Luận văn : Đa dạng hóa các môi trường sản xuất bacterial cellulose từ vi khuẩn Acetobacter xylinum part 4 - Pdf 19



31
Thời gian lên men: 8 ngày ở nhiệt độ phòng
Chỉ tiêu theo dõi: trọng lượng BC thô (g)

3.4.6 Khảo sát ảnh hƣởng của các loại acid đến quá trình lên men tạo BC

Mục đích thí nghiệm: đa dạng hóa các loại acid bổ sung để lên men tạo BC.
Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp lại

Nghiệm thức
NT 1
NT 2
NT 3
Trọng lƣợng
BC thô (g)

NT1: bổ sung HCl đến pH = 4,5
NT2: bổ sung H
2
SO
4
đến pH = 4,5
ĐC : bổ sung acid acetic đến pH = 4,5
Các thành phần khác cố định theo môi trường II.
Tỷ lệ giống cấy vào môi trường là 10%, lên men 8 ngày ở nhiệt độ phòng.
Chỉ tiêu theo dõi: trọng lượng BC thô (g)


Sau khi chọn khuẩn lạc điển hình, tiến hành nhuộm Gram, quan sát tế bào vi
khuẩn ở vật kính X100 dưới giọt dầu cerde thu được kết quả như sau:

Bảng 4.1: Kết quả quan sát vi thể Acetobacter xylinum

Chỉ tiêu
Kết quả
Hình dạng
Kích thước
Nhuộm Gram
Hình que, xếp riêng lẻ hoặc thành chuỗi dài
2– 4 m
Gram âm (G
-
) 33 Hình 4.1: Quan sát đại thể và vi thể vi khuẩn A. xylinum
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh trọng lƣợng BC thô giữa 2 môi trƣờng

Qua bảng kết quả 4.2 và hình 4.3 chúng tôi thấy sinh khối BC thô tạo ra bởi vi
khuẩn A. xylinum sau quá trình hoạt hóa bởi 2 loại môi trường là tương đương nhau,
không có sự khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê (trắc nghiệm F, độ tin cậy 95 % - phụ
lục 1).
Việc bổ sung thêm dung dịch Skeggs & Wright là nhằm cung cấp thêm các loại
muối khoáng, các thành phần vô cơ để kích thích sự phát triển của A. xylinum. Nhưng
kết quả cho thấy rằng không có sự gia tăng đáng kể về trọng lượng BC. Có nghĩa là
lượng khoáng chất trong nước dừa (môi trường I) đã đủ cho sự sinh trưởng và phát
triển của A. xylinum, không cần phải bổ sung thêm, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất.

111.4
114.2
0
50
100
150
NT1 NT2
Nghiệm thức
Trọng lượng BC (g)35
4.3 Khảo sát sự hình thành BC trên môi trƣờng nƣớc cốt dừa
Bảng 4.3: Kết quả sinh khối BC thô thu đƣợc từ các môi trƣờng (g) Qua bảng kết quả 4.3 và qua xử lí thống kê bằng trắc nghiệm F, xác suất p <<
0.05 (phụ lục 2), chúng tôi thấy rằng cả 4 yếu tố tỷ lệ pha loãng, DAP, SA và

1
81.7
97.1
89.4
28
72.2
70.5
71.4
55
63
62.6
62.8
2
89.5
95.1
92.3
29
78.9
79.2
79.1
56
72.2
68.2
70.2
3
90.1
91.3
90.7
30
77.3

6
91.0
91
91
33
77.5
80.4
79
60
70
68.4
69.2
7
100
97.8
98.9
34
88.2
90.1
89.2
61
63.6
62.2
62.9
8
92.6
93.2
92.9
35
81

11
97.1
88.9
93
38
81.2
85
83.1
65
66.6
65.2
65.9
12
98
90.5
94.3
39
88
90.1
89.1
66
80.1
83
81.6
13
101.3
90.1
95.7
40
70.7

16
95.2
90.7
93
43
78.5
82
80.3
70
87.5
90
89
17
96.1
92.4
94.3
44
93
90.3
91.7
71
90
92.3
91.1
18
97.4
95.6
96.5
45
92

21
126.4
117.8
122.1
48
86.6
88.2
87.4
75
75
77.7
76.4
22
95.6
96.2
95.9
49
78.9
80
79.5
76
80.9
80.6
80.8
23
92.1
90.5
91.3
50
85.6

26
109.8
100
104.9
53
101.1
100.2
100.7
80
90.7
96
93.3
27
116.4
115.6
116
54
100.2
99.8
100
81
84
85.4
84.7 36
Hàm lượng DAP = 0,6 % cho trọng lượng BC cao nhất, khác biệt này có ý
nghĩa thống kê so với các tỷ lệ 0,2 và 0,4 %. Hàm lượng phosphate này là cần thiết để
A. xylinum phát triển tạo cellulose.

6

Như vậy, với công thức trên, ta có thể sản xuất BC từ môi trường nước cốt dừa
thay cho môi trường nước dừa già truyền thống. Điều này sẽ hạn chế được những khó
khăn, tốn kém của việc vận chuyển nước dừa khi sản xuất BC ở những vùng miền
không có nguyên liệu là nước dừa già.

37
4.4 Khảo sát sự hình thành BC trên môi trƣờng nƣớc dứa
Bảng 4.5 : Kết quả trọng lƣợng BC thô thu đƣợc từ các môi trƣờng (g)

MT

Đợt 1

Đợt 2

TB

MT


29
65.4
65
65.2
56
70.1
69.1
69.6
3
78.7
86
82.3
30
70.5
62
66.3
57
96.5
95.1
95.8
4
89
92
90.5
31
75.6
72.6
74.1
58
104

34
98
100
99
61
87.5
70.3
78.9
8
80
99
89.5
35
70.5
70.2
70.35
62
78.6
87.5
83
9
91.5
103
97.3
36
75.2
65.6
70.4
63
74.5

39
67.7
74.5
71.1
66
80.5
72.6
76.5
13
86.2
116
101.1
40
90.7
79.4
85
67
78.5
73.2
76
14
90.3
99
95
41
88.9
95.1
92
68
89.1

44
74.5
60.1
67.3
71
94.6
104.6
99.6
18
84.2
71
77.6
45
82.5
72.8
77.7
72
77.6
73.7
75.7
19
95.2
92.6
93.9
46
93.1
78.8
86
73
93

49
108.2
77.5
93
76
112.3
108
110
23
92.1
91.5
91.8
50
97.7
84
91
77
101.5
103
102.3
24
98
104
101
51
97.1
97.1
97.1
78
116.2

54
93.7
93.7
93.7
81
100.7
95
98

Qua bảng kết quả 4.5 và qua xử lí thống kê bằng trắc nghiệm F, xác suất
p < 0,05 (phụ lục 3), chúng tôi nhận thấy rằng cả 4 yếu tố tỷ lệ pha loãng, DAP, SA và
saccharose có tương tác với nhau. Công thức môi trường số 22 và 78 cho trọng lượng
BC cao hơn hẳn so với các công thức môi trường khác. Khác biệt này rất có ý nghĩa về
phương diện thống kê học.
Công thức tối ưu cho việc sản xuất thạch dừa trên môi trường nước dứa được
trình bày trong bảng 4.6
38
Bảng 4.6 : Công thức tối ƣu để sản xuất thạch dừa trên môi trƣờng
nƣớc dứa

Công thức
môi trƣờng
Tỷ lệ
dứa/nƣớc

Như vậy, ứng dụng vào thực tế, tùy thuộc tình hình, điều kiện và quy mô sản
xuất mà ta chọn pha môi trường theo công thức 22 hay 78.

4.5 So sánh sinh khối BC thô thu hoạch từ môi trƣờng nƣớc dừa, nƣớc cốt dừa và
nƣớc dứa

Sinh khối BC thô thu hoạch từ các môi trường nước dừa (công thức môi trường
II), nước cốt dừa (theo công thức tối ưu mục 4.3) và nước dứa (công thức tối ưu mục
4.4) được trình bày trong bảng 4.7 và hình 4.4

Bảng 4.7: Sinh khối BC thô thu hoạch từ các môi trƣờng sản xuất khác
nhau
Môi trƣờng
Nƣớc dừa
Nƣớc cốt dừa
Nƣớc dứa
Trung bình trọng lƣợng BC thô (g)
140
141
135 39


Trắng ngà
Rất chặt, mịn,
không tách lớp

Qua bảng kết quả 4.8, chúng tôi thấy rằng màu sắc BC sản xuất từ nước dừa có
màu trắng đẹp hơn, nhưng màu trắng ngà của BC thô có thể mất hoặc giảm đi rất nhiều
135
141
140
0
50
100
150
nước dừa nước cốt dừa nước dứa
Môi trường
Trọng lượng BC (g)40
sau quá trình ngâm và rửa kĩ. Còn về cấu trúc, BC sản xuất từ nước dứa có cấu trúc
chặt chẽ hơn, BC sản xuất từ môi trường nước cốt dừa thì kém chặt hơn, nhưng ở cả 2
môi trường thay thế không có sự khác biệt lắm so với BC sản xuất từ nước dừa.
Nhìn chung, màu sắc và cấu trúc của BC thô không ảnh hưởng mạnh đến chất
lượng cảm quan của sản phẩm sau này. Điều này được trình bày cụ thể trong phần ứng
dụng của BC. Vì vậy, môi trường nước cốt dừa và nước dứa hoàn toàn có khả năng
thay thế nước dừa già để sản xuất BC ở quy mô công nghiệp. Hình 4.5: Sản phẩm BC thô thu hoạch từ 3 môi trƣờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status