Bài giảng nguyên lý cắt gọt gỗ : Nguyên lý và công cụ lạng – bào, cạo nhẵn part 3 - Pdf 19

Độ cứng dao lạng phải đạt từ 550 620HB.
Độ nhẵn của các bề mặt dao là 9 10.
Để tiết kiệm vật liệu, ngời ta chế tạo dao lạng gồm hai phần: phần mũi hợp kim
hiếm và phần thân kim loại thờng.
Thông số góc của dao lạng tuỳ theo dạng cắt gọt mà có khác nhau.
Dao lạng bên, thông số góc có giá trị nh sau:

= 0,5
0
,

= 1218
o
;
Dao lạng dọc = 5
0
, = 20 40
0
, ở đây góc nhỏ hơn giá trị góc sau, tất
nhiên trờng hợp này lực tác dụng lên mặt cắt sau tăng lên.
- Thíc nÐn: Thíc nÐn ®îc chÕ t¹o tõ kim lo¹i У8A, vÒ cÊu tróc cã ba d¹ng
(h×nh), phæ biÕn lµ lo¹i c. §iÓm kh¸c nhau c¸c lo¹i nµy vÒ cÊu tróc lµ cã lç g¸ bu
l«ng vµ kh«ng cã lç g¸ bu l«ng.
Thíc nÐn
Mũi thớc nén
Cấu trúc phần mũi có hai dạng, phổ biến là dạng (hình a), một số trờng hợp
yêu cầu chất lợng không cao có thể dùng loại (hình b).
Bề rộng của cạnh vát B tuỳ theo
chiều dày phoi có thể khác nhau.
Theo tính toán, có thể lấy theo
dạng thớc nén trong bóc.









ở đây: ' - hệ số co của phoi;

t = 4550
6.1.6. ảnh hởng một số yếu tố đến quá trình nghệ lạng, xác định chế độ lạng ván
- ảnh hởng mức độ nén
Sự phụ thuộc chất lợng ván lạng tới mức độ nén
Mức độ nén i
Chiều dày phoi h (mm)
< 1 11,2 1,21,5 1,52,0
5 G 5 G 5 G 5 G 5
10 G 5 G 5 G 5 G 5
15 G 6 G 5 G 5 G 5
20 G 6 G 6 G 5 G 5
25 G 7 G 6 G 6 G 5
30 G 6 G 6 G 6 G 6
- ảnh hởng nhiệt độ
nhiệt độ thích hợp khi
gia công nhiệt trong
khoảng 4050C
- ảnh hởng của góc gặp thớ - góc giữa tốc độ cắt với chiều thớ gỗ
. ảnh hởng góc gặp thớ đến
chất lợng ván lạng

chuyển động. Dao gắn vào bàn và nhô lên khỏi bàn 0,50,7 mm.
2
45
47
5
0

15-20
1.5mm
2mm
5mm
a
L
BB
L
b
l x
k
R
Hình 3.3. Cấu tạo dao bào nhẵn
không quăn và quăn
a. dao không có rãnh gá; b. dao có rãnh

R
B
L
b
b
'
b

mm. Mài dao cụ kiểu này đợc tiến hành theo ba bớc (hình 3.4) 1 - mài đạt độ vát nhất
định cả hai phía trớc và sau, thực hiện trên máy mài hai đá, đặt lệch (hình 3.4a). 2 - bẻ
cong mũi dao, nhờ máy nén có cơ cấu lệch tâm, hoặc phơng pháp mài hai đá lệch tâm từ
15

20 mm. 3 - mài tinh. Độ bóng

9

10. Công nghệ chuốt phoi cho ván sợi, ván dăm,
bao bì vẫn dùng lỡi dao cắt thờng.
+ Lực, tỷ suất lực và công suất cắt: do cấu tạo dao cắt nh đã trình bày, phoi sau khi tạo thành
phải chuyển động cỡng bức ở mặt trớc dao, ứng lực biến dạng (nén và uốn) tăng lên. Sự thay
đổi càng lớn thì biến dạng càng lớn và h lực càng lớn. Vì vậy, tỷ suất lực cắt trong quá trình bào
nhẵn tăng lên khi h tăng (hình 3.5).
Hình 3.5. Tỷ suất lực trong cắt
hở và bào nhẵn
Đặc trng cho sự biến dạng đó là tỷ số giữa chiều dài
phoi Ly sau khi tạo thành và chiều dài phoi L lúc đầu.
%%100
L
L
L
LL
y



Trong trờng hợp bào nhẵn, nếu tăng chiều dày phoi thì tỷ số


. a
v
. a
n
. a
t
(N/mm2)
Chiều dày phoi h (mm)
0,25 0,5 0,75
Hệ số a
h
1 1,2 2,0
Từ đó tính đợc lực cắt:
Pt = B [K
0
a

+Kt a

a
h
] a (N/mm)
Từ đây và về sau chúng ta ký hiệu: a = a
L
. a
v
a
w
. a
w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status