BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP PHÁT TRIỂN BƯU ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN CỔ PHẦN HOÁ " pot - Pdf 19

Trường………………………………
Khoa…………………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY XÂY LẮP PHÁT
TRIỂN BƯU ĐIỆN TRONG
ĐIỀU KIỆN CỔ PHẦN HOÁ

1

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY LẮP
PHÁT TRIỂN BƯU ĐIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN
CỔ PHẦN HOÁ
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

I. Khái niệm và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán :
1. Khái niệm về tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công
tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt
động kinh tế- tài chính, do đó công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của
công tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu khác nhau
của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.

c. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm và hiệu quả.
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc hoạt động cơ bản của tất cả các doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp
lý, thực hiện tốt nhất các chức năng, nhiệm vụ của kế toán để làm sao cho chất lượng
công tác kế toán đạt được tốt nhất với chi phí thấp nhất.Tổ chức công tác kế toán phải
đảm bảo kết hợp tốt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị khác nhau về đối tượng sử dụng thông
tin, đặc điểm thông tin, phạm vi thông tin đồng thời giữa chúng cũng có những điểm
giống nhau như đều dựa trên cùng một cơ sở hạch toán ban đầu, đều thu thập, xử lý thông
tin kinh tế của doanh nghiệp. Vì thế khi tổ chức công tác kế toán cần phải kết hợp kế toán
tài chính và kế toán quản trị để cho hai loại kế toán cùng phát huy tác dụng một cách tốt
nhất.
II. Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cổ phần qui mô
nhỏ( không có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán).
1. Xác lập mô hình tổ chức kế toán :
Mô hình tổ chức kế toán là quan hệ về phân phối công tác kế toán giữa các cấp
quản lý dựa trên cơ sở quy hoạch thông tin cho từng cấp của một tổ chức. Từ những
quan hệ về phân phối công tác kế toán này bộ máy kế toán được hình thành tương
ứng để thực hiện khối lượng công tác kế toán ở mỗi cấp.
Để xác lập mô hình tổ chức kế toán cần dựa vào một số căn cứ như: quy mô, thời
điểm sản xuất kinh doanh, địa bàn bố trí các đơn vị cơ sở, trình độ của quản lý ở các
đơn vị cơ sở. Tất cả những căn cứ trên có ảnh hưởng đến phân cấp quản lý tài chính
ở đơn vị tức là các căn cứ đó có ảnh hưởng đến sự chia xẻ về quyền lực giữa các cấp
trong doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp mức độ phân cấp quản lý tài chính như
thế nào sẽ quyết định mô hình tổ chưc kế toán tương ứng.
Hiện nay các doanh nghiệp có thể tổ chưc bộ máy kế toán theo một trong ba mô
hình sau: tổ chức bộ máy tập trung, phân tán, vừa tập trung vừa phân tán. Đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các doanh nghiệp cổ phần hóa qui mô nhỏ thì các
doanh nghiệp này với qui mô hoạt động thường nhỏ ,các cơ sở được bố trí gần nhau nên

phận
kế toán
CPSX
và tính
giá
thành
Bộ
phận
kế toán
bán
hàng,
kết quả
kinh
doanh
K
ế

toán
nguồn
vốn và
các
quỹ
K
ế

toán
tổng
hợp

kiểm

toán 4 Tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Sơ đồ khái quát mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán như sau:


BHXH
Bộ
phận
kế
toán

Kế
toán
tổng
hợp

kiểm
tra
Bộ
phận
tài
chính
Nhân viên kế toán ở các
đơn vị phụ thuộc không
có tổ chức kế toán riêng
trưởng phòng(tổ
trưởng) kế toán
Phòng(tổ) kế toán ở các
đơn vị trực thuộc
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
tiền
lương

vụ phát sinh tại văn phòng, tại các đơn vị không có tổ chức kế toán riêng và tổng hợp các
báo cáo của đơn vị có tổ chức kế toán riêng.
2. Tổ chức công tác kế toán:
a) Tổ chức công tác kế toán theo các giai đoạn hạch toán kế toán: bao gồm các công
việc sau:
 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều phải lấy chứng từ kế toán để làm
căn cứ ghi sổ kế toán. Do đó tổ chức vận dụng chứng từ kế toán là khâu đầu tiên quan
trọng của tổ chức công tác kế toán.
- Các loại chứng từ : theo qui định về ban hành chế độ chứng từ kế toán của bộ tài
chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bao gồm:
 Chứng từ kế toán về lao động, tiền lương: để theo dõi, xác nhận số ngày
làm việc thực tế, số giờ làm thêm hay tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân
viên tại đơn vị thì BTC ban hành các chứng từ như sau: bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương, phiếu nghỉ việc hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh
toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm
thêm giờ, hợp đồng giao khoán, biên bản điều tra tai nạn lao động.
 Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: để thận tiện cho việc theo dõi tình hình
nhập xuất vật tư ,hàng hoá cũng như xác định quy cách, phẩm chất của chúng thì các
đơn vị phải sử dụng các chứng từ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư theo định mức, biên bản kiểm nghiệm, thẻ
kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá, phiếuxuất kho
hàng gửi bán đại lý.
 Chứng từ kế toán về bán hàng: trong các nghiệp vụ mua bán hàng hoá thì
việc theo dõi số lượng nhập và bán, đơn giá, chất lượng yêu cầu phải có các chứng từ như
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu phí bảo hiểm, bảng kê thu mua hàng nông
sản, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy
hàng.
 Chứng từ kế toán về tiền tệ:nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các nghiệp vụ
phát sinh liên quan đến các khoản thu, chi tiền tại đơn vị thì bộ tài chính ban hành các

phương pháp lập. Doanh nghiệp phải áp dụng đúng theo các qui định trên.
 Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn: đối với hệ thống này thì các chứng từ chủ yếu
là những chứng từ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp. Đối với loại này thì Nhà
Nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu chủ yếu và các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc
điểm của doanh nghiệp mình mà vận dụng một cách thích hợp. Khi vận dụng doanh
nghiệp có thể thêm, bớt hoặc thay đổi thiết kế cho thích hợp.
 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống TK áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định
số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001thì hệ thống TK sử dụng tại các
doanh nghiệp này bao gồm 44 TK được phân thành 9 loại từ loại1 đến loại 9 và 8 TK
ngoài bảng cân đối kế toán. Đối với Các doanh nghiệp cổ phần hóa qui mô nhỏ ngoài
việc tuân thủ theo hệ thống TK nói trên, hệ thống TK cho mô hình này còn bao gồm
một số TK đặc trưng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp cổ phần hóa như:
TK 419’cổ phiếu mua lại’,
TK ngoài bảng như sau TK 010’cổ phiếu lưu hành’,

7

TK 011’cổ tức, lợi nhuận phải trả’.
Căn cứ vào hệ thống tài khoản của Nhà Nước cùng với điều kiện của từng doanh
nghiệp, kế toán trướng sẽ lựa chọn, nghiên cứu, xây dựng danh mục các loại tài khoản mà
doanh nghiệp cần sử dụng, đồng thời cũng nêu rõ phương pháp vận dụng các tài khoản
này. Ngoài ra còn phải xây dựng danh mục và phương pháp ghi chép các TK cấp III, IV
phục vụ cho quản trị. Chẳng hạn như để thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu thì kế
toán mở TK cấp II cho TK 152 chi tiết như sau:
TK 1521: Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh.
TK 1522: Nguyên vật liệu dùng cho XDCB.
TK 1523: Nguyên vật liệu đưa đi lắp đặt giao cho bên nhận thầu.
Việc vận dụng hệ thống TK phải đảm bảo phản ánh đầy đủ cụ thể nội dung đối
tượng hạch toán của các hoạt động kinh tế.


giá trị của nó tại ngày trả cổ tức. Mẫu của sổ chi tiết này được lập theo mẫu số
S27/SKT/DNN theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC đính kèm theo phụ lục 3.
- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu: dùng trong việc theo dõi chi tiết việc phát hành cổ
phiếu tại Công Ty, mẫu sổ này áp dụng theo mẫu số S28-SKT/DNN.
Các hình thức sổ kế toán: hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán,
có kết cấu, nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một hệ thống trình tự nhất
định để hệ thống hoá số liệu trên cơ sở các chứng từ gốc và từ đó làm cơ sở để lập các
báo cáo kế toán. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán được áp dụng trong doanh nghiệp,
đó là: Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái, hình thức nhật ký chung, hình thức chứng từ
ghi sổ và hình thức nhật ký chứng từ. Trong đó thường thấy hình thức nhật ký chung và
hình thức chứng từ ghi sổ được áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như
các doanh nghiệp cổ phần hóa qui mô nhỏ. Do đo khi xét đền hình thức sổ kế toán tại
các doanh nghiệp loại hình này thì chỉ đề cập về hai hình thức kế toán này.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ tổng hợp là sổ Chứng Từ ghi sổ,
việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sô Đăng ký Chứng Từ
ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.
 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CHỨNG TỪ GHI SỔ như sau:
: ghi định kỳ.
: đối chiếu.
 Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại để
lập chứng từ-ghi sổ hoặc sau khi phân loại thì tiến hành vào bảng tổng hợp chứng từ
gốc rồi mới lập chứng từ- ghi sổ. Ngoài ra các chứng từ gốc liên quan tói đến các đối
tượng cần hạch toánd chi tiết thì kế toán vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sau khi đã lập
chứng từ- ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ đăng kí chứng từ-ghi sổ. Chứng từ- ghi
sổ chỉ sau khiđã ghi vào sổ đăng kỳ chứng từ- ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào
Sổ cái. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu ở các sổ thẻ kế toán chi tiết kế toán tiến hành lập
bảng tổng hợp chi tiết, đồng thời căn cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Đối
chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với một số TK liên quan trên bảng cân đối số
phát sinh đồng thời đối chiếu số tổng cộng trên sổ đănng ký chứng từ-ghi sổ với số
tổng cộng phát sinh trên bảng cân đối số phát sinh. Sau đó từ bảng cân đối số phát sinh
và bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo tài chính.
 Hình thức kế toán Nhật ký chung: Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế
vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian.
 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung hoặc
nhật ký đặc biệt, đồng thời những nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi
tiết thì ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Định kỳ từ sổ nhật ký chung hoặc
nhật ký đặc biệt ghi vào các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu
phản ánh ở các Sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối TK và căn cứ vào các sổ thẻ
kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với bảng
cân đối TK. Sau khi khớp số liệu giữa bảng cân đối TK với các bảng tổng hợp chi tiết
kế toán tiến hành lập các báo cáo tài chính.
 Sơ đồ luân chuyển tổng hợp như sau:

10
Báo cáo kế toán chia làm hai loại:
 Báo cáo tài chính: đối với các báo cáo này phục vụ cho các đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp, và các báo cáo này mang tính chất bắt buộc, việc lập và hướng dẫn lập
theo các qui định của Nhà Nước. Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC thì bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo
đó là bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài
chính, báo cáo lưu chuyển tiền tê,ngoài ra trong số báo cáo tài chính gửi cho cơ quan
thuế còn phải có: bảng cân đối TK và tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều

11

hành sản xuất, kinh doanh tại các đơn vị thì các đơn vị có thể lập thêm các báo cáo
chi tiết khác.
 Báo cáo quản trị: các báo cáo này thường phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp. Để xây
dựng được các báo cáo này thì đòi hỏi kế toán trưởng phải xây dựng các chỉ tiêu,
phương pháp lập thích hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình và phù hợp với yêu
cầu cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp.
Các báo cáo phải được lập một cách trung thực, khách quan, toàn diện kịp thời.
b) Xét theo đối tượng hạch toán: công tác kế toán được chia thành các phần hành
kế toán , mỗi phần hành kế toán gắn với 1 hoặc một số đối tượng nhất định như
doanh thu, chi phí tổ chức công tác kế toán theo từng đối tượng hạch toán
dựa vào các căn cứ như: đặc điểm của đối tượng hạch toán, quy mô tính chất
phát sinh nghiệp vụ và yêu cầu quản lý đối tượng.
Tổ chức công tác kế toán xem xét theo 2 giác độ như trên có mối quan hệ với nhau
chặt chẽ, trên cơ sở xác lập cácphần hành kế toán, kế toán các phần hánh căn cứ
vào đặc điểm, yêu cầu quản lý, các chế độ kế toán liên quan để tổ chức hạch toán
theo các giai đoạn hạch toán ở mỗi phần hành cho thuận lợi.
3. Tổ chức bộ máy kế toán :
Tổ chức bộ máy kế toán là xác định số lượng cũng như trình độ của nhân viên

phục vụ công tác kế toán được trang bị tốt đều có thể sử dụng có hiệu quả chúng. Mà
tuỳ theo điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà trang bị cho phù hợp. Trước hết là doanh
nghiệp đó phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng tài chính của doanh nghiệp, với doanh
nghiệp có vốn nhỏ thì việc mua sắm quá nhiều trang thiết bị hiện đại sẽ làm ứ đọng vốn
của doanh nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh, tiếp đó doanh
nghiệp phải dựa vào yêu cầu của quản lý về nhu cầu thông tin cần cung cấp để xem xét
việc lựa chọn cơ sở vật chất. Thứ ba là doanh nghiệp phải dựa vào trình độ của nhân
viên kế toán, với đội ngũ nhân viên chưa có nhiều kinh nghiêm và trình độ thì việc trang
bị quá tốt sẽ gây nên tình trạng lãng phí, đồng thời không có hiệu quả. Căn cứ cuối
cùng doanh nghiệp phải dựa vào để có cơ sở trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công
tác kế toán là hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.
Đối với các cty cổ phần qui mô nhỏ thì nguồn vốn hoạt động kinh doanh chủ yếu từ
nguồn vốn vay của các cổ đông, do đó doanh nghiệp thận trọng hơn trong việc sử dụng
chúng vào hoạt động kinh doanh, cho nên doanh nghiệp chi trang bị cácphương tiện
phục vụ cho công tác kế toán những thiết bị quan trọng, cần thiết.

Năm Doanh thu % tăng DTHU Vượt chỉ tiêu so với kh
2000
2001
2002
8.560.230.540

10.230.560.450

11.365.510.578
321.560.500

450.230.800

452.436.325

Qua chỉ tiêu trên ta thấy được sự nổ lực cũng như phấn đâu không ngừng của cán
bộ công nhân viên trong toàn Công Ty và trong tương lai không xa Công Ty sẽ đạt được
nhiều thành tích hơn nữa và ngày càn khẳng định được mình trên thị trường.
II. Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại Công Ty :
1. Ngành nghề kinhdoanh của Công Ty : Công Ty hoạt động sản xuât kinh
doanh và phụ vụ trên các lĩnh vực:

14

- Xây lắp chuyên nghành bưu chính viễn thông; lắp đặt bảo dưỡng thiết bị bưu chính,
viễn thông; lắp đặt mạng truyền dẫn, các cột anten , lắp đặt nguồn điện ánh sáng, điều
hoà.

người điều hành cao nhất của đơn vị.
- Phó Giám Đốc: là người giúp Giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc.
Hiện nay tại Công Ty có hai Phó Giám đốc:
+ Phó Giám Đốc kỹ thuật: được Giám đốc giao cho trách nhiệm về công tác kiểm tra,
giám sát kỹ thuật. Đồng thời hướng dẫn chỉ đạo cho các phòng ban chức năng, phân tích
Phòng kế
toán
Ban Giám Đốc
Đội cáp
ngoại vi
Bộ phận văn phòng(
hành chính, bảo vệ tạp
vụ )
Đội xây
dựng
Đội xây lắp
thiết bị
Các cửa hàng

15

và áp dụng các tiến bộ khoa học tiên tiến phục vụ cho Công Ty. Quản lý trực tiếp các
công trình đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình thiết bị viễn thông.
+ Phó Giám Đốc kinh doanh: có trách nhiệm theo dõi các hoạt động kinh doanh của
Công Ty, quản lý công tác chất lượng nghiệp vụ. Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về
công việc được giao.
 Phòng kế toán: dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng thực hiện các chức năng sau:
- Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có tại doanh nghiệp, đồng thời cung cấp đầy đủ các

II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xây Lắp Phát triển Bưu
Điện
1. Tổ chức bộ máy kế toán:

16

Khi đã bắt đầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì buộc các doanh nghiệp
phải có bộ máy kế toán để tổ chứ c hạch toán và quản lý đối với các hoạt động kinh tế
xảy ra trong doanh nghiệp nhằm cung cấp số liệu một cách kịp thời cho các cấp lãnh
đạo, cho ban giám đốc trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp. Kế toán tại Công Ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung nhằm đáp
ứng nhu cầu nhanh chóng, kịp thời của số liệu kế toán.
a. Sơ đồ bộ máy:
Theo hình thức kế toán tập trung thì mọi công việc kế toán phát sinh tại Công Ty đều
tập trung ở phòng kế toáncủa Công Ty. Sơ đồ tổ chức như sau:

vật

Kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Kế toán tiền
lương và
các khoản
trích theo
lương

17

 Thủ kho: theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho vật tư
c) Hình thức tổ chức sổ tại Công Ty :
Tại Công Ty sử dụng chương trình phần mềm kế toán theo hình thức”Chứng Từ ghi
sổ “, trình tự hạch toán như sau:

Bảng cân đối TK

Bảng kê chứng từ
ghi sổ
Sổ , thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ gốc
Báo cáo kế toán

18

a) Tổ chức chứng từ kế toán:tại Công Ty một số chứng từ bắt buộc phải luôn có
đối với phần hành sản xuất như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, đâylà các chứng từ
dùng làm căn cứ để xác nhận số lượng nhập xuất trong kỳ, các chứng từ này do kế
toán vật tư lập, ngoài ra để quản lý vật tư di chuyển trong nội bộ đơn vị thì kế toán vật
tư tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Riêng căn cứ để xác định chi
phí nhân công trong quá trình sản xuất là Bảng thanh toán thu nhập, chứng từ này được
kế toán tiền lương lập, các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất thì kế toán
căn cứ vào các hoá đơn dịch vụ mua ngoài như hoá đơn tiền điện hoá đơn tiền nước.
Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, trong một số trường hợp Công Ty sử dụng chứng từ
hưởng dẫn như khi nhân viên làm thêm giờ thì kế toán sử dụng chứng từ là phiếu báo
làm thêm giờ hay là khi công việc hoàn thành thì kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành.
b) tổ chức vận dụng hệ thống TK và sổ sách kế toán:
- Tổ chức vận dụng hệ thống TK:tất cả các chi phí sản xuất phát sinh tại Công
Ty đều được tập trung vào TK 154” chi phí sản xuất kinh doanh”,vì tại Công Ty chỉ có
hoạt động kinh doanh khác hạch toán riêng nên các chi phí này được tập hợp vào
TK 1548’chi phí SXKD khác về hạch toán riêng’ trong đó TK này được Công Ty xây
dựng chi tiết như sau để phục vụ cho yêu cầu quản lý:
TK 15482: chi phí sản xuất dở dang về xây lắp công trình XDCB.

Mã công trình: CAP 174
lct Sct ngày ht mã tk Mã tkê tên chỉ tiêu nội dung tiền
C
C
154/2
346/4
27/10
29/10
15482
15482
02.03
02.03
Chi phí nhiên liệu Chi tiền mua nhiên liệu cho xe Hino
Chi tiền mua nhiên liệu cho xe Hino
15.020
636.309
TỔNG MÃ THỐNG KÊ 651.329
C 253/3 10/11 15482 08.03 Khánh tiết, gdịch Chi tiền tiếp khách 811.000
TỔNG MÃ THỐNG KÊ 811.000
C
c
CAP174

31/12 15482
15482
10
10
Pb cphí chung
Pb cphi SXC
Pbổ cphí chung cho CTdở dang

31/12
15482
15482
10
10
PB CPSXC
PBCPSXC
KC CPSCX Pbổ quí trước làm ctrình
KC CPSXC pbổ cho ctrình CAP174
10.000.000
25.833.329
TỔNG MÃ THỐNG KÊ 35.833.329
TỔNG LOẠI 37.295.658
SÓ DƯ ĐẦU KỲ
SỐ DƯ CUỐI KỲ
0
0

Đây là bảng liệt kê chi tiết của công trình chưa hoàn thành
LIỆT KÊ CHI TIẾT CÔNG TRÌNH
Quí IV năm 2003
Lct Sct Ngày
ht
Mã TK Mã tkê Tên chỉ tiêu Nội dung tiền
C UNC148 16/11 15482 07.08 Dvụ thuê ngoài TT thi công CTĐtư mới hthống CBC 40.000.000
40.000.000
c UNC148 16/11 15482 08.08 Cphí bằng tiền 45.714.000
TỔNG MÃ THỐNG KÊ 45.714.000
TỔNG LOẠI 85.714.000
SỐ DƯ ĐẦU KỲ

PS
GIAM

QT
Ngầm hoá các
tuyến cáp treo
Trần phú- lê du
ẩn
687.308.552
66.158.198
621.150.354
680.764.552
66.158.198
614.606.354
69.000

69.000
6.475.000

6.475.000

CAP10
CAP10
CAP10
PS
GIAM

QT
Tuyến cáp
quang Gia Lai


389.904
5.930.000 1.259.600 35.750.000 105.059.335
CAP136
CAP136
CAP136
PS
GIAM

QT
XD mới Mcáp
phần cáp
An hải Bắc
57.513.550
10.000.000
47.513.550
46.406.627

46.403.627
105.127

105.127
49.500

49.500
2.860.350 8.091.946
CAP174
CAP174
CAP174
PS

Quí IV năm 2003
Kinh doanh hạch toán riêng Chỉ tiêu Mã số
Xl công trình Kd khác CPhí chung Tổng cộng
1.Chi phí nhân công
01 262.874.589 2.551.386.932 2.814.261.521
-tiền lương theo đơn giá 01.01 238.009.089 2.185.734.440 2.423.741.529
-BHXH,BHYT,PKCĐ 01.02 106.836.774 106.836.774
-lương làm thêm giờ 01.03 82.430.718 82.430.718
- ăn giữa ca 01.04 24.865.500 176.387.000 201.252.500
2. chi phí vật liệu 02 5.258.628.390 171.229.375 142.901.758 5.572.759.523
-chi phí nguyên vật liệu 02.01 5.219.231.165 162.028.243 29.767.641 5.411.027.049
-chi phí nhiên liệu 02.03 39.397.225 8.510.223 56.791.936 104.699.384
3. chi phí công cụ, dụng cụ sx 03 27.238.835 21.211.363 58.293.258 106.743.456
4. chi phí khấu hao TSCĐ 04 306.153.273 306.153.273
5.chi phí dịch vụ muangoài 07 2.017.862.902 93.053.815 2.110.916.717 180.410.283
Điện, nước mua ngoài 07.02 32.342.995 32.752.381 65.095.376
Vận chuyển thuê ngoài 07.03 35.419.559 1.420.000 36.839.559
Chi phí mua bảo hiểm tài sản 07.07 8.726.690 42.847.054 51.573.744
Dịch vụ thuê ngoài khác 07.08 1.973.716.653 60.710.520 103.390.848 2.137.818.321
6.Chi phí bằng tiền khác 08 817.872.034 23.951.419 198.037.818 1.139.861.271
-bảo hộ lao động 08.01 7.913.082 58.227.277 66.140.359
-Tuyên truyền qcáo, tiếp thị 08.02 3.309.072 18.991.052 22.300.124
-Khánh tiết gdịch đối ngoại 08.03 115.511.582 5.407.091 114.044.103 234.962.776
-Bổ túc đào tạo 08.04 3.169.810 3.169.810
-Chi phí bằng tiền khác 08.08 702.360.452 7.322.174 103.605.576 813.288.202
Cộng 09 8.121.602.161 572.320.561 3.537.183.322 12.231.106.044

Cùng với báo cáo công trình chưa hoàn thành ta tiến hành lập báo cáo chi phí sản xuất
theo yếu tố . số liệu ghi vào cột chi phí trực tiếp được tính như sau:
= (số phát sinh của các ctr hoàn thành+ số phát sinh của các công trình chưa hoàn

Điện nước mua ngoài 07.02 14.478.526 17.668.816 419.634 32.566.976
Vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài 07.03 3.610.000 3.610.000
Chi phí mua bảo hiểm tài sản 07.07 15.376.727 15.376.727
Dịch vụ thuê ngoài khác 07.08 1.037.622.990 66.041.017 1.103.664.007
6.Chi phí bằng tiền khác 522.890.468 67.673.114 618.176 591.181.758
Bảo hộ lao động 08.01 1.587.992 7.923.627 418.176 10.129.758
Khánh tiết,giao dịch đối ngoại 08.03 66.804.682 25.746.626 92.551.308
Bổ túc đào tạo 08.04 793.810 793.310
Chi phí bằng tiền khác 08.08 454.497.794 33.209.051 487.706.845
Tổng cộng 4.956.231.020 1.935.695.157 5.993.106 7.459.256.183

2. Tổ chức công tác kế toán cho phần hành tiêu thụ:
Trong phần hành tiêu thụ tại đơn vị bao gồm hoạt động bán hàng hoá như bán máy
điện thoại, bán cardphone, bán các cột đúc và bàn giao các công trình hoàn thành cho
chủ đầu tư.
a) Tổ chức chứng từ kế toán: tương ứng với các hoạt động tiêu thụ trên thì tại Công
Ty sử dụng các chứng từ đó là hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho cho hoạt động tiêu thụ
hàng hoá. Đối với các công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, kế toán căn cứ
vào hồ sơ quyết toán công trình, biên bản thanh lý hợp đồng cùng với khối lượng quyết
toán công trình hoàn thành ghi nhận doanh thu trong kỳ. Ngoài các chứng từ bắt buộc
trên, trong khâu tiêu thụ kế toán còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn như biên lai thu
tiền, phiếu thu, giấy xác nhận công nợ của kách hàng.
b) Tổ chức vận dụng hệ thống TK và sổ sách kế toán: tại Công Ty ghi nhận doanh
thu các hoạt động tiêu thụ vào TK 511’doanh thu bán hàng’, đồng thời Công Ty theo
yêu cầu quản lý từng hoạt động tiêu thụ nêu trên đã xây dựng chi tiết TK 511như sau:
- Đối với việc ghi nhận doanh thu bán hàng hoá là các sản phẩm như điện thoại,
card phone thì doanh thu được phản ánh vào TK 5111’ doanh thu bán hàng hoá’
- Đối với các công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng như là các công trình
cáp thì Công Ty ghi nhận doanh thu thể hiện bên Có ở TK 51132(mã số 01), còn các
công trình là các tổng đài mà Công Ty làm cho bưu điện thành phố thì doanh thu phản

111
152
03
01
1.250.000
523.000

Cộng 5.258.628.390

SỔ CÁI
TK 641 MÃ TKÊ: 07

Chứng từ - ghi sổ Số hiệu TK đối ứng Số tiền
Sh Ngày
SC
T
Diễn giải Tkê
TK Tkê Nợ Có
22/11
03/12

A12
125
Chi tiền thuê vchuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status