đánh giá thực trạng và định hướng hoạt động logistics của công ty scanwell logistics việt nam - Pdf 19

Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 2 năm ngồi trên ghế giảng đường tại trường Đại học Ngoại
Thương, dưới sự dảng dạy tận tâm của các giảng viên đã giúp chúng em tiếp
thu được rất nhiều kiến thức để thêm vững tin trước ngưỡng cửa của cuộc
sống. Tuy nhiên nó sẽ trở thành kiến thức xuông nếu như không được áp dụng
vào thực tế . Để giúp sinh viên nắm chắc bài học cũng như áp dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em đi thực tế tại
các cơ quan, tổ chức, công ty có liên quan tới nghành học. Và trong 10 tuần
vừa qua em đã đến thực tập tại công ty Scanwell Logistics Việt Nam
Logistics đóng một vai trò quan trọng trong ngoại thương. Một công
ty logistics sẽ là một cầu nối trung gian quan trọng cung cấp một hàng hóa
đặc biệt cho các công ty sản xuất nhờ đó giúp các công ty này tiết kiệm thời
gian trong việc vận chuyển nội địa, quốc tế và thậm chí cả những công việc
liên quan đến thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Nhờ thế các công ty
này có nhiều thời gian hơn vào việc tập trung sản xuất và kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của logitics trong ngoại thương,
Scanwell logistic đã xây dựng cho mình một hệ thống văn phòng và công ty
trên toàn cầu, với mục đích đơn giản hóa và thuận lợi hơn cho việc vận
chuyển hàng hóa giữa các quốc gia của các công ty có hoạt động liên quan
đến xuất nhập khẩu. Công ty được thành lập tại Hồng Kông vào đầu những
năm 80, với sự phát triển khá lâu dài và hiện nay đã thành lập một công ty con
ở Việt Nam vào năm 2008. Thị trường logistics của Việt Nam vẫn đang là
một đại dương xanh cho các công ty logistics, nhưng Scanwell Việt Nam do
mới thành lập còn khá non trẻ, vì thế bên cạnh những thuận lợi cơ bản, công
ty còn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Nhận biết được thực trạng và những
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
1
Báo cáo thực tập
khó khăn còn vướng mắc trong hoạt động của công ty và tính cấp thiết của
vấn đề đó nên em đã chọn đề tài cho báo cáo thực tập cuối khóa của mình là:

dư bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về logistics".
Ngày nay, thuật ngữ logistics được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế như
một ngành mang lại nhiều nguồn lợi to lớn. Theo Điều 233 Luật Thương mại
Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó
thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng,
vận chuyển lưu kho lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư
vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ
khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù
lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng việt là dịch vụ lô-gi-stíc.
2. Ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ:
Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả
của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành
công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối với những nước phát triển như
Nhật và Mỹ logistics đóng góp khoảng 10% GDP. Đối với những nước kém
phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30%. Sự phát triển dịch vụ logistics có ý
nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được
đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả
năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
Logistics không chỉ là ngành đem lại nguồn lợi khổng lồ mà còn có
vai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh
nghiệp. Khái niệm logistics, theo ESCAP, là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu
trữ và bao gồm cả vận chuyển các tài nguyên - yếu tố đầu vào và đầu ra từ
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
3
Báo cáo thực tập
nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và đến tay người tiêu dùng cuối
cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
Đối với nền kinh tế quốc dân, logistics đóng một vai trò quan trọng
không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối. Các nghiên cứu gần đây
cho thấy, chỉ riêng họat động logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP của hầu

III. Công ty Scanwell Logistics Việt Nam
1. Lịch sử hình thành và phát triển
2004, đánh dấu một sự kiện quan trọng trong việc thành lập Scanwell
Việt Nam, Tập đoàn Scanwell quyết định thành lập văn phòng đại diện tại
thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, đến năm 2005, đặt văn phòng đại diện tại Hà
Nội
2008, Công ty Scanwell sát nhập hai văn phòng tại Việt Nam để thành
lập một công ty duy nhất, lấy tên giao dịch là công ty TNHH Scanwell
Logistics Việt Nam.
- Trụ sở chính: Tầng 6, tòa nhà Intracom, Lô C2F, Cầu Giấy, Hà
Nội
- Chi nhánh: Tầng 5, 402-404 Huỳnh Văn Bành, Quận Phú
Nhuận, Hồ Chí Minh
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 VNĐ
Việc thành lập công ty tại Việt Nam là một xu thế tất yếu, vì đây là thị
trường xuất nhập khẩu đang rất sôi động, đây vẫn là một đại dương xanh cho
các công ty logistics phát triển.
Với số vốn góp bên phía Việt Nam chiếm 51%, công ty TNHH
Scanwell Logistics Việt Nam (sau đây gọi là Scanwell Việt Nam) hoàn toàn
là một công ty mang quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, giám đốc người Việt là
giám đốc danh nghĩa, mang tính chất đại diện. Thực tế Scanwell Việt Nam
vẫn chịu sự quản lý trực tiếp từ ban quản lý tại văn phòng ở Singapore.
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
5
Báo cáo thực tập
Năm 2009, công ty đặt đại lý tại Hải Phòng.
2. Mô hình tổ chức và chức năng bộ phận, phòng ban
2.1. Mô hình tổ chức:
 Ban lãnh đạo công ty:
Tên Chức vụ Văn phòng

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
VĂN PHÒNG QUẢN LÝ
SINGAPORE
VĂN PHÒNG MIỀN NAM VĂN PHÒNG MIỀN BẮC
PHÒNG
CHỨNG
TỪ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG
KINH
DOANG
CHỨNG
TỪ
HÀNG
XUẤT
CHỨNG
TỪ
HÀNG
NHẬP
PHÒNG
LOGS
Báo cáo thực tập
3. Các loại hình dịch vụ do công ty cung cấp
2.1. Dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường biển

Dịch vụ khai hải quan và giao nhận nội địa;
Dịch vụ đại lý hải quan;
Đại lý bán cước cho nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới tại Việt
Nam: SQ, TG, BA, AF….
2.3. Dịch vụ tổ chức Triển lãm
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
9
Báo cáo thực tập
Scanwell Việt Nam hỗ trợ khách hàng tổ chức triển lãm trong phạm vi
Việt Nam cũng như nước ngoài. Dịch vụ đảm bảo tất cả các quy trình của luật
pháp có liên quan đến việc tổ chức triển lãm, đảm bảo hàng hóa được giao tận
các gian hàng triển lãm kèm các dịch vụ liên quan cho đơn vị, cá nhân tham
gia triển lãm trong suốt thời gian triển lãm
2.4. Dịch vụ kho bãi
Với mạng lưới kho bãi ở các khu vực cảng lớn trên cả nước cũng như
tại các sân bay, Scanwell Việt Nam sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng liên quan đến kho bãi. Hàng hóa đảm bảo được cất giữ với chất lượng
đạt tiêu chuẩn yêu cầu.

Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
10
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I. Quy trình thực hiện dịch vụ của công ty
1. Tìm kiếm, đàm phán với khách hàng
Đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh sẽ đảm nhiệm việc tìm kiếm và
nghiên cứu khách hàng. Sau quá trình tìm hiểu, nhân viên trong văn phòng
này sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng. Việc đàm phán được tiến hành
thông qua đàm phán trực tiếp, qua điện thoại, liên lạc qua email và fax. Để
nâng cao tính cạnh tranh, công ty chủ yếu sử dụng phương thức đàm phán

Sau khi phòng kinh doanh nhận được bản đề nghị cung cấp dịch vụ
logistics của khách hàng (order), phòng kinh doanh sẽ phải tiến hành lập bản
kế hoạch, tường trình rõ chi phí và doanh thu dự tính của công ty rồi gửi bản
đó sang cho phòng chứng từ hàng xuất (nếu là hàng xuất), hàng nhập (nếu là
hàng nhập) hoặc hàng nội địa để tiến hành lập hồ sơ (lên số job). Mục đích
của việc này là để lưu giữ hồ sơ về các thông tin và chứng từ liên quan đến:
người nhận hàng, người gửi hàng, các thông tin liên quan đến chuyến hàng…
Phòng chứng từ lên số job và gửi bản kế hoạch đó cho phòng kế toán,
cùng với hợp đồng để tính toán lỗ hay lãi. Cuối cùng phòng kế toán sẽ chuyển
bản kế hoạch và hợp đồng sang cho công ty bên Singapore để xin ý kiến chấp
thuận thực hiên hợp đồng này.
Sau khi đã được sự chấp nhận bên phía Singapore công ty sẽ tiến hành
kí kết hợp đồng chính thức với khách hàng (việc kí kết do giám đốc chức
danh tại Việt Nam thực hiện) và thực hiện dịch vụ logistics.
3. Thực hiện dịch vụ logictics
Ngay khi nhận được Thông báo hàng đến hoặc chứng từ hàng xuất
phải đến gặp khách hàng để lấy chứng từ gốc (đối với hàng nhập), hoặc lấy
chữ ký của người có thẩm quyền phía khách hàng (đối với hàng xuất) để hoàn
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
12
Báo cáo thực tập
tất hồ sơ khai báo hải quan (nếu khách hàng có yêu cầu để công ty thực hiện
hộ việc thông quan) và giao hàng cho nhà chuyên chở đúng lịch trình.
Nhân viên giao nhận của công ty tiến hành kiểm tra lần cuối Hồ sơ
trước khi nộp cho Hải quan, và là người ký vào phần “Last checked on” trên
bản Import/Export clearance – Cover page and Check list. Nhân viên giao
nhận và nhân viên lập chứng từ cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp của hồ sơ, đặc biệt là về mặt tài chính nếu phát sinh gây ra do lỗi chuẩn
bị chứng từ. Chứng từ gốc của lô hàng phải được sao (copy) để lưu giữ trước
khi xuất trình Hải quan.

giao nhận với số dư nợ tối đa của mỗi lô hàng không vượt quá 5.000.000đ,
nếu vượt quá mức này sẽ chuyển cho Giám đốc đại diện người Việt Nam ký
duyệt và phải có chữ ký của phòng kế toán. Thời gian thanh toán tạm ứng là 5
- 7 ngày kể từ ngày tạm ứng. Nhân viên giao nhận phải nộp phiếu thanh toán
tạm ứng cho phòng kế toán xin phép của giám đốc tại Singapore, rồi chuyển
cho Giám đốc đại diện người Việt Nam ký khi hoàn tất lô hàng.
3.2 Hoàn tất giao - nhận hàng và thủ tục XNK
Khi hoàn tất các thủ tục kê hàng hàng xuất nhập, nhân viên giao nhận
sẽ báo cho khách hàng biết tình hình để khách hàng yên tâm về thủ tục lô
hàng. Khi hoàn tất công việc, nhân viên thực hiện việc giao hàng sẽ ký nhận
với khách hàng Bản ghi lộ trình hàng (Cargo Delivery Note).
Khi nhận được tờ khai có xác nhận của Hải quan (hồ sơ thông quan
của lô hàng) phải sao để lưu giữ và fax cho khách hàng, sau đó giao cho
khách hàng bản gốc. Việc giao nhận chứng từ phải được thể hiện bằng văn
bản dưới hình thức biên bản giao hàng (Document Delivery Note).
4. Hoàn tất dịch vụ
Cuối cùng, Phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm lo việc thanh toán cho
hãng vận tải cũng như việc thu tiền cước từ khách hàng. Sau khi khách hàng
hoàn tất việc thanh toán cho công ty, phòng chứng từ sẽ khép job và lưu hồ sơ
để tiện cho việc kiểm tra sau này.
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
14
Báo cáo thực tập
II. Tình hình kinh doanh dịch vụ logistic của công ty
1. Đối tượng khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp
1.1. Các khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty
Đây phần lớn là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hoặc
thường xuyên cần phải nhập khẩu từ nước ngoài trong các lĩnh vực dệt may,
nông sản Thông thường họ cần vận chuyển những khối lượng hàng lớn,
thường xuyên, bằng máy bay hoặc tàu thủy… Phần lớn các công ty này sẽ để

tự tin với nguồn cung cấp dịch vụ của mình. Mọi hoạt động, dự án hợp tác
đều được chuẩn bị kỹ lưỡng kèm theo các hợp đồng kí kết.
Nhằm đảm bảo nguồn cung cấp dịch vụ một cách an toàn cũng như
đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp đến khách hàng, Scanwell Việt Nam
luôn thực hiện kiểm soát quá trình mua, thuê dịch vụ và đánh giá năng lực
nguồn cung ứng. Công ty sẽ gửi yêu cầu kiểm tra dịch vụ, thiết bị cơ sở của
người cung ứng và cử ngưởi đến tận nơi kiểm tra. Dưới đây là logo một vài
đối tác chính của công ty:
Hãng hàng không Hãng tàu
Vietnam Airlines
Mitsol OSK Lines VietNam
Polar Air Cargo "K" Line
Northwest Cargo Hyundai Merchant Marine
China Airline China Shipping Container Line
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
16
Báo cáo thực tập
Qantas Airline Yan Ming Line
KLM Cargo CMA CGM
3. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty Scanwell
3.1. Sản lượng giao nhận
Bảng sản lượng giao nhận
Năm
Chỉ Tiêu
2008 2009
Tỷ lệ tăng giảm về Sl
2009 với 2008
(%)
Tấn
Tỷ

§ êngBiÓn
HµngKh«ng
Néi§Þa
Báo cáo thực tập
Qua bảng trên cho ta thấy, sản lượng giao nhận năm 2008 đạt mức cao
nhất, lên đến gần 93 nghìn tấn. Đến năm 2009 thì khối lượng vận chuyển đã
sụt giảm tương đối lớn (-16,65%) do suy giảm kinh tế và hiện tượng này sang
năm 2010 chắc chắn không còn tồn tại vì nền kinh tế của Việt Nam đang trên
đà phục hồi (dự tính năm 2010 khối lượng vận chuyển có thể lên đến hơn 100
nghìn tấn). Sản lượng qua hai năm tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao cho thấy
công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn và có được sự tin tưởng của khách
hàng.
Có thể nói xét về mặt sản lượng giao nhận, Scanwell logistics Việt
Nam đã đạt được kết quả khả quan. Nhưng đối với dịch vụ giao nhận hàng
hoá, con số có ý nghĩa hơn đối với người giao nhận lại là giá trị giao nhận vì
nó phản ánh số tiền mà người giao nhận có được khi tiến hành giao nhận một
lô hàng cho khách hàng của mình. Vì vậy phần tiếp sau đây sẽ cho ta thấy rõ
khía cạnh này
3.2.Giá trị giao nhận
Bảng giá trị giao nhận
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009
USD
Tỷ Trọng
(%)
USD
Tỷ Trọng
(%)
GTGN Đường Biển 352.874 39,81 289.665 39,31

logistics Việt Nam, chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu mặt hàng giao nhận
( gần 45% ). Chúng ta đều biết trong những năm gần đây, mặt hàng này cũng
là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Nó đem lại không chỉ
nguồn ngoại tệ to lớn cho đất nước mà còn đóng góp vào doanh thu của các
công ty giao nhận vận tải. Hơn thế Scanwell logistics Việt Nam lại có được
những khách hàng truyền thống là những công ty may mặc lớn như
Vinateximex, Dệt may Hưng Yên, May 10 Tuy nhiên, do việc kiểm soát gắt
gao trong thời gian gần đây nên tỷ trọng giao nhận mặt hàng này ở Scanwell
logistics Việt Nam có chiều hướng giảm sút.
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
19
Báo cáo thực tập
Bù lại trong những năm qua, công ty ký được nhiều hợp đồng giao
nhận các mặt hàng máy móc thiết bị, linh kiện điện tử… Những loại hàng này
lại đem về doanh thu cao nên tỷ trọng có xu hướng tăng lên.
Các mặt hàng như Nông sản và các sản phẩm từ Nông sản luôn giữ vị
trí ổn định. Ngoài ra những mặt hàng khác tuy không đều nhưng tổng đóng
góp cũng tăng lên cùng với việc mở rộng quan hệ bạn hàng của công ty.
3.4. Kết quả kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh các năm vừa qua
Đơn vị: Ngàn VND
TT CHỈ TIÊU 2008 2009
1 Tổng giá trị tài sản 20.568.235 22.579.124
2 Doanh thu thuần 15.522.838 12.894.435
3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 9.389.154 7.684.611
4 Lợi nhuận khác 87.459 54.687
5 Lợi nhuận trước thuế 9.476.613 7.739.298
6 Lợi nhuận sau thuế 6.823.162 5.804.474
3.5. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Các chỉ tiêu 2008 2009

Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của công ty
giảm nhẹ qua các năm nhưng vẫn ở mức 1,60 là mức khá an toàn so với đặc
thù kinh doanh cung cấp dịch vụ của công ty. Điều này cũng thể hiện sự cải
thiện của công ty trong công tác quản lý công nợ phải thu phải trả nhằm cân
bằng nhu cầu về thanh toán và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn.
 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
Hệ số nợ/Tổng tài sản của công ty được duy trì xung quanh mức 0,48
đến 0,50 phù hợp với trung bình của ngành. Tại thời điểm 31/12/2009 hệ số
này tăng đến 0,5 chủ yếu là do tăng các khoản phải trả cho cán bộ công nhân
viên và các khoản phải trả khác.
 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
Tỷ lệ Doanh thu thuần/Tổng tài sản cả năm 2009 đạt 0,57 – trong năm
2008 khi hệ số này là 0,75 thấy hiệu suất sử dụng tài sản của công ty đã giảm
sút đi đôi chút do suy giảm kinh tế khiến các doanh nghiệp trong nước giảm
việc xuất nhập khẩu.
 Chỉ tiều về khả năng sinh lời:
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
21
Báo cáo thực tập
Các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời của công ty đều có su hướng
giảm trong năm 2009 so với năm 2008, chỉ riêng chỉ số lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần là tăng nhẹ( 43,96 % lên 45,01 %) do nhà nước giảm
mức thuế thu nhập doanh nghiệp( Từ 28 % xuống còn 25 %). Một đồng
doanh thu thuần đem lại tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận
sau thuế thấp hơn. Trong đó, hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu có
mức giảm lớn nhất( từ 56,86 % xuống 48,37 % ) là do lợi nhuận sau thuế của
công ty trong năm 2009 giảm nhiều( từ 6.823.162.000 vào năm 2008 xuống
5.804.474.000 năm 2009).
III. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của hoạt động Logistics tại
công ty

Hệ thống phương tiện và trang thiết bị của Scanwell Việt Nam hiện tại
bao gồm: 20 xe đầu kéo và hệ thống rơ móc có khả năng vận chuyển hàng có
trọng tải lớn từ 25 tấn đến 60 tấn, hệ thống cần cẩu có sức cẩu từ 16 đến 60
tấn, đội xe tải có trọng tải từ 500kg đến 2,5 tấn, 2 xe nâng container giá trị
lớn. Công ty hiện có một kho hàng tại Gia Lâm và 1 kho có diện tích lớn trên
Hải Phòng cũng như ở Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) để phục vụ hoạt động cung
cấp vận tải nội địa và quốc tế đa phương thức. Scanwell Việt Nam đã đầu tư
đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc bốc dỡ hàng tại kho như xe nâng,
bang tải, palet, tổng đài, máy tính phục vụ việc quản lý hàng hóa trong kho…
với đội ngũ công nhân kinh nghiệm và lành nghề
Để đáp ứng cho nhu cầu nghiệp vụ của một đơn vị dịch vụ giao nhận
quốc tế công ty đã chú trọng đầu tư nâng cấp mới cho hệ thống phần mềm,
mạng vi tính. Ngay từ những ngày đầu thành lập công ty đã đầu tư gần 1 tỷ
đồng cho việc xây dựng hệ thống mạng vi tính, mạng mail online và kết nối
dữ liệu trực tuyến Internet và hoạt động có hiệu quả đáp ứng tốt cho yêu cầu
công việc.
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
23
Báo cáo thực tập
Hiệu quả của việc đầu tư đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng
suất lao động, nghiệp vụ kinh doanh được thực hiện với độ chính xác cao và
đảm bảo thời gian yêu cầu quốc tế.
1.1.4 Chính sách hợp lý cho người lao động
Công ty có một chính sách hợp lý về lương thưởng, bảo hiểm cho
người lao động, tuân thủ pháp luật Việt Nam. Do đó, Scanwell Việt Nam
tuyển dụng được nhiều nhân tài và thu hút được nhiều lao động giỏi.
Hơn nữa, ban giám đốc rất quan tâm đến lợi ích của người lao động
Việt Nam. Luôn cố gắng đảm bảo cho nhân viên của mình được làm việc
trong một môi trường năng động, cạnh tranh và có được chế độ đãi ngộ xứng
đáng với công sức họ đóng góp cho công ty.

Sự tăng trưởng về xuất nhập khẩu luôn gắn liền với những chính sách
phát triển kinh tế. Khi chính sách xuất nhập khẩu thay đổi, đặc biệt là về cơ
cấu ngành hàng thì sẽ có tác động trực tiếp đến kim ngạch xuất nhập khẩu và
ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Khi khối lượng những mặt
hàng xuất khẩu như thủy sản, dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ và các mặt
hàng nhập khẩu như nguyên liệu gia công, thiết bị máy móc biến đổi cũng
làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng của công ty. Bởi vì đây là nguồn
hàng chính của các loại dịch vụ mà công ty đang cung cấp. Ngược lại nếu
khối lượng hàng hóa như dầu thô (xuất khẩu); xăng dầu, phân bón (nhập
khẩu) v.v… thay đổi sẽ không tác động nhiều đến hoạt động kinh doanh của
công ty (hàng hóa này qua các cảng và tàu chuyên dụng).
2.1.1.2. Rủi ro kinh doanh
Hoạt động của công ty Scanwell logistics Việt Nam gắn chặt với hoạt
động của các hãng tàu lớn mà công ty có quan hệ đối tác. Do đó sự biến động
của thị trường Hàng hải thế giới nói chung và biến động trong kinh doanh
của các hãng tàu này sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kinh doanh
của công ty.
2.1.1.3. Rủi ro về tỉ giá
Nguyễn Hồng Quang – A3 – CĐK3
25

Trích đoạn Kiến nghị với doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status