BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1 Ở TRẺ EM - Pdf 19

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1
Ở TRẺ EM

Mục tiêu
1. Trình bày các yếu tố bệnh nguyên và bệnh sinh của đái tháo đường typ 1.
2. Trình bày triệu chứng lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ1 (
hôn mê) .
3. Nêu được nguyên tắc điều trị đái tháo đường typ1 và sử dụng insulin
4. Trình bày các biến chứng sớm của đái tháo đường và cách xử trí .

1. Dịch tễ học và bệnh nguyên của đái tháo đường
1.1. Dịch tễ học đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường (ĐTĐ) typ 1 là bệnh khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Tỷ
lệ mắc bệnh hàng năm cao nhất ở Bắc Âu (Phần lan 46,6/100000), tiếp đến ở Tây
Âu (Italy 32/100000), Bắc Mỹ (Canada 27/100000) và Châu Á (Nhật bản, Hồng
kông 2/100000). Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Tuổi xuất hiện bệnh cao nhất
từ 10-14 tuổi, tiếp đến 4-6 tuổi, trẻ <1 tuổi hiếm gặp.
1.2. Bệnh nguyên
Đái tháo đường typ 1do tế bào b tụy bị phá huỷ đưa đến thiếu hụt insulin hoàn
toàn. Nguyên nhân do miễn dịch trung gian tế bào hoặc không rõ.
1.2.1. Yếu tố di truyền
ĐTĐ typ 1 có phức hợp các gen nhạy nhạy cảm nằm trên các NST số 6, 7, 11,
14, 18. Theo một số tác giả ĐTĐ typ1 tăng cao ở các cá thể thiếu acid amin
aspactic vị trí 57 trên chuỗi ( HLA của NST số 6. Nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tăng
lên gấp 3 lần ở cá thể mang gen HLA-DR3 hoặc HLA-DR4, nếu cá thể mang cả 2
gen HLA-DR3 và HLA-DR4 nguy cơ mắc bệnh tăng cao hàng chục lần.
1.2.2. Yếu tố miễn dịch
Viêm tiểu đảo tuỵ do quá trình viêm miễn dich, tế bào lympho B sản xuất tự
kháng thể chống tế bào b của tụy (60%), kháng insulin (30%). ĐTĐ kết hợp với
một số bệnh tự miễn như viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh Addison
1.2.3. Các yếu tố môi trường

huy động acid amin. Quá trình rối loạn trên làm tăng bài tiết GH, glucagon,
adrenalin làm tăng hoạt tính của enzym acylcarnitin, làm tăng glyceron và acid
béo tự do, thể cetonic trong máu. Bệnh nhân đái nhiều-uống nhiều -ăn nhiều mà cơ
thể vẫn gầy sút. Nếu không được điều trị sớm sẽ có các rối loạn nước điện giải,
toan chuyển hoá, rối loạn chức năng tế bào não dẫn đến hôn mê do ĐTĐ.
3.Triệu chứng lâm sàng ĐTĐ
3.1. ĐTĐ không hôn mê
Đái nhiều là triệu chứng sớm nhất, đái đêm, đái dầm thứ phát, nước tiểu sánh
vàng đôi khi có ruồi bâu kiến đậu. Số lượng nước tiểu /24 giờ tăng đến 4-7 l/24h.
Khát nhiều uống nhiều, ăn nhiều đôi khi không rõ ở trẻ em. Gầy sút cân nhanh
chóng . Trẻ mệt mỏi lơ đãng học tập giảm sút. Có thể có các bệnh nhiễm trùng
kèm theo viêm da, chốc lở khó điều trị, viêm họng, viêm phổi, nhiễm trùng tiết
niệu.
3.2. ĐTĐ có hôn mê
ĐTĐ có hôn mê xuất hiện đột ngột các triệu chứng rối loạn ý thức từ nhẹ đến
nặng, lơ mơ, ngủ gà , hôn mê. Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, buồn nôn, nôn mửa, đau
bụng dễ nhầm với đau bụng do nguyên nhân ngoại khoa. Mất nước nặng, mạch
nhanh, huyết áp hạ. Sốc trụy mạch, mạch nhanh, huyết áp hạ, thân nhiệt hạ.
Nhiễm toan nặng: rối loạn nhịp thở, thở nhanh sâu (kiểu thở Kussmal) hoặc thở
mùi táo thối, má môi đỏ chót.
4.Triệu chứng cận lâm sàng:
4.1. Các xét nghiệm đặc hiệu của ĐTĐ không hôn mê
Glucose máu lúc đói tăng cao, xét nghiệm 2 lần đều tăng cao > 7,0 mmol/l
(126mg/dl)
Hoặc có một mẫu đường máu bất kỳ > 11,1mmol/l (200mg/dl) . (OMS 1998)
4.2.Các xét nghiệm khác
- Hemoglobin glycated HbA1c tăng cao>6%. Glucose niệu (+) có khi lên đến
300-350 g/l/24h. Ceton niệu : (+), (++) là dấu hiệu của tiền hôn mê, hôn mê. Tự
kháng thể kháng tiểu đảo tụy (+) . Isulin máu giảm.
4.3.Các xét nghiệm của ĐTĐ có hôn mê

ĐTĐ có hôn mê chiếm 14% số bệnh nhân ĐTĐ mới chẩn đoán, tỷ lệ tử vong là 5-
7%
Hạ đường máu là biến chứng hay gặp nhất. Nồng độ Glucose máu < 3,3
mmol/l.(0,6 g/l). Nếu trẻ tỉnh cho trẻ ăn đường . Nếu bệnh nhân đã mất ý thức,
tiêm ngay nếu có điều kiện 1/2 ống Glucagon(1mg) tiêm bắp hay tiêm dưới da và
chuyển viện .
Tăng glucose máu và ceton niệu trong khi điều trị do không tiêm đều, đủ liều duy
trì
6.2. Các biến chứng muộn
Tổn thương vi mạch võng mạc gây mù do tăng đường máu mạn tính kéo dài. Tổn
thương vi mao mạch cầu thận là nguyên nhân gây tử vong của bệnh ĐTĐ. 30-
40% ĐTĐ typ 1 có biến chứng thận sau 25-30 năm điều trị.
Tổn thương thần kinh, viêm đa rễ dây thần kinh. Tổn thương các dây thần kinh sọ
não Rối loạn thần kinh thực vật
Chậm phát triển thể chất do điều trị insulin, chế độ ăn không thích hợp trẻ chậm
tăng trưởng, chậm dậy thì. Nhiễm trùng đường hô hấp, răng miệng, đường tiết
niệu da, dễ bị lao. Hoại tử da có thể xuất hiện bất cứ giai đoạn nào của bệnh , gặp
trước xương chày vùng da teo màu đỏ.
7. Điều trị
7.1. Nguyên tắc
Dùng liệu pháp Insulin và chế độ ăn hợp lý nhằm đạt mục tiêu :
- Bảo đảm Glucose máu ở mức bình thường hay gần như bình thường: Glucose
trước khi ăn từ 4-7mmol/l (72-126mg/dl), Glucose sau ăn là 5-10mmol/l (90-
180mg/dl)
- Phòng ngừa các đợt hạ đường máu nặng, không dùng Insulin nhanh cho lần tiêm
trước khi ngủ vì nguy cơ hạ đường máu ban đêm cực kỳ nguy hiểm chết người.
- Đề phòng nhiễm toan -ceton máu .
- Hạn chế các biến chứng của ĐTĐ nhất là biến chứng của mạch máu và thận.
7.2. Insulin liệu pháp
Insulin phải được dùng càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán để phòng ngừa các

18
8-10

In- tác dụngchậm kéo
dàI
+PZI
+Cực chậm

4-6
4

10-20
10-24

24-36
³36
Insulin pha chậm
+ Humulin TM. 20/80
+ Mixtart TM 30/70
+ Mixtart TM 50/50 1/2 2-8

24

NHP : Neutral Protamine Hagedorn ; PZI : Protamine Zinc Insulin ;

Thưc ăn chia thành 3 bữa ăn chính và 2-3 bữa ăn phụ, 20% vào buổi sáng, 35%
vào buổi trưa, 15% cho đêm khuya.
7.4. Điều trị ĐTĐ có hôn mê
- Nguyên tắc trong 2 giờ đầu
+ Chống sốc: Plasmion 10-20 ml/kg/trong 30 phút, lập lại nếu cần. Albumin 20%
: 1gr/kg hoà vào dung dịch sinh lý NaCl 0,9%.
+ Chống suy hô hấp: Thông đường thở , đặt sonde dạ dày, thở Oxy
+ Chống nhiễm toan :
PH = 7,1 Bicarbonate 14 % 80mmol/m
2
/2 giờ.
PH < 7,1 Bicarbonate 14 % 40mmol/m
2
/2 giờ.
PH > 7,2 và HCO3 từ 12-15 mmol/l : dừng bồi phụ kiềm.
+ Bồi phụ nước điện giải: dung dịch NaCl 0,9%: 8ml/kg/nếu trẻ < 5 tuổi; 10
ml/kg/cho các trường hợp khác.
+ Sử dụng Insulin nhanh truyền tĩnh mạch liên tục (ACTRAPID). Dùng liều
0,1đ.v./kg/giờ. Liều ban đầu là 0,05 đ.v./kg/giờ khi pH máu > 7,25 hoặc ở trẻ < 5
tuổi, hoặc trẻ đã dùng insulin trong vòng 8 giờ.
- Theo dõi glucose máu mao mạch mỗi 30 phút .Glucose niệu, cetôn niệu /mỗi lần
tiểu.
Tình trạng ý thức, Huyết áp, nhịp tim, nhịp thở , nhiệt độ. Số lượng nước tiểu. Khí
máu 1 giờ sau khi dùng bicarbonate. Vào giờ thứ 2 sau điều trị: đường máu, điện
giải đồ, ure- creatinin, pH, HCO3, canxi máu
- Điều trị tiếp theo giờ thứ 2 đến 24 giờ đầu :
Tiếp tục bồi phụ nước và điện giải, 3l/m
2
/ 24 giờ bằng NaCl 0,9% + KCL
1,5,gr/l.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status