BỆNH MÀNG NGOÀI TIM - Pdf 19

BỆNH MÀNG NGOÀI TIM

BS Đoàn Thị Tuyết Ngân
1. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MÀNG NGOÀI TIM
1.1. Giải phẫu học màng ngoài tim
Màng ngoài tim che phủ tim và phần gần của đại động mạch, tĩnh mạch chủ xuất
phát từ tim.
Màng ngoài tim bao gồm lá thành và lá tạng: lá tạng là màng trong sát thượng
mạc cơ tim; lá thành gồm màng trong và màng sợi. Bề dày của lá thành từ 0,8-
2,5mm. Màng ngoài tim gắn với xương ức, cột sống và cơ hoành bằng các dây
chằng. Thần kinh hoành, động mạch vú trong và các nhánh động mạch chủ, mạch
bạch huyết là các cấu trúc giúp điều hòa, nuôi dưỡng màng ngoài tim. Bình
thường màng ngoài tim chứa từ 15-50ml dịch, dịch này được tiết bởi trung mô ở
màng trong của màng ngoài tim.
1.2. Sinh lý bệnh
Màng ngoài tim có 2 chức năng
- Chức năng cơ học: lá thành màng ngoài tim giúp thực hiện chức năng cơ
học: ngăn chặn sự dãn nở buồng tim quá mức trong tình trạng gia tăng khối
lượng tuần hoàn. Chức năng này không thể hiện ở tình trạng thể tích tuần
hoàn bình thường hay giảm. Các tế bào trung mô của lớp màng trong tiết ra
liên tục prostaglandin E1, eicosanoids, prostacyclin (PGI2), các bổ thể (C3,
C4, CH5) để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy, tình trạng màng ngoài tim bị
căng ra, hoặc tăng công cơ tim, tăng tải cơ tim. Các chất này giúp thay đổi
trương lực động mạch vành, tăng công của tim và chống kết dính tiểu cầu,
chống tạo huyết khối trong lòng động mạch vành.
- Áp lực trong xoang màng ngoài tim bình thường từ -5mmHg đến
+5mmHg, tương tự áp lực trong xoang màng phổi, ở cuối thời kỳ hít vào
và cuối thời kỳ thở ra, áp lực xoang màng tim lần lượt là -6mmHg và -
3mmHg, trong thời kỳ hít vào, lượng máu đổ về tim nhiều, do đó vách liên
nhĩ và vách liên thất phồng lên nhẹ về phía nhĩ trái và thất trái. Trường hợp
chẹn tim hay viêm màng ngoài tim co thắt, buồng tim không dãn được, do

trước
- Sốt nhẹ, tim nhanh, tốc độ huyết trầm tăng
- Tiếng cọ màng ngoài tim: quan trọng nhất
3.2. Cận lâm sàng.
- ECG: 2 giai đoạn. Mỗi giai đoạn 10 ngày - 2 tuần
+ Giai đoạn ST lan toả

+ Giai đoạn T (-) lan toả
Rung nhĩ thoáng qua 5 - 10% trường hợp.
- XQ:
+ Bóng tim bình thường hoặc hình cái bầu (tràn dịch)
+ Bất thường ngoài tim gợi ý bệnh căn nguyên
- ECHO tim: phát hiện tràn dịch màng tim và định lượng dịch
3.3. Nguyên nhân và điều trị:
* VMNT vô căn là loại viêm màng ngoài tim thường gặp nhất, có thể gặp
ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở người trẻ. Trong đa số trường hợp được giả
định do virus vì xảy ra theo mùa và có biểu hiện viêm ruột dạ dày hoặc viêm
đường hô hấp trên trước (10- 12 ngày sau nhiễm virus). Thường khỏi không biến
chứng trong vòng 2 tuần (1 - 4 tuần).
Điều trị: không có điều trị đặc hiệu
Giảm đau: Aspirine 650mg/4 giờ (4- 8g/ngày) hoặc kháng viêm nonsteroide, nếu

Xuất huyết màng ngoài tim  phẫu thuật cấp cứu.
* Do tăng uré huyết nặng:
Tràn dịch màng ngoài tim xuất huyết lượng lớn cần thẩm phân (lọc thận)
* Do tự miễn:
Viêm khớp dạng thấp, lupus đỏ và các bệnh tạo keo khác.
Điều trị Corticoides liều trung bình- cao.
Tóm lại:
VMNT cấp vô căn là bệnh lý thường gặp và thường khỏi không biến chứng trong
vòng 2 tuần
Tuy nhiên 4 biến chứng có thể xảy ra:
- Tràn dịch màng ngoài tim
- Chèn ép tim
- Viêm màng ngoài tim co thắt.
- Viêm màng ngoài tim co thắt tràn dịch.
4. TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM.
Tràn dịch màng ngoài tim tự nó không gây triệu chứng trừ phi áp suất gia tăng
trong khoang màng tim   đổ đầy tâm trương   CO  chèn ép tim
4.1. Thực thể:
- Tĩnh mạch cổ nổi
- Không thấy mỏm tim đập.
- Tiếng tim mờ xa xăm
- Áp lực tĩnh mạch tăng > 30cm H
2
O
- Gan to đau.
4.2. Cận lâm sàng:
4.2.1. X Quang
+ Bóng tim to như cái bầu (> 250ml)
+ Soi đập yếu hoặc không đập
+ Phổi sáng hơn

- ECG:

+ So le điện học
+ Giảm điện thế đột ngột
+ Phân ly điện cơ
- ECHO đè sụp nhĩ phải, thất phải cuối thì tâm trương, tăng dòng máu tim
phải thì hít vào (>40%), thay đổi ngược lại của dòng máu xuyên 2 lá theo hô hấp.

5.4. Điều trị:
5.4.1. Hàng đầu chọc tháo màng ngoài tim cấp cứu
- Dưới sự hướng dẫn của ECHO (nếu có điều kiện) để chọn vị trí thích
hợp.
- Kim kích cở đủ to hút nhanh dịch mủ sánh đặc.
- Hút dịch và đo áp lực khoang màng tim đến 0 hoặc đến khi huyết động
phục hồi. - Không nên rút > 1000ml trong một lần chọc
- Nếu dịch sánh đặc tái phát nhanh có thể luồng sonde vào khoang màng
tim để tháo dịch lâu dài.
- Dịch màng tim gởi xét nghiệm sinh hoá, tế bào  chẩn đoán nguyên
nhân
5.4.2.Các biện pháp khác.

- Thở Oxy 5 - 10 lít/phút
- Nếu tụt HA choáng có thể cho truyền dịch và vận mạch (Isoproterenol 2 -
4 g/phút hoặc Dopamin 2 - 20 g/kg/phút) duy trì đổ đầy thất đầy đủ trong khi
chờ đợi chọc tháo dịch hoặc không thể thực hiện chọc tháo.
- Lợi tiểu, Nitrate, giảm tiền tải là chống chỉ định tuyệt đối.
6. VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT

Edition 2007


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status