KHÁM 12 ÐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO – PHẦN 2 pot - Pdf 19

KHÁM 12 ÐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
– PHẦN 2

VII. DÂY IX (DÂY LƯỠI HẦU - GLOSSOPHARYGEAL NERVE)
1. Giải phẫu chức năng
Nhân dây IX ở sàn não thất IV, đi ra ngoài sọ qua lỗ rách sau cùng với dây X, XI
và đi ở trước bên dây X. Dây IX có chức năng hỗn hợp đó là chức năng vận động
chi phối vận động các cơ thành sau họng và cơ khít hầu trên (nắp của thực quản),
cùng dây X vận động các cơ nuốt. Chức năng cảm giác: Cảm giác vị giác một
phần ba sau lưỡi, phần trên thanh quản, vòm họng, vùng hạnh nhân, vòi nhĩ cùng,
xoang cảnh và quai động mạch chủ, cảm giác nông vùng vành tai ngoài. Chức
năng phó giao cảm: Chi phối tuyến mang tai, tuyến nước bọt dưới lưỡi và đám rối
màng nhĩ.
2. Cách khám
- Người bệnh há rộng miệng đồng thời phát âm "A", thầy thuốc quan sát màn hầu
có cân đối không? Lưỡi gà có ở đường giữa không? Liệt dây IX có dấu hiệu vén
màn, là màn hầu nâng lên khi nói chữ A.
- Khám cảm giác chung ở thành sau họng bằng cách dùng tăm bông chạm vào
thành sau họng, để xác định có phản xạ nôn không? Khám cảm giác chung ở một
phần ba sau lưỡi, người bệnh há miệng đưa lưỡi ra ngoài tối đa, thầy thuốc xác
định cảm giác nông và dùng hạt muối hoặc hạt đường đặt vào một phần ba sau
lưỡi để khám vị giác.
3. Biểu hiện bệnh lý
Liệt đơn thuần vận động dây IX ít gặp, mà thường phối hợp với các dây X và XI
gây liệt hầu họng, người bệnh biểu hiện nghẹn đặc sặc lỏng; mất phản xạ nôn, có
dấu hiệu vén màn hầu (nguyên nhân xem ở phần dây X)
Ðau dây IX: Hiếm gặp ở người cao tuổi, cơn đau dữ dội và kéo dài một vài giây
đến một phút như dao đâm ở sâu một bên cổ và lưỡi, lan về góc hàm và tai, kèm
theo chảy nước mắt và miệng khô. Khi nuốt hoặc đụng vào vòm họng cơn đau có
thể xuất hiện.
VIII. DÂY X (DÂY PHẾ VỊ - VAGUS NERVE)

trạng, phình phai động mạch chủ, u trung thất. Nếu liệt hai dây quặt ngược gây
mất giọng hoàn toàn, co kéo lồng ngực, khó thở.
Tổn thương dây X hay gặp trong tổn thương hành tuỷ như chảy máu, huyết khối, u
xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh Charcot), xơ cứng rải rác, viêm tuỷ thể lan lên
(Landry) có nguy cơ tử vong khi có triệu chứng của liệt dây IX, X (xâm phạm đến
hành tuỷ). Hay tổn thương ngoại biên như viêm dây thần kinh tiên phát do rượu,
bạch hầu, ngộ độc chì, thạch tín; sang chấn đáy sọ, phẫu thuật vùng cổ; viêm màng
não; dị dạng mạch ở vùng đa giác Willis, phồng quai động mạch chủ; choán chỗ:
Máu tụ, u, áp xe gây tăng áp lực nội sọ.
Nguyên nhân liệt dây IX, X là tổn thương lổ rách sau do u hoặc viêm.
IX. DÂY XI (DÂY THẦN KINH GAI / PHỤ -ACCESSORY NERVE)
1. Giải phẫu chức năng
Dây XI gồm 2 nhánh: Nhánh trong hoặc nhánh hành tuỷ: Từ cột nhân ở hành tuỷ,
dưới nhân dây X vận động các cơ hầu họng, thanh quản. Nhánh ngoài hay nhánh
tuỷ cổ đi từ phần bên của sừng trước tuỷ cổ đến chi phối vận động cơ ức đòn chũm
và cơ thang.
2. Cách khám và biều hiện bệnh lý
Nhánh ngoài: Bình thường người ngồi ngay ngắn có ức đòn chũm nổi rõ, hai vai
cân đối. Ðể người bệnh quay đầu về một bên, cơ ức đòn chũm nổi rõ hoặc có thể
dùng tay đưa cằm bệnh nhân ngược chiều với hướng quay đầu của bệnh nhân sẽ
thấy cơ ức đòn chũm nổi rõ hơn là bình thường. Nếu liệt nhánh dây XI ngoài thì
đầu bệnh nhân nghiêng về bên lành, cằm quay về bên liệt, phần cổ phía trước
phẳng, bả vai bên liệt hạ thấp và cơ ức đòn chũm không nỗi ro khi chống đối động
tácî. Ðối với cơ thang thì yêu cầu người bệnh nâng hai vai lên, bên cơ thang bị liệt
bờ cơ thang mờ, xương bả vai phần trên xa cột sống vai xệ xuống. Nếu thầy thuốc
dùng tay ấn vai bệnh nhân xuống càng thấy rõ cơ lực của cơ thang yếu hoặc mất.
Liệt nhánh trong: Có các triệu chứng liệt hầu họng.
Trên lâm sàng thường gặp tổn thương các dây thần kinh sọ IX, X, XI (hội chứng
lỗ rách sau). Nguyên nhân thường do sang chấn hoạc sau phẫu thuật vùng cổ. Liệt
hành tuỷ, loạn dưỡng cơ, tổn thương đốt sống cổ, u và các tổn thương màng não

1. Ngoài thân não và não
Bảng 1.4. Ðịnh khu tổn thương các dây sọ ngoài thân não và não
TT Hội chứng Dây Biểu hiện Ðịnh khu tổn thương
1 Khứu giác I Mất khứu giác Phần trước sọ, dưới
thuỳ trán của não
2 Foster -Kenedy II Teo gai thị tiến
triển bên tổn
thương, phù gai
thị bên kia
Chèn ép dây thị giác
bên teo do khối u hoặc
phù não
3 Các dây thị từ giao
thoa đến cuống não
II Viêm thị thần
kinh một hoặc hai
bên nhiều kiểu
khác nhau. Hội
chứng giao thoa
thị giác
Tầng trước hoặc tầng
giữa sọ
4 Khe bướm
Rochon Duvignaud

III
IV
V1
Mắt bất động, sụp
mi liệt đồng tử.

mạc mất , liệt dây
VII ngoại biên
Góc cầu- tiểu não
10 Xương đá và
Lannois
VII
VIII
Ðiếc, chóng mặt
và liệt mặt từng
phần. Hội chứng
Lannois:Liệt hoàn
toàn mặt và
chóng mặt nhiều
Xương đá
11 Tapia XI, XII Liệt nửa lưỡi và Khu vực dưới sọ sau
nửa thanh quản,
màn hầu bình
thường
xương chũm
12 Lỗ rách sau Vernet IX, X,
XI
Liệt một bên hầu
và thanh quản, cơ
thang, cơ ức đòn
chũm. Mất cảm
giác nửa hầu
thanh quản
Nửa sau nền sọ
13 Lồi cầu rách sau
Collet-Sicard-Vernet

thương
1 Weber III Liệt vận nhãn chung + Liệt nửa
người bên kia
Chân cuống não
2 VonManakow

III Liệt vận nhãn chung, liệt nửa
người vận động và cảm giác,
thường có run nửa người
Chỏm cuống não
3 Benedict III Như hội chứng trên + động tác tự
động bên đối diện không có liệt
Chỏm cuống não
nhân đỏ
4 Claude III Như hội chứng Benedict + hội
chứng tiểu não nửa người không
có liệt
Chỏm cuống não
nhân đỏ
5 L’hermitte III Như hội chứng Claude + loạn ảo Chỏm cuống
- Cầu não:
Bảng 1.6. Ðịnh khu tổn thương các dây sọ vùng cầu não
TT Hội chứng Dây Biểu hiện Ðịnh khu tổn
thương
1 Millard
Gübler
VI,
VII
Liệt vận nhãn ngoài và mặt kèm
liệt giao bên nửa người. Có thể

1 Avellis X, XI
trong
Liệt nửa màn hầu và dây thanh
đới + mất cảm giác nửa người
giao bên kiểu rỗng tuỷ, có hoặc
không liệt nửa người
Hành não
phần sau, sau
trám hành.
Nhân mơ hồ
(nhánh trong
XI)
2 Schmidt X, XI
toàn
bộ
Như hội chứng Avelis + liệt và
teo cơ thang và ức đòn chũm
Như hội
chứng Avelis,
nhưng toàn bộ
XI ngoài và
trong
3 Jackson X, XI,
XII
Như hội chứng Schmidt + liệt
và teo nửa lưỡi
Như hội
chứng
Schmidt,
thanh đới có

IX
Như hội chứng trên kèm hội
chứng Avellis
Tắc động
mạch tiểu não
dưới và động
mạch hố nhỏ
bên hành tuỷ

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày cách khám, nêu triệu chứng, nguyên nhân gây tổn thương các
dây thần kinh sọ não thường gặp.
2. Mô tả một số hội chứng do tổn thương phối hợp các dây thần kinh sọ tại
thân não và ngoài thân não.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status