BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^]
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
CÔNG TÁC BÁN HÀNG
TẠI CHI NHÁNH VISSAN
ĐÀ NẴNG
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CHI
NHÁNH VISSAN-ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG:
1.1.1. Khái niệm công tác bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, với doanh nghiệp thương mại phải tiến hành
rất nhiều hoạt động khác nhau như tạo nguồn hàng, mua hàng, nghiên cứu thị
trường, quản lý dự trữ trong đó bán hàng là khâu quan trọng và mấu chốt nhất.
Bán hàng là sự thực hiện giá trị và chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, kết
thúc quá trình này người mua nhận được hàng, người bán nhận được tiền (hoặc ít ra
cũng có cơ sở đòi được tiền). Qua đó ta thấy tiến trình bán hàng liên quan đến việc
vì vậy nó quyết định và chi phối các hoạt động khác của doanh nghiệp
- Hoạt động bán hàng được thực hiện theo đúng kế hoạch và chiến lược kinh
doanh đã vạch ra giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận,
uy tín của doanh nghiệp sẽ được giữ vững và củng cố trên thương trường. Bán
hàng là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng đến niềm
tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy, đó cũng là vũ khí cạnh
tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh.
- Kết quả của hoạt động bán hàng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh,
phản ánh sự đúng đắn mục tiêu của chiến lược kinh doanh, phản ánh sự nỗ lực cố
gắng của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời thể hiện trình độ tổ chức, năng lực
điều hành, tỏ rõ thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường.
1.2. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG:
1.2.1. Nghiên cứu thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vị
hạch toán độc lập, tự tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hay
mỗi doanh nghiệp là những tác nhân trên thị trường. Hàng hoá của doanh nghiệp chỉ
nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu khách hàng, mà nhu cầu khách hàng thì đa dạng
và luôn thay đổi. Vì vậy, việc đầu tiên ở mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh,
đang kinh doanh hoặc muốn mở rộng kinh doanh thì phải nghiên cứu thị trường.
Nghiên cứu nhằm mục đích xác định khả năng bán mặt hàng, nhóm hàng nào đó tại
điểm bán, cụ thể về chủng loại, quy cách, số lượng, thời hạn sử dụng, giá cả mà
người tiêu dùng chấp nhận. Qua đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn nhu
cầu của khách hàng
Nội dung: có 2 nội dung là nghiên cứu khái quát thị trường và nghiên cứu
chi tiết thị trường
- Nghiên cứu khái quát thị trường chính là nghiên cứu thị trường ở tầm vĩ
mô gồm: Nghiên cứu tổng cung, nghiên cứu tổng cầu, nghiên cứu chính sách của
Chính phủ
- Nghiên cứu chi tiết thị trường : Là nghiên cứu ở tầm vi mô để trả lời cho
quản, sử dụng mà hàng hoá được mua bán qua các kênh phân phối khác nhau.
- Kênh 1: Mua bán hàng hoá trực tiếp giữa doanh nghiệp thương mại đối với
người tiêu dùng
DNTM Người TD
Kênh phân phối này đảm bảo cho hàng hoá lưu chuyển nhanh, giảm được
chi phí lưu thông, quan hệ giao dịch mua bán đơn giản và thuận lợi.
- Kênh 2: DNTM Người bán lẻ Người TD
Đây là loại kênh ngắn, hàng hoá được lưu chuyển nhanh , doanh nghiệp
được giải phóng khỏi chức năng bán lẻ
- Kênh 3: DNTM Người bán buôn Người bán lẻ Người TD
Việc mua bán hàng hoá phải qua nhiều khâu trung gian, đó là bán buôn-
bán lẻ. Thời gian lưu chuyển và chi phí lưu thông lớn hơn các kênh trước nhưng
thích hợp với điều kiện sản xuất và lưu thông nhiều loại sản phẩm
- Kênh 4: Sự vận động của hàng hoá xuất hiện thêm khâu môi giới trung gian
DNTM Môi giới Bán buôn Bán lẻ Người TD
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
Người môi giới mua bán cần thiết khi xuất hiện cung hoặc cầu về loại hàng
hoá nào đó, mà người bán hoặc người mua thiếu các kênh thông tin hoặc khó khăn
về tiếp cận, giao dịch mua bán
1.2.2.2. Xác định hình thức bán hàng: Tuỳ theo căn cứ phân chia mà có
những hình thức bán hàng khác nhau
* Căn cứ vào mức độ can thiệp của người bán và sự di chuyển của người
mua mà hình thành nhiều hình thức bán hàng khác nhau như thương mại cố định,
thương mại di động
* Căn cứ vào địa điểm giao hàng cho khách hàng có: Bán hàng tại kho của
người cung ứng hay tại kho của doanh nghiệp ; bán qua cửa hàng, quầy hàng; bán
tại đơn vị tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng
* Căn cứ vào khâu lưu chuyển hàng hoá có bán buôn và bán lẻ
* Căn cứ vào phương thức mua bán có: Bán theo hợp đồng và đơn hàng;
1.2.5.1. Tổ chức nghiệp vụ bán hàng: là quá trình thực hiện hợp đồng mua
bán hàng hoá với từng khách hàng hoặc là đáp ứng tức thời yêu cầu của người mua
ở các cửa hàng, quầy hàng thuận tiện.
1.2.5.2. Yêu cầu đối với lực lượng bán hàng:
Lực lượng bán hàng là người thay mặt cho công ty để gặp gỡ tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng. Vì vậy khi tuyển chọn nhân viên cũng như công tác đào tạo
nhân viên cần đáp ứng các nhu cầu sau:
a) Các đức tính cần phải có đối với nhân viên bán hàng:
- Sự trung thực: Là đức tính cần có ở mỗi con người, nó đặc biệt quan trọng
hơn đối với nhân viên bán hàng khi mà họ tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá và tiền
bạc, họ là người giữ chữ tín với khách hàng
- Khả năng tự kiềm chế bản thân
- Sự tự tin: Nhân viên bán hàng không chỉ tin vào khả năng bán hàng của
mình mà còn phải tin vào sản phẩm mình bán, tin vào công ty của mình
- Sự nhiệt tình và tính sẵn sàng: Khi nhân viên bán hàng không nhiệt tình thì
khách hàng cũng không nhiệt tình bộc bạch những ý nghĩ của mình và cuối cùng là
không bán được hàng.
- Sức khoẻ: có sức khoẻ tốt mới có thể làm việc lâu dài và tinh thần thoả mái
b) Yêu cầu về hình thức bên ngoài:
Hình thức bên ngoài cũng khá quan trọng vì nó tạo thiện cảm cho khách
hàng . Đó là về trang phục, lời nói, giọng nói, ngoại hình
c) Yêu cầu về kiến thức:
- Kiến thức về công ty: nhân viên phải biết lịch sử của công ty, cơ cấu tổ chức
cũng như tình hình kinh doanh của công ty
- Kiến thức về sản phẩm: đây là kiến thức cần thiết vì khi bán sản phẩm tối
thiểu nhân viên phải trả lời được những câu hỏi của khách hàng như về vấn đề quy
trình công nghệ, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cách sử dụng, giá cả và điều kiện
giao nhận, thanh toán
- Kiến thức về đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh với sản phẩm công ty
mình là ai ? biết được những điều này nhân viên có thể so sánh khi bán hàng . Tuy
Có
Bán hàng truyền thống
(1)
Phân phối tự động(3)
Tự phục vụ(4)
Có sự di
chuyển của
người mua
không?
Không
Đến bán hàng tại nhà(2)
Bán hàng qua thông
điệp(5)
1.3.1. Bán hàng truyền thống:
Laö phương pháp bán hàng lâu đời nhất, người bán phục vụ mỗi khách hàng
của họ, diễn giả, chứng minh. Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho những sản
phẩm có tính kỹ thuật cao cần thiết có sự đón tiếp, hướng dẫn, nhiệt tình. Tuy nhiên
nó có khuynh hướng mất đi, trước hết trong lĩnh vực thực phẩm
1.3.2. Đến bán tại nhà:
- Bán bởi người đại diện: chủ yếu được sử dụng trong thương mại bán buôn
với đơn đặt hàng lớn vì chi phí cao. Thường sử dụng đối với hàng hoá là đồ điện gia
dụng, bảo hiểm.
Chuyờn thc tp GVHD: Phan Trng An
- Bỏn hng qua in thoi: khi m k thut thụng tin phỏt trin thỡ ngi mua
ch cn ti nh in thoi n nh cung cp cng cú th mua c hng.
1.3.3. Bỏn hng bi phõn phi t ng:
p dng cho tt c nhng sn phm khụng cn cú s can thip ca ngi
bỏn.
bi vy vic nghiờn cu v hnh vi mua ca tng loi khỏch hng c c bit chỳ
ý cú th nm bt c tõm lý khỏch hng m doanh nghip d dng phc v
Cọng taùc
baùn haỡng
Cọng ty
Quy õởnh
nhaỡ nổồùc
Khaùch haỡng
ọỳi thuớ
caỷnh tranh
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
1.4.1.2. Phân loại khách hàng
Tuỳ theo mặt hàng, đặc điểm và tính chất kinh doanh mỗi doanh nghiệp
thương mại có những loại khách hàng khác nhau:
a) Theo mục tiêu sử dụng hàng hoá:
- Khách hàng là người tiêu dùng: là những cá nhân và gia đình mua hàng hoá
và dịch vụ để tiêu dùng cho chính họ. Khách hàng là người tiêu dùng chỉ mua với
khối lượng nhỏ nhưng số lượng khách hàng này rất lớn nên không thể xem nhẹ.
- Khách hàng kỹ nghệ: là những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho việc sản
xuất của họ để kiếm lời hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác. Hành vi mua của họ
chịu sự tác động của các nhân tố: môi trường, tổ chức, nhân tố tương tác trong tổ
chức, nhân tố cá nhân
- Khách hàng bán lại: là những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ bán lại để
kiếm lời. Nhu cầu của khách hàng bán lại là nhu cầu tiếp phát vì họ bán lại nên lấy
nhu cầu của người tiêu dùng là chính. Vì vậy muốn bán được hàng doanh nghiệp
phải cổ động tuyên truyền đến người tiêu dùng để tạo ra nhu cầu cho khách hàng
nhóm sản phẩm này có liên hệ mật thiết với nhau vì chúng thoả mãn một nhu cầu
hoặc cùng được bán cho một giới khách hàng giống nhau và dưới những hạng giá
nhất định. Để tăng khả năng kinh doanh, doanh nghiệp có thể quyết định:
- Mở rộng thêm một số họ sản phẩm để lợi dụng uy tín của họ sản phẩm hiện
có
- Kéo dài thêm một số mặt hàng đang có
- Tăng thêm nhiều biến thể khác nhau cho mỗi mặt hàng
- Tăng hoặc giảm tính thống nhất giữa các họ sản phẩm khi muốn mở rộng
1.4.2.3. Phương thức thanh toán:
Là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác bán hàng . Bán hàng trong kỷ
nguyên mới này đòi hỏi doanh nghiệp phải chấp nhận phương thức thanh toán khác
nhau như căn cứ vào thời hạn thanh toán có trả trước, trả ngay và trả sau. Vì thế tuỳ
theo mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào mỗi khách hàng và
những loại khách hàng khác nhau mà doanh nghiệp có thể áp những phương thức
thanh toán phù hợp
1.4.2.4. Hoạt động xúc tiến bán:
Là tập hợp các công cụ và kỹ thuật cổ động nhằm kích thích thị trường đáp
ứng việc bán hàng một cách nhanh chóng và mạnh mẽ hơn bằng cách cung cấp
thêm một số lợi ích ngoại lệ cho người tiêu thụ hoặc người phân phối. Những kĩ
thuật xúc tiến thường được áp dụng trong kinh doanh thương mại như: bán có
thưởng, giảm giá tức thì, trò chơi và thi có thưởng, khuyến khích mua thử, quảng
cáo tại các nơi bán. Đây là những hoạt động hỗ trợ đắc lực cho bán hàng, làm thay
đổi lượng cầu dựa trên những tác động trực tiếp hay gián tiếp lên tâm lý và thị hiếu
của khách hàng.
1.4.3. Đối thủ cạnh tranh: đó là các đối thủ cạnh tranh có mặt hàng giống
mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau.
Có thể phân chia các đối thủ cạnh tranh:
- Các doanh nghiệp khác đưa ra sản phẩm, dịch vụ cho cùng một khách hàng ở
mức giá tương tự
- Các doanh nghiệp cùng kinh doanh một hay một số loại sản phẩm
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VISSAN-ĐÀ NẴNG 1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Vissan- Đà Nẵng:
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Việt Nam kỹ nghệ súc sản.
Tên viết tắt: VISSAN.
Tên giao dịch: VISSAN Import- Export Coporation.
cung cấp các sản phẩm này cho thị trường, đưa sản phẩm của mình đến tay khách
hàng. Hoạt động của Chi nhánh nhằm đem lại hiệu quả và lợi ích kinh tế cho mình,
cho công ty và góp phần đóng góp vào nnền kinh tế của toán xã hội.
Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng thuộc địa phận 7 tỉnh
miền Trung từ Bình Định đến Quảng Bình, Chi nhánh còn tạo việc làm cho người
lao động, tích luỹ vốn để tăng nguồn vốn kinh doanh và nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên của Chi nhánh, đóng góp vào các quỹ phúc lợi xã hội.
2.2. Nhiệm vụ:
Kinh doanh đúng ngành nghề qui định.
Thực hiện tốt các kế hoạch công ty giao.
Bảo tồn và phát triền nguồn vốn được giao, tạo hiệu quả kinh tế xã hội,
tăng cường phát triển cơ sở vật chất, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng
vững chắc để Chi nhánh ngày càng phát triển trên thị trường.
Thực hiện đầy đủ yêu cầu và nghĩa vụ Nhà nước giao.
Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở hiệu quả kinh tế và lợi nhuận
của Chi nhánh đã đạt được, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán
bộ công nhân viên, đảm bảo mức lương tối thiểu, ổn định và ngày càng
cải thiện.
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
Bảo vệ cơ sở vật chất, môi trường, gĩư gìn an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội.
Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo theo chế độ kế toán thông kê
hiện hành do Nhà nước qui định.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
Chi nhánh Vissan-Đà Nẵng
yển
Mậu dịch
viên
Kế toán
Cửa hàng
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
Chi nhánh Vissan- Đà Nẵng g ồm 04 phòng ban với các chức năng v à nhiệm
vụ như sau:
Giám đốc Chi nhánh: Gồm 01 giám đốc Chi nhánh với chức năng và nhiệm
vụ như sau:
+ Điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng qui định của pháp
luật, đúng điều lệ của Chi nhánh.
+ Lựa chọn, bãi nhiệm, bổ nhiệm các trưởng phòng.
+ Ký kết hợp đồng lao động.
+ Ấn định mức lương, mức khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên.
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trước pháp
luật.
Phó Giám đốc Chi nhánh: Gồm 01 PGĐ Chi nhánh kiêm trưởng phòng
kinh doanh phụ trách và quản lý hoạt động kinh doanh của Chi nhánh với
những chức năng và nhiệm vụ như sau:
+ Tham mưu, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành toàn bộ
hoạt động kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ của công ty giao phó.
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về phạm vi điều hành và quản lý
của mình.
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh trong từng giai đoạn, các thông tin về
marketing, dự báo các cơ hội và rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị.
+ Đề xuất những giải pháp cải tiến về chính sách, phân phối nhằm đẩy mạnh
qui định.
- Lập báo cáo kế toán theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh.
Phòng KH-TC:
+ Chức năng:
- Xử lý công văn của Chi nhánh.
- Lập kế hoạch phân phát tiền lương.
- Tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho nhân viên Chi nhánh.
- Điều động nhân viên, giám sát tình hình nhân lực của Chi nhánh.
+ Nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh để tổ chức bộ máy hoạt động có hiệu
quả.
- Tổ chức và thực hiện các quá trình thành lập, giải thể, tách hoặc sát nhập các
đơn vị trực thuộc không thuộc quyền quyết định của Giám đốc Chi nhánh.
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
- Thực hiện các quyết định của Giám đốc về tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao
động, cho thôi việc, xếp lương, khen thưởng, kỷ luật, theo dõi và xây dựng
các thông số về kinh tế và kỹ thuật, đào tạo cán bộ và nâng cao tay nghề cho
đội ngũ nhân viên.
1.4. Ngành nghề kinh doanh:
Chi nhánh Vissan-Đà Nẵng chuyên kinh doanh, phân phối, bán và giới thiệu
các sản phẩm của Vissan gồm 07 chủng loại mặt hàng như sau:
Thịt hộp
Thịt nguội
Xúc xích tiệt trùng
Hàng chế biến đông lạnh
Giò các loại
Lạp xưởng
Thịt tươi sống
Ngoài ra, Chi nhánh Vissan còn kinh doanh các mặt hàng ngoài như: Dầu ăn,
tại các phòng ban. Đây là lực lượng lao động cố định vì thế trong 3 năm qua
không có sự biến đổi nào về số lượng. Có thể nói, đây là giai đoạn Chi nhánh
hoạt động ổn định, nhân sự phân bổ tại các phòng ban là thích hợp với số lượng
công việc. Riêng về lao động thời vụ thì cũng chỉ tăng 01 lao động năm 2006 và
giữ bình ổn đến năm 2007. Nói chung với qui mô của Chi nhánh như hiện nay
thì cơ cấu lao động như thế là thích hợp.
2.1.2. Cơ cấu lao động theo bộ phận qua các năm:
TT Tên bộ phận 2005 2006 2007
1. P.Giám Đốc 1 1 1
2. P.Kinh doanh 12 13 13
3. P.KH-TC 2 2 2
4. P.Kế toán 2 2 2
5. CH.GTSP 20 20 20
Tổng cộng 37 38 38
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
*Sơ đồ:
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
10
15
20
25
2005 2006 2007
Nam
Nữ
Qua sơ đồ trên cho thấy có sự chênh lệch giữa cơ cấu lao động nam và nữ,
mặc dù sự chênh lệch này không quá lớn song nó cũng giải thích rằng nhân viên
nghiên cứu thị trường và bốc dỡ hàng hoá hầu hết là nam vì thế mà con số này cao
hơn so với số lượng lao động nữ. Số lao động nam cũng tăng 01 lao động năm 2006
và giũ số lượng 22 lao động đến năm 2007, còn lao động nữ thì vẫn ổn định với
mức 16 lao động qua các năm.
2.1.4. Cơ cấu lao động theo trình độ qua các năm:
TT
Trình độ 2005 2006 2007
1. ĐH-CĐ 9 10 10
2. Trung cấp 10 10 10
3. PTTH 13 13 13
4. PTCS 5 5 5
Tổng cộng 37 38 38
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
* Sơ đồ:
Chi nhánh.
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
Đây chính là nguồn lực lớn mà Chi nhánh cần tập trung khai thác để nó ngày càng
phát huy hết vai trò và hiệu quả của mình, để Chi nhánh ngày càng phát triển đi lên.
2.2. Vật lực:
Nhân lực và vật lực là hai yếu tố nguồn lực quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Đối với Chi nhánh Vissan-Đà Nẵng, mặc dù là một Chi nhánh thuộc tổng công ty
thực phẩm Vissan, song yếu tố vật lực cũng là một yếu tố rất quan trọng, là cơ sở
tiền đề để Chi nhánh tiến hành tổ chức hoạt động kinh doanh của mình.
2.2.1. Diện tích mặt bằng:
Hiện nay Chi nhánh Vissan-Đà Nẵng chưa có trụ sở riêng mà thuê một mặt
bằng với 04 phòng ban và 01 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại 17 Nguyễn Văn
Linh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng với diện tích 36m2. Trụ sở nằm ở trung
tâm thành phố Đà Nẵng, nơi đông dân cư qua lại, vì thế đây là một địa điểm thuận
lợi cho việc giới thiệu sản phẩm Vissan đến người tiêu dùng. Trong tương lai, Chi
nhánh sẽ xây dựng một cơ sở riêng nhằm ổn định và thuận lợi hơn cho hoạt động
kinh doanh của mình.
2.2.2. Máy móc thiết bị:
Tình hình MMTB được thể hiện qua bảng Khấu hao tài sản cố định qua các
năm như sau:
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An
BẢNG KHẤU HAO TSCĐ
ĐVT: 1000 đồng
2005 2006 2007
DMTS
NG LK GTCL NG LK GTCL NG LK GTCL
Nhà cửa - - - - - - - - -
335,174,925
341,875,689
6,703,499
335,172,190
TBDC
quản lý 36,881,818
737,636
36,144,182
36,881,818
722,884
36,158,934
36,881,818
723,179
36,158,639
TSCĐ
khác - - - - - - - - -
Tổng 460,546,645
phân phối sản phẩm chủa công ty Vissan, chỉ tập trung vào một số danh mục tài sản
như đã phản ánh ở trên.
2.3. Nguồn vốn của Chi nhánh:
Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh được phản ánh qua bảng cân đối tài sản-
nguồn vốn như sau:
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Trọng An Qua những số liệu trên ta thấy, tài sản của Chi nhánh hầu hết là TSLĐ và
ĐTNH(chiếm 98.8% trong tổng tài sản), tiếp đó là các khoản phải thu(37,3%) và
hàng tồn kho(27,5%). Do đặc thù kinh doanh của Chi nhánh là kinh doanh hàng thực
phẩm, đồ ăn đã chế biến, vì thế cần vốn lưu động lớn. Bên cạnh đó, các khoản phải
2005 2006 2007
Chỉ tiêu
Giá trị
Tỷ
lệ(%)
Giá trị
Tỷ
lệ(%)
Giá trị
Tỷ
lệ(%)
TÀI SẢN 2,428,372,673
100.0%
4,166,626,795
100.0%
906,494,963
37.3%
660,031,534
15.8%
529,408,249 27.6%
4. Hàng tồn kho
667,140,865
27.5%
2,306,885,376
55.4%
847,901,641 44.3%
5. TSNH khác
340,519,913
14.0%
183,551,276
4.4%
dang
- - -
4. Các khoản ký
quỹ, ký cược DH
- 65,031,737
1.6%
-
5. TSDH khác
- - 65,031,737 3.4%
NGUỒN VỐN 2,428,372,673
100.0%
4,166,626,795
100.0%
1,914,750,675
100.0%
I. Nợ phải trả
2,428,372,673
100.0%
4,166,626,795