nghiên cứu hình thái học u biểu mô buồng trứng - Pdf 19


Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế Trờng đại học y h nội Lê quang vinh

nghiên cứu
hình thái học u biểu mô buồng trứng

luận án tiến sĩ y học

1.

2. PGS-TS Lê Đình hoè
H nội - 2008
PGS-TSKH Đinh Xuân Tửu
lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc của mình đối với
PGS - TSKH
Đinh Xuân Tửu , ngời thầy đã tận tình chỉ bảo cho tôi từ những ngày đầu xây dựng đề
cơng cho bản luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS - TS Lê Đình Hoè, ngời
Thầy đã hết lòng dạy dỗ các thế hệ học sinh, đã luôn hớng dẫn, đóng góp những ý
kiến quí báu trong chuyên môn và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Đảng uỷ, Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo Sau Đại học Trờng Đại học Y Hà Nội, và
PGS-TS Trần Văn Hợp Chủ
nhiệm Bộ môn,
GS-TS Nguyễn Vợng cùng các Thầy, Anh chị Kỹ thuật viên Bộ môn
Giải phẫu bệnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp,
Phòng Nghiên cứu khoa học, Th viện, cán bộ nhân viên Khoa Giải phẫu bệnh của
Bệnh viện Phụ - Sản Trung ơng, Bệnh viện K Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt

CEA Carcinoma Embryonal Antigen
CK Cytokeratin
CS Céng sù
EMA Epithelial membrane Antigen
ER Estrogen Receptor
FIGO International Federation of Gynecology and Obstetrics
FSH Folicle Stimulating Hormone
GB Gi¸p biªn
HE Hematoxylin – Eosin
HMMD Hãa m« miÔn dÞch
PR Progesteron Recetor
TCYTTG Tæ chøc Y tÕ thÕ giíi
UBrAT U Brenner ¸c tÝnh
UBrGB U Brenner gi¸p biªn
UBrLT U Brenner lµnh tÝnh
UCNGB U chÕ nhÇy gi¸p biªn
UCNLT U chÕ nhÇy lµnh tÝnh
UDNMGB U d¹ng néi m¹c gi¸p biªn
UDNMLT U d¹ng néi m¹c lµnh tÝnh
UTBSGB U tÕ bµo s¸ng gi¸p biªn
UTBSLT U tÕ bµo s¸ng lµnh tÝnh
UTCN Ung th− chÕ nhÇy
UTDGB U thanh dÞch gi¸p biªn
UTDLT U thanh dÞch lµnh tÝnh
UTDNM Ung th− d¹ng néi m¹c
UTKBH Ung th− kh«ng biÖt hãa
UTTBS Ung th− tÕ bµo s¸ng
UTTD Ung th− thanh dÞch
WHO World Health Organization
XQ Chôp X quang

1.1.10 Nang trứng thoái triển
8
1.2 Tạo mô học và bệnh sinh của u biểu mô buồng trứng
8
1.2.1 Tạo mô học
8
1.2.2 Bệnh sinh và bệnh nguyên
10
1.3 Dịch tễ học ung th buồng trứng
12
1.3.1 Trên thế giới
12
1.3.2
ở Việt Nam
15
1.3.3 Tỷ lệ các u buồng trứng
16
1.4 Phân loại u buồng trứng
17
1.4.1 Phân loại mô học
18
1.4.1.1 Sơ lợc về lịch sử phân loại u buồng trứng
18
1.4.1.2 Phân loại mô học những u buồng trứng của TCYTTG năm
2003
21
1.4.2 Phân loại của FIGO và TNM của u buồng trứng
27
1.5 Hoá mô miễn dịch
30

39
2.2.3 Nghiên cứu mô bệnh học
39
2.2.4 Các tiêu chuẩn mô bệnh học của bảng phân loại mô học u
biểu mô buồng trứng của TCYTTG (2003)
40
2.2.4.1 Các u biểu mô thanh dịch
40
2.2.4.2 Các u chế nhầy
40
2.2.4.3 Các u dạng nội mạc tử cung
41
2.2.4.4 Các u tế bào sáng
41
2.2.4.5 Các u tế bào chuyển tiếp
42
2.2.4.6 Ung th biểu mô không biệt hoá
43
2.2.5 Nghiên cứu hoá mô miễn dịch
43
2.2.6 Đánh giá kết quả
44
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
45
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân theo tuổi
45
3.2 Đặc điểm hình thái của u biểu mô buồng trứng
46
3.2.1 Phân bố các loại u biểu mô buồng trứng
46

63
3.4.3 U biểu mô dạng nội mạc tử cung
64
3.4.4 U Brenner lành tính
64
3.4.5 U tế bào sáng
64
3.5 Đặc điểm vi thể của ung th biểu mô buồng trứng
65
3.5.1 Ung th biểu mô thanh dịch
65
3.5.2 Ung th biểu mô chế nhầy
66
3.5.3 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung
68
3.5.4 Ung th biểu mô tế bào sáng
72
3.5.5 U Brenner ác tính, u tế bào chuyển tiếp không Brenner ác
tính và ung th tế bào vảy
73
3.5.6 Ung th biểu mô không biệt hóa
75
3.6 Đặc điểm vi thể u biểu mô giáp biên của buồng trứng
77
3.6.1 U thanh dịch giáp biên
77
3.6.2 U biểu mô chế nhầy giáp biên
79
3.6.3 U biểu mô dạng nội mạc giáp biên
81

4.3.1.4 U tế bào sáng
113
4.3.1.5 U Brenner lành tính
114
4.3.2 Đặc điểm mô bệnh học ung th biểu mô buồng trứng
114
4.3.2.1 Ung th thanh dịch
114
4.3.2.2 Ung th biểu mô chế nhầy
117
4.3.2.3 Ung th dạng nội mạc
119
4.3.2.4 Ung th tế bào sáng
124
4.3.2.5 U Brenner, u tế bào chuyển tiếp ác tính và ung th tế bào vảy
125
4.3.2.6 Ung th không biệt hóa
128
4.3.3 Đặc điểm mô bệnh học u biểu mô buồng trứng giáp biên
129
4.3.3.1 U thanh dịch giáp biên
130
4.3.3.2 U chế nhầy giáp biên
135
4.3.3.3 U dạng nội mạc giáp biên
139
4.3.3.4 U Brenner giáp biên
140
4.4 Đặc điểm hoá mô miễn dịch
141

Hình 3.19 U biểu mô dạng nội mạc lành tính 64
Hình 3.20 Ung th biểu mô tuyến nhú 65
Hình 3.21 Ung th nhú thanh dịch 66
Hình 3.22 Ung th biểu mô tuyến chế nhầy typ tế bào nhẫn 67
Hình 3.23 Ung th biểu mô tuyến chế nhầy biệt hoá cao 67
Hình 3.24 Ung th biểu mô tuyến chế nhầy typ ruột 68
Hình 3.25 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung 69
Hình 3.26 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung biệt hoá 70
Hình 3.27 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung 70
Hình 3.28 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung kém biệt hoá 71
Hình 3.29 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung có dị sản vảy 71
Hình 3.30 Ung th biểu mô tế bào sáng hình đầu đinh 72
Hình 3.31 Ung th biểu mô tế bào sáng hình nhú và đầu đinh 73
Hình 3.32 Ung th tế bào chuyển tiếp 74
Hình 3.33 U Brenner ác tính 74
Hình 3.34 Ung th biểu mô vảy 75
Hình 3.35 Hình ảnh cầu sừng trong ung th biểu mô vảy buồng trứng 75
Hình 3.36 Ung th biểu mô không biệt hoá 76
Hình 3.37 Ung th biểu mô không biệt hoá 77
Hình 3.38 U biểu mô thanh dịch giáp biên thể nhú 78
Hình 3.39 U biểu mô thanh dịch giáp biên thể nhú 79
Hình 3.40 U chế nhầy giáp biên 80
Hình 3.41 U xơ tuyến chế nhầy giáp biên 80
Hình 3.42 U chế nhầy giáp biên typ ruột 81
Hình 3.43 U biểu mô dạng nội mạc giáp biên 82
Hình 3.44 U Brenner giáp biên 83
Hình 3.45 Ung th biểu mô chế nhầy CK 20 91
Hình 3.46 Ung th biểu mô kém biệt hoá CK 7 91
Hình 3.47 Ung th biểu mô dạng nội mạc tử cung CK 7 92
Hình 3.48 Ung th biểu mô tuyến chế nhầy kém biệt hoá Ki 67 92

Bảng 3.4 Phân bố u biểu mô giáp biên theo nhóm tuổi 49
Bảng 3.5 Phân bố ung th biểu mô buồng trứng theo nhóm tuổi 50
Bảng 3.6 Phân bố u theo kích thớc 51
Bảng 3.7 Phân bố u theo đặc điểm mặt ngoài của u 51
Bảng 3.8 Phân bố u theo đặc điểm chất chứa trong u 52
Bảng 3.9 Phân bố u theo đặc điểm diện cắt 52
Bảng 3.10 Phân bố các typ mô bệnh học của u biểu mô giáp biên và ung th 61
Bảng 3.11 Tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn HMMD 83
Bảng 3.12 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính với CK7 84
Bảng 3.13 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính với CK20 84
Bảng 3.14 Liên quan giữa typ ác tính giáp biên và ác tính với CK7 85
Bảng 3.15 Liên quan giữa typ ác tính giáp biên và ác tính với CK20 85
Bảng 3.16 Sự kết hợp giữa bộc lộ CK7 / CK20 85
Bảng 3.17 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính với Ki-67 86
Bảng 3.18 Liên quan giữa typ ác tính giáp biên và ác tính với Ki-67 86
Bảng 3.19 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính với p53 87
Bảng 3.20 Liên quan giữa typ u ác tính giáp biên và ác tính với p53 87
Bảng 3.21 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính và ER 88
Bảng 3.22 Liên quan giữa các typ mô bệnh học của các u ác tính và PR 88
Bảng 3.23 Liên quan giữa các typ u ác tính giáp biên và ác tính với ER 89
Bảng 3.24 Liên quan giữa các typ u ác tính giáp biên và ác tính với PR 89
Bảng 3.25 Liên quan giữa các typ mô học của các u ác tính và Her2/neu 90
Bảng 3.26 Liên quan giữa các typ u ác tính giáp biên và ác tính với
Her2/neu
90
Bảng 4.1 Một số hình ảnh giải phẫu bệnh và tiên lợng của các typ
UCNGB
139

Danh môc biÓu ®å

[94]. Tỷ lệ chuẩn theo tuổi trong 100.000 phụ nữ thay đổi từ nhỏ hơn 2 trờng
hợp mắc mới ở hầu hết các n
ớc Đông Nam á, và châu Phi tới trên 15 trờng
hợp mắc mới ở các nớc châu Âu, châu Mỹ, trong đó các nớc Bắc Mỹ, Tây Âu
và úc có tỷ lệ cao nhất [66]. ở nớc Mỹ, số phụ nữ chết vì ung th buồng trứng
lớn hơn số phụ nữ chết vì các ung th khác ở vùng tiểu khung cộng lại. Ngày
nay, tỷ lệ mắc u buồng trứng ở các nớc Tây Âu không thay đổi hoặc có chiều
hớng giảm nhẹ, trái lại chúng đang tăng lên ở một số nớc vùng Đông á [43].
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả Nam Mỹ có tới 2/3 các u buồng
trứng đợc phát hiện ở lứa tuổi sinh sản và 5% các u buồng trứng ở trẻ em. Tỷ lệ
u buồng trứng giảm rõ rệt ở tuổi > 80 [37], [44].
Phụ nữ bị ung th buồng trứng có tiên lợng xấu, tỷ lệ còn sống sau 5 năm
là 32% [33]. Ung th buồng trứng thờng không có biểu hiện lâm sàng, nếu có
cũng thờng kín đáo dễ nhầm với các triệu chứng bệnh đờng tiêu hóa. Vì lẽ đó
có tới 70% bệnh nhân bị ung th buồng trứng đợc phát hiện ở giai đoạn muộn
[35]. Hiện nay có nhiều phơng pháp chẩn đoán u buồng trứng, bao gồm chẩn
đoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi, tìm các chất chỉ điểm u (CEA,
CA125) cho phép chẩn đoán u buồng trứng sớm hơn. Đặc biệt phơng pháp
nhuộm hoá mô miễn dịch với các dấu ấn CK7, CK20, ER, PR cho phép chẩn
đoán xác định và/hoặc phân biệt trong một số trờng hợp khó [48], [96], [115],
[117], [118], mức độ bộc lộ của P53, Her2/neu và Ki67 cho phép đánh giá tiên
lợng bệnh chính xác hơn [40], [80], [87], [124]. Tuy nhiên, chẩn đoán mô bệnh
học luôn đợc coi là tiêu chuẩn vàng trong các phơng pháp chẩn đoán u buồng
trứng [24], [26], [39].
ở Việt nam, tuy có nhiều công trình nghiên cứu về u buồng trứng song hầu
hết tập trung ở lĩnh vực lâm sàng mà còn có ít các công trình nghiên cứu về hình
thái học, đặc biệt là cha có công trình nào nghiên cứu về hình thái học các u
buồng trứng giáp biên. Xuất phát từ những lý do trên, dựa vào các tiêu chuẩn của
phân loại mô học các u buồng trứng của TCYTTG (2003) chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu sau:

- Những tế bào biểu mô vây quanh các tế bào thuộc dòng sinh dục. ở buồng
trứng đây chính là tế bào nang. ở tinh hoàn, trong các ống sinh tinh là tế bào Sertoli.
Nhiệm vụ của chúng là nuôi dỡng và bảo vệ các tế bào sinh dục.
- Những tế bào tuyến tạo thành các tuyến nội tiết ở buồng trứng và tinh hoàn; đó
là các tế bào vỏ và tế bào kẽ của buồng trứng; tế bào Leydig của tinh hoàn.
ở phụ nữ trởng thành, mỗi buồng trứng là một cơ quan hình trứng, mật độ chắc
và đặc, có chiều dài khoảng 3,2 - 4,5 cm; chiều rộng từ 1,5 - 3 cm và chiều dày từ 0,6 -
1,5 cm. Bổ đôi buồng trứng ngời ta có thể phân biệt đợc 2 vùng: Vùng vỏ rộng ở
ngoại vi và vùng tuỷ hẹp ở trung tâm [2], [15].
1.1.1. Vùng vỏ (xem phụ lục 1)
Vùng vỏ buồng trứng đợc phủ mặt ngoài bởi biểu mô đơn có nguồn gốc
từ biểu mô phủ thành lng sau của khoang cơ thể phôi. ở phụ nữ trẻ, lớp biểu mô
này là loại vuông đơn về sau nó dẹt lại ở một số nơi, trừ những nơi có rãnh thấy ở
trên mặt buồng trứng. Giáp với biểu mô buồng trứng là mô liên kết chứa ít tế bào
sợi, ít huyết quản nhng nhiều sợi keo và nhiều chất gian bào và tạo thành màng
trắng của buồng trứng. Dới lớp biểu mô là mô kẽ. Mô kẽ đợc tạo bởi những tế
bào hình thoi có bào tơng mảnh chứa các hạt nhỏ, nhuộm hóa mô miễn dịch
thấy (+) với vimentin, actin và desmin. Các tế bào liên kết phân bố theo nhiều
hớng khác nhau tạo thành những xoáy tròn rất đặc biệt chỉ gặp ở buồng trứng.
Những tế bào này có khả năng biệt hoá thành những tế bào nội tiết gọi là tế bào
kẽ và tế bào vỏ của buồng trứng, chúng tạo thành những tuyến nội tiết kiểu lới
gọi là tuyến kẽ và tuyến vỏ có chức năng tiết ra các hoc môn loại steroid [2],
[15], [58]. Mô kẽ của phần vỏ buồng trứng vùi những khối hình cầu gọi là nang
trứng.
1.1.2. Vùng tuỷ
Vùng tuỷ ở trung tâm buồng trứng và có diện tích hẹp, đợc cấu tạo bởi
mô liên kết tha có nhiều sợi tạo keo, nhiều sợi chun nhng ít tế bào sợi hơn
vùng vỏ. Ngoài các thành phần trên còn có cơ trơn, các động mạch xoắn, những
cuộn tĩnh mạch tạo thành mô cơng của buồng trứng. ở phụ nữ sau mãn kinh,
mạch máu ở vùng tuỷ phong phú và tạo thành búi do sự thoái hoá của nhu mô

gián phân lần thứ nhất. Thời gian ngừng phân bao dài hay ngắn tuỳ theo từng
noãn bào 1. Thời gian ngắn nhất là tới tuổi dậy thì, thời gian dài nhất là tới tuổi
mãn kinh. Nh vậy những nang trứng thấy ở các cô gái trớc tuổi dậy thì là các
nang trứng nguyên thuỷ chứa noãn bào 1. Đây chính là các nang trứng cha tiến
triển [2], [3]. ở buồng trứng của thai, của trẻ gái mới ra đời và của trẻ gái cha
dậy thì, những nang trứng nguyên thuỷ này rất nhỏ, có kích thớc đều nhau.
Hàng tháng, từ tuổi dậy thì đến khi mãn kinh, dới tác động của FSH (Folicle
Stimulating Hormone - hormon kích nang trứng) làm cho các nang trứng nguyên
thuỷ tiến triển qua nhiều giai đoạn và có thể nhìn thấy bằng mắt thờng ở giai
đoạn muộn [47], [57]. Trong giai đoạn này, noãn trong các nang trứng cũng tiến
triển để tạo ra dòng noãn, bao gồm các tế bào: noãn nguyên bào, noãn bào 1,
noãn bào 2 và noãn trởng thành. Cứ tới 14 ngày trớc khi hành kinh lần tiếp
theo, nang trứng đạt đến mức chín rồi vỡ ra, hiện tợng này gọi là sự rụng trứng.
Phần còn lại của nang trứng vỡ đã mất noãn phát triển thành một cấu trúc màu
vàng gọi là hoàng thể. Thời gian phát triển, hoạt động và thời gian tồn tại của
hoàng thể phụ thuộc vào việc trứng có đợc thụ tinh hay không, song cuối cùng
hoàng thể cũng sẽ tiêu biến thành một sẹo màu trắng đợc gọi là thể trắng [2],
[5], [15], [63].
1.1.6. Nang trứng nguyên phát
Từ trong ra ngoài, nang trứng nguyên phát có cấu tạo nh sau: Noãn bào 1
nằm ở trung tâm, màng trong suốt và một lớp tế bào nang đã cao lên tạo thành
biểu mô vuông đơn hay trụ đơn, màng đáy ngăn cách nang trứng với mô kẽ của
vỏ buồng trứng [15].
1.1.7. Nang trứng thứ phát
Nang trứng thứ phát trải qua nhiều giai đoạn tiến triển: nang trứng đặc,
nang trứng có hốc và nang trứng có hốc điển hình [15].
1.1.8. Nang trứng chín (nang De Graaf)
Vào khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt, nang trứng có hốc duy nhất tiếp tục
tiến triển đến mức chín. Nang trứng chín là một túi đựng noãn trong suốt, lớn 15
- 20mm, chiếm toàn bộ chiều dầy buồng trứng, đội màng trắng và biểu mô phủ

hình thành hoàng thể. Những nang trứng thoái triển có cấu tạo khác nhau tuỳ
theo giai đoạn mà chúng đã trải qua bao gồm: nang trứng xuất huyết, nang trứng
tạo tuyến vỏ (có 2 loại: nang trứng thiếu phát triển và nang trứng túi) và nang
trứng nhăn [15].
1.2. tạo mô học và bệnh sinh của u biểu mô buồng trứng.
1.2.1. Tạo mô học.
Giả thiết về sự hình thành các loại u biểu mô buồng trứng còn đang tranh
luận, nhng thuyết cho rằng các u biểu mô buồng trứng phát sinh từ các nang vùi
biểu mô và tiếp theo là quá trình dị sản sẽ tạo ra các loại u biểu mô buồng trứng
tỏ ra tin cậy nhất, vì giả thiết này giải thích đợc các biểu hiện hình thái học và
bào thai học cũng nh có nhiều bằng chứng cho thấy các u biểu mô phát triển
trực tiếp từ biểu mô bề mặt buồng trứng hoặc từ các nang vùi biểu mô [64]. Cơ
chế của sự hình thành nang vùi biểu mô còn cha thống nhất. Nhiều tác giả cho
rằng nó liên quan trực tiếp tới tuổi [32]. Sự hình thành thể trắng, các nang noãn
thoái triển và xơ hoá buồng trứng đã làm cho buồng trứng trở nên nhỏ hơn và trên
bề mặt có những xoắn vặn dăn dúm. Tất cả các yếu tố trên góp phần làm cho
biểu mô bề mặt buồng trứng bị kéo lõm vào mô đệm vùng vỏ, dần dần tạo ra các
ổ tế bào biểu mô nằm sâu trong mô đệm, những ổ tế bào biểu mô này dần dần
tách khỏi biểu mô bề mặt buồng trứng bởi một lớp mô đệm để tạo thành các nang
biểu mô vùi trong vùng vỏ buồng trứng [122]. Các nang vùi này cũng có thể đợc
hình thành thứ phát do sự sát nhập của phần cuối tua vòi tử cung với trung mô
phúc mạc phủ buồng trứng do dính vòi tử cung buồng trứng, quá trình này đợc
hỗ trợ bởi dịch nang noãn, vùng dính này sẽ tổ chức hoá, bề mặt buồng trứng
đợc tái tạo lại, khi đó có thể dẫn tới hiện tợng biểu mô bề mặt buồng trứng vùi
vào mô đệm vùng vỏ. Các nang vùi còn có thể hình thành do sự phóng noãn, tạo
thành hoàng thể, sau đó hoàng thể thu nhỏ dần, mô xơ tăng sinh tạo nên thể trắng
kéo theo biểu mô phủ bề mặt buồng trứng hoặc một phần biểu mô tua vòi tử cung
để tạo ra ổ tế bào biểu mô vùi ở vùng vỏ. Các nang vùi cũng có thể là sự phát
triển gợi lại cấu trúc ống Muller trong thời kỳ bào thai [16], [58], [63]. Tế bào
phủ nang vùi biểu mô ở vùng vỏ buồng trứng tiếp tục phát triển, di sản tạo ra các

sản xảy ra hoặc ở biểu mô bề mặt buồng trứng trớc khi các nang vùi hình thành
hoặc xảy ra ngay tại biểu mô phủ nang vùi. Khi biểu mô dị sản và quá sản sẽ tạo
ra các u thanh dịch, u chế nhầy, u dạng nội mạc tử cung và u Brenner là tuỳ thuộc
vào typ tế bào đợc tạo thành do dị sản [60]. Trong thực tế, hiện tợng quá sản tế
bào biểu mô bề mặt xảy ra ít hơn nhiều so với tế bào phủ nang vùi. Những yếu tố
tác động lên biểu mô khoang cơ thể để khởi động quá trình dị sản và điều khiển
quá trình tăng sinh cha đợc biết. Nhng xuất phát từ nguồn gốc của các tế bào
này, trong một u biểu mô buồng trứng có thể bao gồm một typ tế bào đơn thuần
hoặc phối kết hợp nhiều typ tế bào. Nhiều tác giả [76], [78] nhận thấy ít nhất
10% tổng số u biểu mô buồng trứng có hai loại tế bào trở lên. Cho đến nay, cha
rõ tại sao những u nguồn gốc biểu mô khoang cơ thể ở phụ nữ lại gặp nhiều hơn
ở buồng trứng so với ở các mô, tạng khác. Để giải thích tỷ lệ u gặp nhiều ở tuyến
sinh dục nữ hơn ở tuyến sinh dục nam, Woodruff cho rằng các chất kích thích tạo
u từ môi trờng có thể tiếp xúc với buồng trứng nhiều hơn với tinh hoàn vì chúng
có thể đi qua âm đạo, cổ tử cung, vòi tử cung để vào ổ bụng [dẫn theo 133]. Daw
báo cáo một số u biểu mô phát triển từ mô buồng trứng lạc chỗ (xảy ra trong quá
trình buồng trứng di chuyển từ vị trí cạnh thận xuống hố chậu trong thời kỳ bào
thai vị trí thờng gặp là ở môi lớn do sự biến đổi của dây chằng tròn, dị tật này có
thể gây thoát vị bẹn bẩm sinh), buồng trứng phụ (thừa buồng trứng do mầm tuyến
sinh dục bị xẻ đôi, vị trí thờng gặp là ở hố bẹn) hoặc có thể từ những ổ biểu mô
nguồn gốc Muller tồn d [dẫn theo 49, 109]. Ung th biểu mô buồng trứng chủ
yếu phát sinh từ các nang vùi biểu mô hơn là trực tiếp từ biểu mô bề mặt buồng
trứng và sự biệt hóa Muller là bớc đầu trong quá trình tạo ung th [116]. Mối
liên quan giữa u biểu mô và ung th biểu mô buồng trứng đã đợc một số tác giả
đề cập. Trong các u biểu mô lành tính, u chế nhầy thờng gặp nhất, tiếp đến là u
thanh dịch và u dạng nội mạc tử cung; hiếm gặp là u tế bào chuyển tiếp (bao gồm
cả u Brenner) cũng tơng tự, trong các u biểu mô ác tính, tần suất gặp cũng lần
lợt giảm dần: u chế nhầy, u thanh dịch, u dạng nội mạc tử cung và u tế bào
chuyển tiếp [90], [109] . Điều này củng cố cho giả thuyết: ung th biểu mô
buồng trứng thờng phát triển từ các thơng tổn biểu mô có trớc ở buồng trứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status