BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG" - Pdf 19


TRƯỜNG …………………
KHOA………………………
[\[\

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU THỦY SẢN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 1
Lời mở đầu Xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung, Thành Phố Đà Nẵng nói riêng, thời
gian qua đạt được những kết quả khá, đáng khích lệ, tốc độ kim ngạch xuất khẩu tăng
nhanh, cơ cấu sản phẩm luôn được đổi mới, đa dạng theo hướng đáp ứng được nhu cầu
thi hiếu tiêu dùng, tỷ lệ hàng sản phẩm tinh chế, giá trị gia tăng ngày càng cao trong cơ
cấu sản phẩm xuất khẩu. Cơ cấu thị trường xuất khẩu luôn được mỡ rộng, bước đầu đã
tạo được động lực thúc đẩy sản xuất thủy sản phát triển , tạo nên bộ mặt nông thôn
vùng biển có sự tiến bộ đáng kể.
Tuy nhiên sự phát triễn của ngành thủy sản vẫn còn thiếu tính ổn định và bền

Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của cả nước, có đường quốc lộ 1A, đường
14 B, đường sắt Bắc Nam đi qua địa phận Thành Phố, có sân bay quốc tế Đà Nẵng, có
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 2
cảng Tiên Sa, nhà ga đường Sắt. Nhìn chung giao thông về đường bộ đường sắt,
đường hàng không, đường thủy đều thuận lợi.
Thành phố Đà Nẵng nằm trên tọa độ địa lý 15
0
55'20'' đến 16
0
14'10'' độ vĩ Bắc,
từ 107
0
18'30'' đến 108
0
00'00'' kinh độ đông.
Vị trí gianh giới:
- Phía đông giáp Biển Đông
- Phía bắc giáp Thừa Thiên Huế
- Phía nam giáp tỉnh Quãng Nam
- Phía tây giáp tỉnh Quãng Nam và thừa Thiên Huế.
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố Đà Nẵng là: 1.248,4 km
2
( kể cả đảo
Hoàng Sa là 30,5Km
2
.
2. Tổ chức hành chính.
Về mặt hành chính, Thành phố Đà Nẵng có năm quận: Quận Hải Châu, Quận


Trang 3
- Độ ẩm cao nhất trong năm: 95%
- Độ ẩm thấp nhất trong năm: 64%
- Các tháng có độ ẩm thấp nhất: Tháng 4 đến tháng6
3.6/ Gió :
Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam. Gió Đông Bắc thường xuất
hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh khô. Còn gió Đông
Nam thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhiều hơi nước. Tốc độ
trung bình trong năm là 2,5m/s, tốc độ gió lớn nhất là 24,0m/s và tốc độ gió quan trắc
khi có bão là 4,00m/s.
3.7/ Bão:
Bão ở khu vực Đà Nẵng thường xuất hiện từ tháng 07 đến tháng 11 hàng năm,
cấp bão lớn nhất lên tới cấp 11,12. Mỗi năm có ít nhất là 5 cơn bão gây ảnh hưởng
hoặc trực tiếp đổ bộ vào đất liền. Đặc biệtk có những cơn bão đổ bộ bất nghờ không
theo quy luật chung như cơn bão số 2 năm 1989 đã gây thiệt hại lớn về người và của.
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 4
3.8/: Lũ
Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 6. Lũ chính vụ thường xuất
hiện từ tháng 10 đến tháng 12. Thời đoạn lũ thường kéo dài nhiều ngày do ảnh hưởng
của mưa ở vùng thượng nguồn của Sông Hàn và có ảnh hưởng triều. Trong thời kỳ này
nếu gặp triều xuống thì nước lũ rút nhanh và ngược lại nước lũ sẽ rút chậm.

3.9/ Thủy vân và thủy triều.
Sông ngòi: Thành phố Đà Nẵng có Sông Hàn, sông Cẩm Lệ, Sông Túy Loan,
Sông Vĩnh Điện, Sông Cu Đê chảy qua. Có tổng trữ lượng trên 11tỷ m
3


2. Tiềm năng vùng ven biển.
2.1/ Vùng vịnh.
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 5
Vịnh Đà Nẵng nằm chắn bỡi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà. Có mực nước sâu
thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác. Dự kiến trong
tương lai xây dựng cảng tổng hợp có công suất hàng năm là 20 triệu tấn đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế của vùng trọng điểm Miền trung và Tây nguyên. Mặt khác vịnh
Đà Nẵng là nơi trú đậu tránh bão của xcác tàu có công suất lớn.
2.2 Vùng ven biển:
Từ Thọ Quang đến giáp Điện Ngọc( tỉnh Quảng Nam) là vùng biển có nhiều
tiềm năng cho việc tắm biển, kinh doanh du lịch, nuôi tôm giống hàng năm từ 7 đến 10
tỷ con, nuôi cá lồng, tôm hùm, ngọc trai, tôm giống bố me với diện tích mặt nước
mặn trên 100 ha. Sản lượng hải sản nuôi trồng hàng năm có khả năng lên tới 10.000
tấn hải sản các loại có giá trị kinh tế cao.
2.3 Vùng nước lợ
Thành phố Đà Nẵng có các vùng nuối tôm nước lợ như: Vũng Thùng( quận Sơn
Trà), vùng cổ cò Hòa Hiệp( quận Liên Chiểu) và vùng Hòa Liên, Hòa Xuân( Huyên
Hòa Vang), vùng Hòa Quý, Hòa Hải( quận Ngũ Hành Sơn), vùng Hòa Cường( quận
Hải Châu) với diện tích trên 1300 ha, hàng năm có khả năng cung cấp trên 2.000 tấn
tôm và phục vụ cho xuất khẩu.
2.4 Vùng bán đảo:
Thành phố Đà Nẵng có vùng bán đảo Sơn Trà, có khả năng xây dựng các công
trình phục vụ Quốc phòng, phục vụ nghề khai thác, nuối tròng hải sản, đèn biển, các
cầu cảng kiểm soát làm nhiệm vụ quan sát trên biển, các cụm thông tin, phục vụ trên
biển, cứu hộ và cũng là vùng du lịch lý tưởng.
2.5 Vùng đảo.
Đà Nẵng có huyện đảo Trường Sa với diện tích 30,6 km
2

1.3 / Thu nhập và mức sống.
Nhìn chung mức sống của nhân dân Thành phố còn thấp, chỉ có các quận trung
tâm như: Hải Châu, Thanh Khê có mức sống khá hơn các Quận, Huyện còn lại. Mức
thu nhập bình quân trên đầu người năm 2002 đạt 8,9 triệu đồng/ người/581ÚD/người/
năm. Các hộ nghèo có mức thu nhập thấp và các hộ sống bằng nghề ngư nghiệp, nông
nghiệp, nghề buôn bán nhỏ không ổn định. Đến năm 2000 Thành phố còn 7,85% hộ
ngèo, năm 2002 tỷ lệ hộ ngèo còn 3,5% (5.133 hộ )
1.4 / Trình độ dân trí.
Trình độ dân trí của nhân dân Thành phố Đà Nẵng nhìn chung là khá. Năm
2001 có 3.041 học sinh phổ thông trên 1 vạn dân.

2. Hiện trạng phát triển kinh tế của TPĐN thời kỳ 1997 - 2002
Nhìn chung Đà Nẵng có nhiều tiềm năng, điều kiện để phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ và thuỷ sản.
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 7
Bảng 1:
GDP của Thành phố Đà Nẵng
(Giá cố định 1994)
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tốc độ

tăng
trưởng

BQ(%)

1. Tổng sản phẩm(

1490,8
53,5 3085,4 1216,3

39,4
269,0

8,8
1600,0
52,8
3387,8 1406

42,5
279,0

8,3
1702,0
50,2 3804,9


8,33

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 2002
Sở kế hoạch đầu tư.
Thời kỳ 1997 - 2002 cơ cấu kinh tế theo GDP của Thành phố Đà nẵng có sự
dich chuyển đáng kể theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp và tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 1997 - 2002 là 10,6%, trong đó
ngành ccông nghiệp xây dựng tăng 15,27% thủy sản nông lâm tăng 2,93% và dịch vụ
tăng 8,33%.
Năm 2002, tốc độ tăng trưởng GDP là 12,6%. Tỷ trọng ngành công nghiệp xây
dựng tăng từ 41,6% năm 2001 lên 41,1% năm 2002, ngành nông lâm thủy sản giảm từ
7,41% năm 2001 xuống còn 6,8% năm 2002, ngành dịch vụ giảm từ 50,9% năm 2001
xuống 49,1% năm 2002.
GDP bình quân đầu người năm 1997 đạt 406 USD năm 1998 đạt 408 USD, năm
1999 đạt 134 USD, năm 2000 đạt 470 USD, năm 2001 đạt 509 USD năm 2002 đạt 581
USD, tăng 14,1% so với năm 2001.

Bảng 2:
Các chỉ tiêu so sánh với cả nước và các Thành phố khác năm 1999.

Chỉ tiêu ĐVT
Đà
Nẳng
Cả
Nước
Đà nẳng so với thành phố
(%)
Chuyên đề tốt nghiệp


1216,3

9,5

434

328944

76618

406000

120562

4,8

337,6

138,1

26,33

14,27

20,6459,1

85,1

Chỉ tiêu
1999 2000 2002
Cả
nước
HN HP HCM
Tổng số :
1. Công nghiệp - XD
2. Nông lâm ngư
3. Dịch vụ
100
38,9
8,2
52,9
100
43,42
7,48
49,1
100
46,5
5,2
48
100
34,5
34,5
40,1
100
38,0
38,0
58,5
100

47,3
501,2
264
52,67
513,1
273
53,2

Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 9
Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng
* Là ngành có tốc độ xuất khẩu cao nhất Thành phố bình quân trên 20,3% đưa
giá trị xuất khẩu thủy sản trong 6 năm qua tăng gấp 4 lần, năm 2002 với giá trị xuất
khẩu đạt 78,4 triệu USD đứng thứ hai sau ngành công nghiệp, mang lại ngoại tệ cho
Thành phố.
Bảng 5:
Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu của Thành phố.

2000 2001 2002
Mặt hàng
K.ngạch
(tr USD)

Cơ cấu
(%)
K.ngạch
(tr USD)

Cơ cấu

100
48,9
26,2
6,3
12,75
-
282
143,2
78,4
22,8
37,5
-
10
50,8
27,8
8,1
13,3
-
Nguồn: Chiến lược XK của Đà Nẵng 2003 - 2010
Sở Thương mại
* Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản góp phần nâng cao uy tín và vị trí
của Đà Nẵng trong khu vực và thế giới. Thật vậy, từ năm 1997 - 2002 ngành thủy sản
của Thành phố đã xuất khẩu sản phẩm sang trên 20 nước trên thế giới, là ngành có tốc
độ tăng trưởng cao, đưa Thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm xuất khẩu cao nhất
khu vực duyên hải miền trung và cả nước.
* Ngành thủy sản góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 19.500 lao
động năm 2000, trong đó có trên 10.500 lao động làm nghề đánh bắt hải sản, 1.100
làm nghề nuôi trồng và 5.100 lao động làm nghề chế biến.
* Ngành thủy sản góp phần nâng cao mức sống, giảm áp lực di dân từ những
vùng kiny tế ven biển vào đô thị.

Công suất tàu thuyền Số lượng Tỷ trọng (%)
1. Tàu công suất < 20 CV
2. Tàu có công suất từ 20 - < 45 CV
3. Tàu có công suất từ 45 - < 90 CV
4. Tàu có công suất từ 90 - < 150 CV
5. Tàu có công suất từ 150 CV trở lên
135
1306
490
55
17
6,7
65,2
24,5
2,74
0,85
Tổng cộng
2003 100
Nguồn: Sở Thuỷ sản - Nông lâm
Với số lượng tàu thuyền như trên. cơ cấu nghề khai thác hàng năm như sau:
- Họ nghề lưới giả chiếm 61%
- Họ nghề lưới rê chiếm 15%
- Họ nghề câu chiếm 14%
- Họ nghề lưới vây và nghề khác 10%
Với tổng số lao động tham gia vào ngành khai thác hải sản là: 11.826 lao động.
Nhìn chung cơ cấu nghề khai thác mấy năm trở lại đây có sự chuyển dịch theo
hướng tích cực nhất là từ năm 1997 trở lại đây, ngư dân Thành phố đã đầu tư củi hoán
nâng cấp tàu thuyền công suất nhỏ từ 222- 23 CV lên trên 90 CV đê khai thác vùng
khơi bằng các nghề có giá trị cao, phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Chuyên đề tốt nghiệp




Tấn




%
trđ


20500

16400
4100

16200
1000
3100
200
21
158865
158797
68
23500

18000
5500


25
207000
206000
100
33660

24000
9660

26985
1688
4658
330
30
256813
241663
15150
37746

28000
9746

29918
2109
5356
363
31
287988
270221
16767

nuôi trồng thủy sản, xem bảng dưới đây:
Bảng 8:
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 13
Diện tích các loại hình mặt nước nuôi trồng thủy sản.
ĐVT: ha
Loại hình mặt nước
Diện tích
có khả
năng nuôi
Diện tích
đã nuôi
Tỷ lệ sử dụng
so với khả
năng (%)
1. Diện tích nước ngọt
2. Diện tích nước lợi và nhiểm mặn
3. Diện tích nước mặn
877
1230
100
450
152
-
51,3
12,3
Tổng số : 2207 602 27,2
Nguồn: Sở Thuỷ sản - Nông lâm
- Nuôi nước ngọt:

1. Số trại SX tôm giống
2. S.lượng SX tôm giống
3. Số trại SX cá giống
4. Sản lượng SX cá giống

Trại
Tr. Con
Trại
Tr. Con
50
300
01
20
75
450
01
20
180
650
01
20
200
710
01
20
2030
821
01
20
Nguồn: Sở Thuỷ sản - Nông lâm

Tr.đg
Tr.đg
Tr.đg
370
236
70
3277
2407
883
327
287
80
7898
1976
5920
319
288
152
11547
1225
10332

644
365
182
12443
1243
11000
689
469

Giá trị XK
(1000 USD)
* Tổng cộng :
I. Doanh nghiệp địa phương
1. Công ty Thuy sản và TM Thuận Phước
2. Công ty KD-CB hàng XNK Đà Nẵng
3. Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng
4. Công ty TNHH Minh Quang
5. Công ty TNHH Thực phẩm (D & N)
6. Công ty TNHH Phước Tiến
7. Công ty TM Hoà Phát
8. Công ty TNHH Hải Thanh
II. Doanh nghiệp trung ương
1. Xí nghiệp thuỷ đặc sản số 10
2. Xí nghiệp thuỷ đặc sản số 86
III. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Công ty Danafood

10146
7753
2570
1005
568
719
1044
1297
250
300
2393
1338

4 cơ sở, tư nhân 5 cơ sở. Năng lực đóng mới hàng năm 200 chiếc/ năm và sửa chữa
trên 2.500 lượt chiếc.
Một số đơn vị có trình độ cao, nhiều uy tín trên thị trường trong việc đóng tàu
vỏ gỗ công suất 500 CV, đóng tàu kiểm ngư, xà lan vỏ sắt
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 17
Nhìn chung các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền cơ sở vật chất còn lạc hậu, triều
đã cũ kỹ, nhà xưởng sản xuất tạm bợ, mới thực hiện đóng sửa các loại tàu vỏ gỗ là chủ
yếu.
4.2/ Cơ sở chế biến cung cấp nước đá phục vụ nghề cá.
Đến nay có 20 cơ sở sản xuất cung ứng nước đá cho ngư dân đánh bắt hải sản
theo tổng công suất thiết kế 120.000 tấn/ năm, năm 2000 thực hiện sản xuất được
100.000 tấn/ năm, huy động công suất đatỵ 83%, nhìn chung thiết bị các cơ sở sản xuất
nước đá còn cũ kỹ.
5. Kêt quả đầu tư phát triễn ngành thủy sản.
Thành phố Đà Nẵng đã dành cho ngành sự quan tâm toàn diện, từ đề ra chiến
lược đến phê duyệt các chương trình phát triễn và đảm bảo các nguồn vốn đầu tư.
Chỉ tính trong 5 năm( 1996- 2000) tổng nguồn vốn đầu tư dành cho ngành thủy sản là:
163,9 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn ngân sách: 25,4 tỷ
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 89 tỷ
+ Chương trình đánh bắt xa bờ: 56,5 tỷ
+ Chương trình chế biến: 20,5 tỷ
+ Cảng cá Thuận Phước: 12 tỷ
- Vốn khác: 49,5 ty
+ Vốn liên doanh: 22 tỷ
+ Vốn kinh tế ngoài quốc doanh: 27,5 tỷ
a. Đầu tư phát triễn nuôi trồng thủy sản.

cho các ngư lưới cụ, các loại thiết bik đi biển có nhiều hộ còn thiếu vốn, hiệu quả kinh
tế đánh bắt xa bờ còn thấp, không thực hiện hoàn trả vốn và lãi suất cho Nhà nước
đúng tiến độ đặt ra.
d. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Từ năm 1996 - 2000 Thành phố Đà Nẵng đã cân đối vốn đối ứng, Trung ương
cân đối nguồn vốn vay WB đầu tư hoàn thành cảng cá Thuận phước với tổng số vốn
29 tỷ đồng.
6. Khuyến ngư.
Trong những năm qua công tác khuyến ngư đã xây dựng một số mô hình nuôi
tôm sú bán thâm canh trên diện tích 7000 m
2
, mô hình nuôi ba ba trên diện tích 200m
,
mô hình nuôi tôm hùm.
Việc khuyến trương ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ có trữ lượng lớn, nuôi tôm
bán thâm canh có năng suất cao, mỡ rộng diện tích nuôi trên nhiều đối tượng nuôi như:
nước lợ, nước mặn, nước ngọt.
Chuyển giao công nghệ sản xuất, nhìn chung có những bước tiến bộ đáng kể
nhưng không được tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại
chúng nhằm hướng dẫn bà con ngư dân làm giàu cơ sở khoa học đem lại hiệu quả kinh
tế cao.
7. Bảo vệ nguồn lợi hải sản.
Nhận thức rõ về tác hại của việc khai thác hải sản gần bờ gây cạn kiệt tài
nguyên hải sản, các hình thức đánh bắt bằng mìn, xung điện Chi cục bảo vệ nguồn
lợi hải sản từ 1996 - 2000 đã kiên quyết xử lý trên 2.132 vụ vi phạm bảo vệ nguồn lợi
hải sản, 7 vụ khai thác san hô trái phép, 14 vụ khai thác tiêu thụ tôm hùm trong thời
gian cấm khai thác hải sản, truy quét và tịch thu 212 kíp nổ, 1800 kg thuốc nổ, 16m
dây cháy chậm, phạt 200 triệu đồng và thực hiện đăng ký, đăng kiểm trên 1.923/ 2002
chiếc tàu nhằm kiểm soát chặt chẻ việc đánh bắt hải sản theo quy định chung của Nhà
nước, góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản có hiệu quả.

chiếm 30- 35 % gia strị xuât khẩu của các ngành kinh tế toàn Thành phố. Công nghệ
chế biến luôn được đầu tư đổi mới, năng lực quản lý sản xuất, tiếp thị của các đơn vị
được nâng lên một bước, các nhãn hiệu sản phẩm thủy sản đã dần đi vào thị hiếu tiêu
dùng của các thị trường trên thế giới. Xuất khẩu thủy sản góp phần tích cực thúc đẩy
sản xuất thủy sản phát triễn một cách nhanh chóng, góp phần giải quyết lao động, tăng
thu nhập, ổn định đời sống cho một bộ phận nông ngư dân ở nông thôn và ven biển.
Bảng 12:
Mức tăng trưởng một số chỉ tiêu cụ thể.

Chỉ tiêu ĐVT 1997 1998 1999 2000 2001 2001
Tốc độ
tăng
trưởng
BQ
(%)
1. Sản lượng thuỷ sản XK
-

Tốc độ tăng trưởng
Tấn
%
9013

7885
1,59
9165
16,2
10494
14,5
12023

52220
18,1
12
60
19,25
57600
10,3
13
62
19,54
69800
21,2
13
62
20,0
78400
12,3
13
62
20,55
13,7

Nguồn : Chương trình XK thuỷ sản
Sở Thương mại - Nông lâm
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 21

20
Tr USD
Năm
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 22
Bảng 13:
Tình hình một số thiết bị chủ yếu đến năm 2002.
Danh mục thiết bị ĐVT
Công suất
thiết kế
Công suất thực
tế sản xuất
1. Năng lực cấp đông
+ Thiết bị IQF
2. Tổng kho chờ đông
3. Tổng kho lạnh
4. Sản xuất đá vảy
5. Container lạnh
6. Xe tải lạnh
7. Dây chuyền Surimi
8. Thiết bị luộc
9. Máy hút chân không
10. Máy rà kim loại
11. Máy phân cỡ tôm
12. Máy nướng sản phẩm
13. Máy tẩm trộn hương vị
14. Thiết bị sấy khô
Tấn/Ngày


7
60
1800
40
40
100
12
30
7
8
10
3
2
2
Nguồn: chương trình xuất khẩu thuỷ sản
Sở Thuỷ sản - Nông lâm
Qua điều tra của Sở thủy sản- nông lâm cho thấy 55% thiết bị máy móc trên
đưpực sản xuất trong thời gian từ 1995- 2000, có 27% thiết bị được sản xuất trong thời kỳ
1990, nhưng qua thời gian sử dụng các đơn vị có sự đầu tư cải tiến cho phù hợp với yêu cầu
sản xuất .Với trình độ thiết bị như vậy, có thể nói tình hình thiết bị, công nghệ chế biến thủy
sản của Thành phố tương đói khá so với các tỉnh trong khu vực và Miền trung.
3. Cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Bước vào năm 2001 giá thủy sản có biến động giảm do nền kinh tế chung của
thế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, thì đến sự kiện 11/9 tại Mỹ đã làm
thiệt hại thêm một số đơn vị xuất khẩu của Thành phố có lợi thế mạnh xuất khẩu vào
thị trường Mỹ và EU có phần chậm lại.
Hàng thủy sản xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng gồm các mặt hàng chính
như: Tôm đông lạnh, Nhiên thể đông lạnh, cá đông lạnh các loại, ca khô các loại, mực
khô, Ruốc khô, Thủy sản khác trình tự xuất khẩu các mặt hàng này thể hiện qua bảng sau:
Trang ngang

trên là do khai thác đánh bắt hải sản còn kém hiệu quả, đặc biệt là đánh bắt xa bờ
lượng tàu thuyền có công suất từ 150 CV trở lên còn chiếm tỷ lệ ít. Đây là mặt hàng có
nhiều tiềm năng cần được khai thác cả cá biển và cá nước ngọt. Thị trường Mỹ và
Nhật hàng năm nhập khẩu với một lượng rất lớn sản phẩm này, ở đó thị phần cá đông
lạnh của đà Nẵng còn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn.
- Sản phẩm nhuyễn thể động lạnh.
Là sản phẩm có thị trường tiêu thụ lớn đặc biệt là với thị trường EU, mặt hàng
này có nhiều khả năng phát triễn. Năm 2002 xuất khẩu được 2.900 tấn sản phẩm chiếm
24,2%, thực hiện được 13459 ngàn ÚD, chiếm 25,5% trong tổng sản phẩm xuất khẩu,
đứng thứ 2 sau tốm đông lạnh.
- Mực khô.
- Xuất khẩu năm 2002 đạt con số kỷ lục với 3000 tấn, giá trị 1378 ngàn USD
chiếm 2,6% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản và là mặt hàng xuất khẩu tiềm năng của
Thành phố. Ngoài ra các mặt hàng khô của Thành phố có sự gia tăng nhanh về gí trị và
số lượng như: Cá khô tẩm vị các loại, ruốc khô, ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong cơ cấu giá trị xuất khẩu thủy sản của Thành phố.
Hàm lượng công nghệ sản phẩm thủy sản xuất khẩu cũng đã có bước tiến bộ, ácc mặt
hàng thủy sản tươi sống phát triễn nhanh, những mặt hàng giá trị gia tăng, tăng trưởng
cả về chũng loại số lượng và giá trị. Năm 1997 tỷ trọng hàng thủy sản giá trị cao, giá
trị gia tăng mới chiếm15 - 20% thì đến năm 2002 đã tăng lên đến 30- 35% giá trị xuất
khẩu thủy sản của Thành phố.
4. Vài nét về giá cả xuất khẩu.
Mặc dù, tốc độ tăng xuất khẩu về sản lượng và giá trị đều cao, nhưng giá cả
một số mặt hàng giảm nhanh nhất là tôm sú đông lạnh, mực đông lạnh, cá đông

Trích đoạn Đánh giá chung và những nhân tố tác động đến quá trình xuất khẩu thuỷ sản Nhóm các giải pháp thị trường cho sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status