BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
**************** ************
NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn văn Hoàn.
Khóa : 47- Khoa Điện.
Ngành học : Hệ thống điện
1.Đầu đề thiết kế:
Quy hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện của quận Ba Đình-Thành phố Hà
Nội giai đoạn 2007- 2017.
2.Các số liệu ban đầu:
Tự thu thập và xử lý
3.Nội dung thuyết minh và tính toán:
Chương I: Đặc điểm tự nhiên- xã hội và phương hướng phát triển kinh tế
quận Ba Đình.
Chương II: Hiện trạng lưới điện quận Ba Đình.
Chương III: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của lưới trung áp và hạ áp
quận Ba Đình.
Chương IV: Dự báo phụ tải điện.
Chương V : Đánh giá hiện trạng tải của các trạm biến áp giai đoạn 2006-
2017.
Chương VI: Các phương án cải tạo lưới điện quận Ba Đình.
Chương VII: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật các phương án, lựa chọn
phương án tối ưu.
4.Các bản vẽ:
1. Bản đồ địa lý khu vực quy hoạch, cải tạo.
2. Sơ đồ nguyên lý mạng điện được quy hoạch cải tạo.
3.Tổng hợp hiện trạng lưới điện.
4 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá hiện trạng lưới trung và hạ áp.
5. Sơ đồ các phương án cải tạo mạng điện.
1.Đặc điểm tự nhiên 2
2.Đặc điểm kinh tế - xã hội 2
II.Đặc điểm thương mại dịch vụ 3
1.Các ngành truyền thống 3
2.Nông nghiệp 3
3.Thủy lợi 3
4.Công nghiệp và xây dựng 3
5.Thương mại và dịch vụ 3
III.Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội 3
IV.Tình hình cung cấp điện hiện tại và xu hướng tăng trưởng trong tương
lai quận Ba Đình 4
1.Hiện trạng nguồn và lưới điện cung cấp cho Hà Nội 4
2.Điện lực Ba Đình 7
V.Kết luận 7
Chương II: Hiện trạng lưới điện Ba Đình 9
I.Nguồn điện 9
II.Hiện trạng lưới điện trung thế 22, 10, 6 kV 9
1.Lưới điện 22 kV 10
2.Lưới điện 10 kV 11
3.Lưới điện 6 kV 12
III.Hiện trạng mang tải các trạm biến áp 12
IV.Sơ đồ nguyên lý và hiện trạng các đường dây trung áp 14
V.Hiện trạng lưới điện hạ áp 14
Chương III: Đánh giá chỉ tiêu kĩ thuật của lưới trung và hạ áp quận Ba
Đình 16
I.Đánh giá chỉ tiêu kĩ thuật lưới trung áp 16
1.Sơ đồ thay thế tính toán 16
2.Các công thức dùng để tính toán 18
3.Trình tự tính toán 20
4.Áp dụng tính toán 20
II.Cải tạo, quy hoạch lưới điện hai phường Thành Công, Giảng Võ 60
1.Đánh giá tình trạng lưới điện phân phối của hai phường 60
2.Cải tạo cụ thể hai phường Thành Công, Giảng Võ 63
III.Chỉ tiêu kĩ thuật hai phường sau cải tạo 87
1.Lộ tính mẫu sau cải tạo theo phương án I 484-E
14
87
2.Chỉ tiêu kĩ thuậtcác lộ còn lại sau cải tạo theo phương án I 92
Chương VII: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật các phương án, lựa chọn
phương án tối ưu 94
I.Đặt vấn đề 94
1.Giá trị hiện tại NPV 94
2.Tỉ số hoàn vốn nội tại IRR 94
3.Thời gian hoàn vốn đầu tư T 95
4.Kết luận 95
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
II.Đánh giá chỉ tiêu kinh tế cho phương án I 95
1.Vốn đầu tư, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp phân phối 95
2.Phí tổn vận hành hàng năm 96
3.Tính NPV 97
III.Đánh giá chỉ tiêu kinh tế cho phương án II 98
1.Vốn đầu tư, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp phân phối 98
2.Phí tổn vận hành hàng năm 99
3.Tính NPV 100
IV.So sánh kết quả hai phương án, lựa chọn phương án tối ưu 101
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN –XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ QUẬN BA ĐÌNH.
I)ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI.
1)Đặc điểm tự nhiên:
Ba Đình là một trong chín quận nội thành của thành phố Hà Nội, Bắc và Đông
tiếp giáp với Sông Hồng, Nam giáp với quận Hoàn Kiếm, Đống Đa.Tây và Tây
Bắc giáp quận Cầu Giấy và Tây Hồ.
Ba Đình nằm trên địa bàn trải rộng từ Phúc Xá tới Yên Phụ tới Cầu Giấy,
Thành Công.
Ba Đình có diện tích 10,5 km
2
, dân số 245667 người chia ra làm 15 phường
mật độ dân số trung bình 20,53 người /km
2
tốc độ phát triển dân số tự nhiên là
1,24%.
Ba Đình có một vị trí đặc biệt quan trọng không những riêng đối với Hà Nội
mà còn chung với cả nước vì Ba Đình là nơi tập trung hầu hết các cơ quan lãnh
đạo Đảng, Chính Phủ, và các đoàn ngoại giao như văn phòng Chính Phủ, văn
phòng TW Đảng, trung tâm hội nghị quốc tế, văn phòng Chủ Tịch nước, hội
trường Ba Đình.
Ngoài ra Ba Đình là nơi có nhiều di tích lịch sử lớn như: Chùa Một Cột Quảng
Trường Ba Đình, Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh cũng như có nhiều khu di tích nổi
tiếng như: Hoàng Thành Thăng Long, cột cờ Hà Nội ,…
2)Đặc điểm kinh tế xã hội:
Với địa bàn rộng, nhiều cụm dân cư kinh tế đa dạng với các làng nghề nổi tiếng
như gia công cơ khí, đúc kim loại sản xuất hóa chất giấy, cao su, các nghề chế
biến nông sản, thực phẩm cho đến trồng hoa cây cảnh như làng hoa Ngọc Hà
duy trì và phát triển tạo thị trường mới trong nước và quốc tế thu hút nhiều lao
động. Tổng sản lượng công nghiệp toàn quận đạt 80 tỷ đồng. Mức tăng trưởng
làng hoa Ngọc Hà đang phát triển theo hướng xuất khẩu sang các nước đang đầu
tư tăng năng suất và chất lượng .
3) Thủy lợi:
Là một vùng thuộc đồng bằng Bắc Bộ có dòng sông Hồng chảy qua đã tạo ra
nhiều ao hồ nhưng khác với vùng khác các ao hồ ở đây cải tạo thành các khu vui
chơi nghỉ mát Hồ Ngọc Khánh, Trúc Bạch, khu Thủ Lệ…
4)Công nghiệp và Xây dựng:
Các công trình xây dựng đã tồn tại lâu đời nên các khu nhà trong quận đã có xu
hướng xuống cấp trầm trọng và cần phải được tu sửa, xây dựng mới. Năm 2003
với quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội đã xây mới nhiều khu chung cư mới
phục vụ đời sống ngày càng cao của của nhân dân như khu chung cư Vĩnh Phúc.
5)Thương mại và dịch vụ:
Thương mại và dịch vụ đã tạo nên nét đặc trưng cho quận Ba Đình. Là nơi có
nhiều khu danh lam thắng cảnh, các bảo tàng văn hóa và lịch sử có giá trị. Ba
Đình là nơi thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế.
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
4
III)PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI.
Phù hợp với bản điều chỉnh ,quy hoạch tổng thể của thủ đô Hà Nội được thiết
lập đến năm 2020 đã phác thảo lên hình ảnh một Hà Nội của thời kì công nghiệp
hóa hiện đại hóa. Mục tiêu tổng quát điều chỉnh quy hoạch thủ đô đến năm 2020
là:
“ Xây dựng Hà Nội trở thành một Thành Phố hiện đại, một trung tâm chính
trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật của cả nước, tương xứng với thủ đô
của một nước một trăm triệu dân, có vị trí xứng đáng trong khu vực Đông Nam
Á.”
Với vị trí là trung tâm của Hà Nội Đảng bộ, chính quyền Ba Đình đã đề ra
phương hướng phát triển quận giai đoạn 2006-2010:
250 MVA .
• Trạm 220 kV Chèm công suất 2
×
250 MVA.
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
5
• Trạm 220 kV Sóc Sơn công suất 2
×
125 MVA.
• Trạm 220 kV Mai Động công suất 2
×
250 MVA.
• Trạm 220 kV Phố Nối công suất 2
×
125 MVA.
Năm trạm 220 kV này chủ yếu cung cấp điện cho 20 trạm 110 kV nằm trong
địa bàn 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội. Ngoài
cung cấp điện cho Hà Nội, các trạm 220 kV Hà Đông và phố Nối còn cung cấp
điện cho các tỉnh lân cận là Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên.
Cấp điện cho các trạm 220 kV khu vực Hà Nội bằng các tuyến đường dây 220
kV từ hai nhà máy TĐ Hòa Bình và NĐ Phả Lại trong đó :
• Từ nhà máy TĐ Hòa Bình có ba tuyến 220 kV Hòa Bình-Hà Đông (ACK-
500), 1 tuyến Hòa Bình-Chèm (ACK-500) và một tuyến Hòa Bình-Việt Trì
–Sóc Sơn –Thái Nguyên (ACK -500).
• Từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại có hai tuyến 220 kV Phả Lại –Mai Động –
Hà Đông (ACK-400), 2 tuyến 220 kV Phả Lại –Sóc Sơn.
Nhìn chung các tuyến 220 kV từ nhà thủy điện Hòa Bình, Phả Lại cấp nguồn
cho các trạm 220 kV đều đã vận hành ở trạng thái đầy tải, khi sự cố một tuyến
• Nâng công suất trạm 110 kV Gia Lâm: Đóng điện vận hành MBA 63
MVA thay MBA 1T-25 MVA đưa trạm lên quy mô (63+40+25 ) MVA.
Chính vì vậy đã giải quyết được dứt điểm tình trạng quá tải ở các khu vực này
mức độ an toàn điện được nâng lên rõ rệt.
d.Lưới điện phân phối 35 -22-10-6 kV và lưới hạ áp 0,4 kV :
• Lưới trung áp 35-22-10-6 kV:
Hiện tại lưới trung áp Hà Nội đang vận hành 4 cấp điện áp : Cấp 35 kV -22 kV-
10kV-6kV. Lưới 22 kV mới được đưa vào vận hành năm 1994. Trong tiến trình
hiện đại hóa lưới điện lưới điện thủ đô một phần lớn lưới điện trong nội thành đã
được cải tạo lên vận hành ở cấp 22 kV. Tuy vậy vẫn còn một số khu vực trung
tâm thành phố Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa vẫn đang vận hành
các đường dây trên không và cáp ngầm 6-10 kV.
Hệ thống lưới điện Hà Nội đang vận hành 25 trạm trung gian (TG): Lưới 35 kV
chiếm 16% đường dây, 12,3 % (dung lượng TBA ); Lưới 22 kV chiếm
31,1%(đường dây), 40,1%(dung lượng BA); Lưới 10 kV chiếm 18,6% (đường
dây), 19,5% (dung lượngTBA); Lưới 6 kV chiếm 34,3% (đường dây),
28,1%(dung lượng TBA).
Hiện nay tỉ lệ lưới 6 kV đã ngày càng giảm: Tỉ lệ lưới 22 kV ngày càng tăng.
Trong nội thành hệ thống cáp ngầm trung áp đang vận hành có chất lượng tốt.
Kết cấu lưới 6-10-22 kV hầu hết là luới dạng mạch vòng vận hành hở độ tin cậy
cung cấp điện tăng lên.
Khu vực ngoại thành chủ yếu sử dụng các đường dây nổi đi theo dạng hình tia.
Các tuyến đường dây 6, 10 kV xây dựng không đảm bảo kĩ thuật nên tổn thất
công suất, tổn thất điện áp lớn.
Các trạm BA phân phối thủ đô hiện tại có năm dạng kết cấu sau đây: Trạm
xây, treo, Kios, cột và khác (thay cho ba dạng cấu trúc trước đây là trạm xây,
trạm cột , trạm treo). Trong những năm gần đây đã lắp đặt một khối lượng khá
lớn các trạm xây, Kios và trạm 1 cột (chiếm khoảng 17,5% tổng số trạm toàn
thành phố ) để phục vụ việc ngầm hóa lưới điện cho khu vực nội thành nên làm
tăng mỹ quan đô thị và phù hợp với diện tích chật hẹp các khu vực phố xá có mật
Đình nên điện lực còn quản lý 2 trạm Diezel cấp điện dự phòng cho Lăng Chủ
Tịch và Hội Trường Ba Đình với dung lượng 2125 kVA.
Điện lực Ba Đình hạch toán phụ thuộc công ty điện lực thành phố Hà Nội, có
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng
để giao dịch ký hợp đồng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và sự
phân cấp, ủy quyền của giám đốc công ty điện lực Hà Nội.
Trụ sở điện lực Ba Đình: Số 6 Hàng Bún, quận Ba Đình Thành phố Hà Nội.
V)KẾT LUẬN.
Chặng đường phía trước có nhiều thời cơ song cũng không ít khó khăn, thách
thức. Phát huy truyền thống anh hùng, tinh thần dân tộc dù trong bất kì hoàn cảnh
nào Đảng bộ, chính quyền Ba Đình quyết tâm thực hiên tốt công cuộc đổi mới
của Đảng với mục tiêu là: Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để
phát triển toàn diện, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao bền vững. Tăng cường khai
thác mọi nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, mở ra một bước chuyển rõ
nét trong qui hoạch, xây dựng quản lý đô thị. Thực hiện dân chủ công bằng xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giữ vững chính trị đảm
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
8
bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng Ba Đình ngày càng giàu đẹp, văn minh góp
phần vào sự phát triển chung của thủ đô Hà Nội.
Hiện nay trở lực lớn nhất của công cuộc phát triển kinh tế của Ba Đình là tình
hình phát triển cơ sở hạ tầng trong đó có việc cung cấp điện năng . Do tốc độ đô
thị hóa ngày càng phát triển nên nhu cầu sử dụng điện năng cho sinh hoạt và sản
xuất ngày tăng, trong khi đó lưới điện hiện tại của Ba Đình ngày càng cũ nát
không đáp được nhu cầu khách hàng về đảm bảo chất lượng điện năng. Vậy phải
có một kế hoạch nâng cấp và cải tạo lưới trung thế và hạ thế của Ba Đình đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
eBook for You
• Trạm 110/10/6 kV Nghĩa Đô (E
9
).
• Trạm 110/35/6 kV Yên Phụ (E
8
).
• Trạm 110/22/6 kV Giám (E
14
).
• Trạm 110/10/6 kV Thành công (E
11
).
• Trạm Thượng Đình 110/35/6 kV (E
5
).
• Trạm Nguyễn Biểu 110/35/6 (E
21
).
Một số thông số chính của các trạm:
• Trạm 110 kV Nghĩa Đô (E
9
) nằm trên địa bàn quận Cầu Giấy có công suất
50 MVA gồm hai tổ máy đưa vào vận hành 1994:
Tổ máy T1 có công suất 25 MVA.
Tổ máy T2 có công suất 25 MVA.
• Trạm 110 kV Yên Phụ (E
8
) nằm trên địa bàn quận Ba Đình ngoài cấp
điện cho Ba Đình, Tây Hồ còn cấp điện cho phía Bắc Ba Đình có công
suất 50 MVA gồm hai tổ máy đưa vào vận hành năm 1995:
cầu. Kết cấu chưa hoàn chỉnh, hệ thống bảo vệ xuống cấp ảnh hưởng đến độ an
toàn cung cấp điện.
Bảng 2.1: Tác thông số kỹ thuật của các trạm 110 kV
STT
Tên trạm
Điện áp (kV)
Dung lượng (MVA)
Số lộ xuất tuyến
1
Nghĩa Đô (E
9
)
115/22/6,3
1×25 MVA
1×25 MVA
22 kV:4
6 kV:2
2
Yên Phụ (E
8
)
115/22/6,3
1×25 MVA
1×25 MVA
22 kV:10
3
Giám (E
14
)
115/22/6,3
• Trạm 110 kV Yên Phụ E
8
có 10 lộ 22 kV, trong đó có 4 lộ 22 kV cấp cho
Ba Đình:
Lộ 471: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho công ty liên doanh
quốc tế Hồ Tây, phụ tải phường Phúc Xá, phường Trúc Bạch, có
liên hệ với lộ 471 E
21
.
Lộ 472: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho phụ tải phường
Trung Trực, có liên hệ lộ 475.
Lộ 475 : Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho phụ tải bộ Quốc
Phòng, có liên hệ lộ 472.
Lộ 477: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho các phụ tải phường
Quán Thánh, Ngọc Hà, có liên hệ lộ 473 E
21
.
• Trạm 110 kV Giám (E
14
) có 14 lộ 22 kV trong đó có 6 lộ cấp cho Ba Đình
Lộ 471: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho các phụ tải phường
Thành Công, có liên hệ lộ 472.
Lộ 472 : Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho các phụ tải phường
Giảng Võ, có liên hệ lộ 471 .
Lộ 478: Lộ cáp ngầm XLPE 240 và AXLPE 300 cấp điện cho các
phụ tải phường Đội Cấn, Cống Vị, có liên hệ lộ 483,48.
Lộ 477: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho các phụ tải phường,
Điện Biên, Kim Mã có liên hệ lộ 478, và 483.
Lộ 483: Lộ cáp ngầm XLPE 240 cấp điện cho các phụ tải phường
Đội Cấn, Cống Vị, có liên hệ lộ 478.
vừa truyền tải vừa phân phối bao gồm cả
đường dây trên không và cáp ngầm.
Lộ 674 sử dụng loại dây AC-95 với chiều dài 310m , ở đầu nguồn và
khi đi vào trong quận được hạ ngầm với cáp XLPE3X240 và cáp
XLPE3X120.
Lộ 677 sử dụng loại dây AC-95 với chiều dài 370m và AC-120 với
chiều dài khoảng 1230 đầu nguồn và khi đi vào trong quận được hạ
ngầm với cáp XLPE3X240.
Bảng 2.2 :Khối lượng đường dây trung thế quận Ba Đình
STT
Hạng mục
Chiều dài
1
Cáp ngầm 22 kV
109,724 Km
2
Cáp ngầm 10 kV
11,016 Km
3
Cáp ngầm 6kV
38,813 Km
4
ĐDK 10 kV
12 Km
5
ĐDK 6kV
6 Km
Khối lượng đường dây hạ thế đang quản lý vận hành :
• Tổng chiều dài đường trục hạ thế (ĐDK+CN) 125 Km.
• Tổng chiều dài nhánh rẽ hạ thế (ĐDK+CN) 311 Km.
1
22/0,4
630
0,85
0,6
3500
2
Phạm Hồng Thái 2
1
22/0,4
400
0,85
0,6
3500
3
Châu Long 1
1
22/0,4
630
0,85
0,7
3500
4
Châu Long 2
1
22/0,4
400
0,85
0,65
3500
0,7
3500
9
Nguyễn Trường Tộ
1
22/0,4
630
0,85
0,6
3500
10
Hàng Than 2
1
22/0,4
400
0,85
0,6
3500
11
Hàng than 1
1
22/0,4
400
0,85
0,75
3500
12
Hàng Than 3
1
22/0,4
1
22/0,4
630
0,85
0,6
3500
17
Hòe Nhai
1
22/0,4
400
0,85
0,55
3500
18
Ngân hàng Công Thương
1
22/0,4
400
0,85
0,65
3500
19
Quán Thánh 2
1
22/0,4
400
0,85
0,55
3500
0,7
3500
24
Cửa bắc 2
1
22/0,4
400
0,85
0,6
3500
25
28 Điện Biên 1
1
22/0,4
400
0,85
0,65
3500
26
Cục QLHC 3
1
22/0,4
1000
0,85
0,65
3500
27
Nội thành (T78)
2
22/0,4
1
22/0,4
400
0,85
0,7
3500
Lộ 475 –E
8
1
Tổng cục Thống Kê
1
22/0,4
630
0,8
0,6
3500
2
Bộ Kế hoạch &Đầu tư
1
22/0,4
750
0,8
0,6
3500
3
CLB Ba Đình
1
22/0,4
400
0,8
630
0,8
0,6
3500
8
Bộ Quốc Phòng 1
1
22/0,4
1000
0,8
0,7
3500
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
14
9
Bộ Quốc Phòng 2
1
22/0,4
750
0,8
0,65
3500
10
Bộ Quốc Phòng 3
1
22/0,4
630
0,8
400
0,8
0,7
3500
15
Nhà khách BQP
1
22/0,4
560
0,8
0,7
3500
16
CN Quốc Phòng
1
22/0,4
560
0,8
0,6
3500
17
Tổng cục TDTT
1
22/0,4
400
0,8
0,6
3500
18
Trần Phú 1
22
Cục QLHC 2
1
22/0,4
400
0,8
0,65
3500
23
Máy tính nội thành
1
22/0,4
400
0,8
0,55
3500
24
28 Điện Biên 2
1
22/0,4
400
0,8
0,6
3500
25
Nội Thành (T78)
1
22/0,4
1260
0,8
Nhìn chung lưới hạ áp của không tuân theo một quy hoạch tổng thể nào, gây
mấy mỹ quan thành phố, tổn thất điện năng lớn, khó khăn trong vận hành sửa
chữa.
Hiện trạng và đặc điểm phụ tải điện :
Hiện trạng và đặc điểm phụ tải của quận có thể phân loại như sau :
• Khách hàng sản xuất công nghiệp : 750.
• Khách hàng động lực phi công nghiệp:130.
• Khách hàng nông nghiệp :20.
• Khách hàng nước ngoài :60.
• Khách hàng chiếu sáng cơ quan công cộng 500.
• Khách hàng kinh doanh dịch vụ:95.
• Khách hàng sinh hoạt tại tư gia: 80000.
Như vậy phụ tải Ba Đình có thể chia như sau:
• Phục vụ chiếu sáng sinh hoạt 65%.
• Phục vụ công nghiệp 25%.
• Còn lại 10% phục vụ nông nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp và vận tải
Tình hình sử dụng điện năng hiện tại :
Bảng 2.3: Diễn biến tiêu thụ điện năng quận Ba Đình trong giai đoạn
2003-2006 (đơn vị kWh )
STT
Thành phần
2003
2004
2005
2006
1
Công nghiệp
10128556
10128754
11128545
Để giải quyết vấn đề này cần đánh giá đầy đủ hiện trạng toàn bộ lưới điện Ba
Đình .
Thực tế cho thấy phần yếu nhất trong lưới điện Ba Đình là khu vực tổn thất hạ
áp chiếm tới 50%-70% lượng điện năng tổn thất trong toàn quận, trong đó điện
năng thất thoát trong khâu kinh doanh bán điện chiếm tỷ lệ khá lớn. Do đó bên
cạnh việc cải tạo lưới điện thì phải tiến hành cải tiến và hoàn thiện khâu quản lý
và kinh doanh điện, thực hiện triệt để tiết kiệm điện năng.
Đánh giá chỉ tiêu lưới trung áp:
1.Sơ đồ thay thế để tính toán :
Căn cứ vào phương thức vận hành của từng lộ mà ta tách riêng từng lộ để tính
toán. Các tính toán sẽ dựa trên sơ đồ thay thế mạng điện. Thành lập sơ đồ thay thế
bao gồm lựa chọn sơ đồ thay thế cho mỗi phần tử trong mạng điện, tính toán các
thông số và chắp nối lại với nhau.
a.Sơ đồ đẳng trị đường dây:
Với R, X là điện trở và điện kháng của đường dây. Ta có sơ đồ thay thế như
sau:
Việc xác đinh r
0
, x
0
có thể tra trong sổ tay kĩ thuật :
• Điện trở r
0
trong sổ tay kĩ thuật có thể xác đinh theo nhiệt độ môi trường là
20
0
C và ở nhiệt độ khác thì điện trở cũng khác đi.
• Điện kháng x
0
thay đổi theo khoảng cách giữa các pha.
B
+j B
B
Trong đó R
B
, X
B
, G
B
, B
B
được xác định theo biểu thức sau đây :
đm
đm
N
B
S
UP
R
2
2
×∆
=
;
đm
B
U
P
G
2
=
Khi tính toán ta có thể sử dụng sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây như sau:
Ở đây:
∆S
0
đặc trưng cho công suất không tải
100
%
0
0
dd
SI
Q
×
=∆
c.Hệ số K
t
:
Là tỷ số giữa công suất cực đại phụ tải và công suất máy biến áp
đm
pt
t
S
S
K =
d.Thời gian tổn thất công suất cực đại :
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
18
ii
P
PCos
Cos
2. Các công thức dùng để tính toán:
a.Tổn thất công suất, tổn thất điện năng và tổn thất điện áp trên đường dây:
Ta có :
∆S=∆P+j∆Q
S=P+jQ
Trong đó :
• P, Q là công suất tác dụng , công suất phản kháng chạy trên đường dây và
trong máy biến áp.
• ∆P, ∆Q là tổn thất công suất tác dụng chạy trên đường dây và trong máy
biến áp.
Các công thức cụ thể như sau :
S
01
=S
’
01
+∆S
01
S
’
01
=S
12
+∆S
34
+∆S
B3
+S
pt3
S
i-1,i
=S
’
i-1,i
+∆S
i-1,i
S
’
i-1,i
=S
i+1,i
+∆S
Bi
+S
pti
= S
i+1,i
+S
i
Ở đây :
eBook for You
Đồ án tốt nghiệp Qui hoạch, cải tạo hệ thống cung cấp điện
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoàn
19
23
2
2
.10
(kW)
X
U
QP
Q
D
D
D
×
+
=∆
23
2
2
.10
(kVAr)
* Tổn thất điện năng trên đường dây :
Ta có:
∆A
D
=∆P
D
. τ (kWh)
Trong đó :
• ∆A
D
,X
i
: Là điện trở và điện kháng đường dây thứ i.
b.Tổn thất công suất, tổn thất điện năng ,tổn thất điện áp trong máy biến áp
Xét tổng quát cho n máy biến áp vận hành song song :
*Tổn thất công suất trong máy biến áp :
)(.
1
.
2
max
0
kW
S
S
P
n
PnP
đm
pt
NB
∆+∆=∆
0
kWh
S
S
P
n
tPnA
đn
pt
NMBA
×
×∆×+∆=∆
Trong đó :
eBook for You