế bào
chóp và gậy, lớp giới hạn ngoài, lớp hạt ngoài, lớp hạt trong, lớp rối trong, lớp
tế bào hạch, lớp sợi của thị thần kinh và màng giới hạn trong.[2 ].
* Đĩa thị thần kinh:
Đĩa thị giác bình thờng có màu hồng nhạt, gần trung tâm thờng nhạt hơn
hay hơi xám. Đĩa thị thần kinh thờng nhô cao hơn ở cạnh bên, nơi mà các sợi
thần kinh tập trung lại thành dây thần kinh thị giác
1.2. Cơ chế bệnh sinh các tổn thơng do CT đụng dập nh n cầuã
Năm 1969. Delori, Pomerentzlf đã nghiên cứu thực nghiệm trên động vật
nhận thấy đờng kính trớc sau nhãn cầu ngắn lại 59% tơng đơng sự lõm vào
của giác mạc là 8,5mm trong chấn thơng trực tiếp. Thomas E Runyan (1975)
đa ra sơ đồ về quá trình đụng dập nhãn cầu. Quá trình bệnh lý của chấn thơng
đụng dập là do tác động của cơ chế cơ học và phản ứng vận mạch [12] [21]
Tổn thơng do đụng dập nhãn cầu gồm nhiều yếu tố sau:
* Năng lợng của tác nhân gây đụng dập: Trên thực nghiệm tác giả
Weidelthal (năm 1954) đã làm thực nghiệm và thấy rằng:
- Khi lực phóng > 0,2kg ở độ cao 5cm cách nhãn cầu thì sẽ gây hiện tợng
vỡ vỏ củng mạc.
- Khi lực phóng từ 0,13 - 0,2kg sẽ gây xuất huyết tiền phòng và tách thể mi.
- Khi lực phóng < 0,12kg sẽ không gây tổn thơng cho mắt.
* Bản chất và điểm chạm, hớng chạm của tác nhân gây đụng dập.
* Cấu trúc của tác nhân gây đụng dập.nhọn hay tù, mềm hay cứng.
* Đặc điểm giải phẫu nhãn cầu: thành nhãn cầu mỏng và yếu ở những vị
trí nh: vùng rìa, xích đạo nên hay bị tổn thơng. Tiếp đến là tổn thơng dây
chằng thể thuỷ tinh và màng của nội nhãn.
1.3. Những tổn thơng nh n cầu sau chấn thã ơng đụng dập.
1.3.1. Tổn thơng đụng dập giác củng mạc - vỡ nhãn cầu .
Giác- củng mạc cấu tạo toàn bộ vỏ ngoài nhãn cầu, là nơi trực tiếp bảo
vệ, đón nhận các chấn thơng đụng dập từ ngoài vào. Tổn thơng chủ yếu do tác
dụng cơ học trực tiếp. Hình thái và mức độ tổn thơng khác nhau. Mức độ nhẹ
giác mạc trợt biểu mô, phù nề, củng mạc đụng dập, xuất huyết, đôi khi có thể
gặp các tổn thơng nặng hơn ở giác mạc nh rách màng Descemet, nếp gấp giác
mạc hay giác mạc bị ngấm màu do thời gian có màu tiền phòng kéo dài và
mức độ nhiều. Vỡ nhãn cầu là một tổn thơng nặng trong chấn thơng đụng dập,
đây là một hình thái nặng, chủ yếu do tác động trực tiếp. Tổn thơng nặng phức
tạp của nhiều bộ phận nội nhãn, đôi khi tổ chức nội nhãn thoát ra ngoài làm
nhãn cầu xẹp, rúm. Tổn thơng vỡ nhãn cầu thờng gặp tại các vị trị yếu của
nhãn cầu nh: vùng xích đạo, vùng rìa.[4]
1.3.2. Xuất huyết tiền phòng .
Xuất huyết tiền phòng là một dấu hiệu thờng gặp trong chấn thơng đụng
dập. Theo Hoàng Việt Nga (1999) tỷ lệ xuất huyết tiền phòng gặp 44,44%
[14], Nguyễn Phớc Hải (2003) là 38,55% [10]. Nguyên nhân chủ yếu do căng
giãn các tổ chức vùng rìa, củng mạc vùng xích đạo, màn chắn mống mắt. xuất
Ngoài hình thái sa lệch thể thuỷ tinh, sau chấn thơng đụng dập còn gặp:
- Đục thể thuỷ tinh nguyên nhân chủ yếu do đứt Zinn một phần và thớng
xuất hiện muộn hơn sau chấn thơng. Đục thể thuỷ tinh còn do bao thể thuỷ
tinh bị dạn, nứt làm ngấm nớc.
Tổn thơng thể thủy tinh trong chấn thơng đụng dập có thể gây nên các
biến chứng và thờng kèm theo với các tổn thơng khác. Các biến chứng hay
gặp là tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào [4] [14]
1.3.5. Tăng nhãn áp sau chấn thơng đụng dập
Cũng nh xuất huyết dịch kích, tăng nhãn áp là hậu quả của nhiều tổn th-
ơng đụng dập nhãn cầu làm cho bệnh cảnh lâm sàng của chấn thơng đụng dập
càng thêm nặng nề. Theo Trần Thị Thu Phơng tỷ lệ tăng nhãn áp sau chấn th-
ơng đụng dập là 45% [17]. Nguyễn Phớc Hải là 25,3% [10],.
Nguyên nhân tăng nhãn áp có thể do một hay phối hợp nhiều yếu tố khác
nhau [4].
- Cản trở lu thông do lắng đọng máu, sắc tố mống mắt ở góc tiền phòng.
- Đứt chân mống mắt.
- Lùi góc tiền phòng, bong thể mi.
- Suất huyết dịch kính.
- Sa lệch thể thủy tinh.
- Và các tổn thơng phần sau nhãn cầu.
1.3.6. Xuất huyết dịch kính
Đây là một trong những tổn thơng nặng và hay gặp trong chấn thơng
đụng dập nhãn cầu. Điều trị gặp nhiều khó khăn. Xuất huyết dịch kính xảy ra
do tổn thơng của các tổ chức lân cận, tổn thơng của các mạch máu của thể mi,
hắc mạc, võng mạc [3] khi máu đã xâm nhập dịch kính thì một quá trình bệnh
lý phức tạp xảy ra. Dịch kính sẽ bị biến đổi trầm trọng gây phá huỷ cấu trúc
của nội nhãn ảnh hởng trầm trọng tới chức năng thị giác [25] [37]. Theo Bron
tỷ lệ xuất huyết dịch kính sau chấn thơng đụng dập là 30,5% [43] Trần Thị Ph-
ơng Thu là 12,5% [17]. Lê Công Đức là 28,74% [5].
Xuất huyết dịch kính có nhiều hình thái - mức độ khác nhau: có thể ít
điểm thứ phát hoặc hình thành lỗ hoàng điểm [4].
1.3.8. Xuất huyết võng mạc
Xuất huyết võng mạc rất thờng gặp sau chấn thơng đụng dập. Sự xâm
nhập maú vào võng mạc có nguồn gốc từ mạch máu võng mạc hay hắc mạc.
Trên lâm sàng có nhiều mức độ xuất huyết võng mạc khác nhau về vị trí, mức
độ và hình thái. Có thể là những chấm xuất huyết nhỏ, dạng vệt tập trung
thành đám quanh một mạch máu hay từng đám lớn ở trong hay những bọng
máu trớc võng mạc.[1] [4] [12] [22] [23]
Theo khu trú, ngời ta chia ra nhiều hình thái xuất huyết võng mạc
- Xuất huyết trong võng mạc thờng có màu đỏ và tồn tại khá lâu trong
võng mạc nhng cũng có thể lan ra trớc võng mạc vào dịch kính.
- Xuất huyết sau võng mạc là máu nằm giữa lớp biểu mô sắc tố và lớp
biểu mô thần kinh và có khả năng gây bong võng mạc.
- Xuất huyết trớc võng mạc là hình thái máu nằm giữa võng mạc và
màng Hyaloid tạo nên hình ảnh những bọng máu đỏ với ngấn huyết tơng phía
trên có hình bán nguyệt.
- Xuất huyết võng mạc lan ra trớc gây xuất huyết võng mạc dịch kinh.
Theo Bron [43] tỷ lệ gặp xuất huyết võng mạc là 10,2%, Zografos và cộng sự
[44] là 9%. Lê Công Đức [5] là 11,49% trong chấn thơng đụng dập nhãn cầu.
- Xuất huyết võng mạc có thể gặp các tổn thơng phối hợp khác nh rách
võng mạc, bong võng mạc.
1.3.9. Bong võng mạc
Bong võng mạc do chấn thơng chiếm từ 10-20% bong võng mạc chung,
trong đó bong võng mạc do chấn thơng đụng dập chiếm 2/3 trong bong võng
mạc do chấn thơng [4, [10].
Bong võng mạc sau chấn thơng đụng dập thờng xuất hiện sớm hơn sau
vết thơng xuyên: có 12% bong võng mạc đợc phát hiện ngay [1].
Theo Đỗ Nh Hơn (1991) [6] trong 26 cas bong võng mạc do chấn đụng
dập có 20 cas xuất hiện sau 2 tuần chấn thơng. Ngời ta thấy bong võng mạc
xuất hiện sớm hơn trên những mắt có yếu tố thuận lợi nh: cận thị hay mắt có
nhân có thể do hoại tử võng mạc do thiếu máu sau đụng dập, xuất huyết dới
hoàng điểm, co kéo dịch kính hay phối hợp bởi các nguyên nhân trên. Lỗ
hoàng điểm có thể xuất hiện tức thì hay sớm sau chấn thơng đụng dập có phù
Berlin nặng, sau xuất huyết dới võng mạc do rách hắc mạc hoặc sau khi dịch
kính tách khỏi võng mạc.
1.3.11. Tổn thơng hắc mạc
Tổn thơng hắc mạc có thể gặp; xuất huyết hắc mạc, rách hắc mạc nguyên
nhân có thể trực tiếp hay gián tiếp sau chấn thơng đụng dập.[27] [28]
Nguyên nhân trực tiếp thờng ở phía trớc.
Nguyên nhân gián tiếp thờng gặp ở cực sau nhãn cầu.
Theo Zografos [44] thờng gặp rách hắc mạc một đờng 61%, dạng vòng
cung 77,4% vị trí hay gặp ở vùng thái dơng và kích thớc nhỏ. Kết quả này
cũng phù hợp với Puett. R.C và cộng sự [35] vị trí thờng gặp là vùng thái dơng
cạnh gai thị. Các tổn thơng hắc mạc có thể gặp là xuất huyết và rách hắc mạc.
[28] [29] [35]
- Xuất huyết hắc mạc: do các mạch máu hắc mạc bị rạn hay rách, và xuất
huyết hắc mạc thờng nặng. Xuất huyết hắc mạc có thể gặp trong hắc mạc,
khoang thợng hắc mạc. Ngoài ra xuất huyết hắc mạc có thể lan ra trớc gây
xuất huyết võng mạc, dịch kính, cũng có thể lan ra sau vào trong khoang dới
hắc mạc gây bong hắc mạc.
- Rách hắc mạc: thờng gặp nhất là tổn thơng màng mao mạch hắc mạc,
rách màng Bruch thờng bị máu che lấp, giai đoạn sớm khó phát hiện. ở giai
đoạn sau những vết này thờng có dạng chữ T, chữ Y thờng tập trung quanh đĩa
thị giác và mạch máu võng mạc thờng bắc cầu qua.
1.3.12. Tổn thơng thị thần kinh
Chấn thơng đụng dập gây tổn hại thị thần kinh chủ yếu do chèn ép, lôi
kéo dẫn đến thị thần kinh bị tổn thơng, bị đứt [32] [45]. Thờng thị thần kinh bị
tổn thơng do vỡ xơng hốc mắt, vỡ ống thị giác, do màng não chèn ép.
Theo Judith và cộng sự [31] thì chấn thơng ở bất kỳ vị trí nào của vùng
đầu mặt đều có thể gây ra tổn thơng thị thần kinh, nếu thị thần kinh bị đứt tại
1.4.2. Điều trị ngoại khoa
* Chỉ định điều trị bằng phẫu thuật: cần kịp thời, chính xác trớc các tr-
ờng hợp cụ thể: phẫu thuật cấp cứu, cấp cứu có trì hoãn, mổ phiên.
- Vỡ nhãn cầu
- Xuất huyết tiền phòng điều trị nội không kết quả,nguy cơ gây biến chứng.
- Đứt chân mống mắt, rách thể mi
- Sa, lệch, đục thể thủy tinh
- Tăng nhãn áp: điều trị nội không kết quả.
- Tổ chức hóa dịch kính, Bong rách võng mạc, Lỗ hoàng điểm.
Những phẫu thuật đợc áp dụng trong điều trị CTĐDNC
- Khâu phục hồi tổ chức tổn thơng
- Rửa hút máu tiền phòng, Cắt bè củng giác mạc
- Lấy thể thủy tinh có hoặc không đặt IOL, treo IOL.
- Cắt dịch kính, Bóc màng trớc võng mạc
- Laser võng mạc, Bơm dầu hoăc khí nội nhãn
- Lạnh đông kết hợp độn hay đai củng mạc
Đây là những kỹ thuật chính đợc áp dụng trong điều trị chấn thơng đụng
dập nhãn cầu. Tuy nhiên trên cùng một mắt có thể thực hiện nhiều kỹ thuật
một lúc hay những lần phẫu thuật khác nhau.
1.5.Tình hình nghiên cứu chấn thơng đdnc tại việt nam
Tại Việt Nam, đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu đến tổn thơng
nhãn cầu sau chấn thơng đụng dập
Nguyễn Thị Đợi (1995), nghiên cứu trên 284 trẻ em với 293 mắt, độ tuổi
từ 1 đến 5, điều trị nội trú tại khoa Chấn thơng Viện mắt trung ơng từ tháng
1/1995 đến tháng 12/1995 kết quả cho thấy 15,96% bị chấn thơng đụng dập.
Trong đó tổn thơng dịch kính chiếm 33,10%; Hầu hết các mắt chấn thơng,
thờng phối hợp nhiều tổn thơng ở những mức độ khác nhau. Tác giả đã nêu
lên các phơng pháp điều trị bằng phẫu thuật và kết quả khi bệnh nhân ra
viện nhng cha mô tả chi tiết và các phơng pháp điều trị cho từng hình thái
tổn thơng.
+ Các triệu chứng lâm sàng, kết quả cận lâm sàng .
+ Phơng pháp điều trị cụ thể: nội khoa, phẫu thuật
+ Có nhận xét kết quả điều trị khi ra viện, thị lực, nhãn áp.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Loại bỏ những hồ sơ bệnh án ghi chép tổn thơng không nhất quán, các
chẩn đoán không rõ ràng.
- Bệnh nhân bỏ, trốn viện điều trị.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Loại hình nghiên cứu: Là nghiên cứu mô tả hồi cứu.
2.2.2. Cỡ mẫu:
(Hồ sơ bệnh án bệnh nhân điều trị tại khoa chấn thơng với chẩn đoán
đụng dập nhãn cầu từ 1/2003 - 12/2007).
Theo công thức n =
2
2
)
2
(
)1(
d
pp
p
Trong đó:
- n là số bệnh nhân cần nghiên cứu
Chẩn đoán: thống kê đầy đủ các tổn thơng theo vị trí, kích thớc,mức độ
+ Lúc vào viện
+ Trớc phẫu thuật
+ Sau phẫu thuật
+ Lúc ra viện.
Các phơng pháp điều trị:
+ Nội khoa: thuốc - theo dõi diễn biến bệnh
+ Ngoại khoa: Đợc phẫu thuật bằng phơng pháp gì
Biến chứng trong - sau phẫu thuật - xử trí
Kết quả điều trị:
+ Thị lực, nhãn áp lúc ra viện
2.2.4.3. Cách ghi chép trong nghiên cứu
- Lập bảng ghi chép theo các phân loại nghiên cứu đầy đủ, chính xác,
trung thực.(11 tổn thơng)
- Ghi chép tổn thơng nhãn cầu: vị trí theo giới hạn giải phẫu, mức độ,
kích thớc tổn thơng và các tổn thơng phối hợp ở mi, lệ đạo, hốc mắt, từ đó tìm
hiểu tỷ lệ các tổn thơng, tỷ lệ các tổn thơng phối hợp.
2.2.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Đánh giá tổn thơng: theo các mức độ
- Tổn thơng giác mạc, củng mạc:
+ Mức độ nhẹ: đụng dập, phù nề, xuất huyết
+ Mức độ nặng: vỡ nhãn cầu, đĩa máu giác mạc,
- Xuất huyết tiền phòng:
+Mức độ nhẹ: máu loãng, ngấn máu dới 1/3 tiền phòng.
+ Mức độ trung bình ngấn máu dới 2/3 tiền phòng.
+ Mức độ năng: ngấn máu trên 2/3 tiền phòng.
- Tổn thơng mống mắt thể mi:
+ Lùi góc tiền phòng
+ Rách bờ đồng tử, đứt chânmống mắt, đồng tử giãn.
+ Bong - rách thể mi
+ Số mắt điều trị nội khoa
+ Số mắt điều trị ngoại khoa: Các phẫu thuật đã thực hiện
+ Tỉ lệ can thiệp phẫu thuật trong từng tổn thơng.
- Đánh giá thị lực: Lúc vào viện, ra viện. Dựa vào bảng phân loại mức độ
giảm thị lực của tổ chức Y tế thế giới (chiến lợc phòng chóng mù loà 1993)
+ ST (-).
+ Từ ST (+) đến ĐNT dới 1m.
+ Từ ĐNT 1m đến ĐNT dới 3m.
+ Từ ĐNT 3m đến ĐNT dới 5m (0,10)
+ Từ 0,1 đến dới 0,3.
+ Từ 0,3 đến 0,6.
+ Trên 0,6.
- Đánh giá nhãn áp: Nhãn áp lúc vào viện, ra viện (Nhãn áp kế Maclacop với
quả cân 10g). Theo Tôn Thất Hoạt (1962) và Nguyễn Xuân Nguyên (1972)
+ Nhãn áp thấp: dới 15 mmHg
+ Nhãn áp bình thờng: từ 15mmHg đến 24mmHg
+ Nhãn áp cao: trên 24 mmHg
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý trên máy vi tính, chuơng trình Epi info version 6.04 sử
dụng test x
2
để so sánh các tỷ lệ.