Thực trạng FDI của Hàn Quốc vào Việt
Nam. Giải pháp thu hút sau hội nhập
1
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu
1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
2
I. Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quóc vào Việt Nam
2
1. Đặc điểm FDI Hàn Quốc vào Việt Nam
2
2. Nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
3
2.1. Chính sách của nhà nước Việt Nam về đầu tư nước ngoài
3
2.1.1. Các văn bản điều chỉnh về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
3
2.1.2. Chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư
4
2.2. Môi truờng đầu tư của Việt Nam
7
2.3. Luật đầu tư nước ngoài ngày càng hoàn thiện
7
2.4. Môi trường đối với đầu tư nước ngoài ngày càng thông thoáng
10
2.5. Môi trường và chính sách đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc
11
2
2.3.1. Đối với nền kinh tế Việt Nam
45
2.3.2. Đối với quan hệ kinh tế hai nước
47
2.4. Những mặt tích cực và hạn chế từ việc đầu tư của Hàn Quốc vào Việt
nam
51
2.4.1. Những mặt thu được
51
2.4.2. Những hạn chế còn tồn đọng của đầu tư Hàn Quốc vào Việt Nam
52
2.5. Triển vọng đầu tư của Hàn Quóc vào Việt Nam
53
CHƯƠNG II. GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ FDI TỪ HÀN QUỐC
VÀO VIỆT NAM
54
I. Về phía chính sách quản lý nhà nước trong thu hút đầu tư nước ngoài. .
54
1. Cải thiện chính sách quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
54
1.1. Hoàn thiện pháp luật về đầu tư
54
1.2. Xây dựng hoàn thiện môi trường đầu tư
55
1.3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và chuẩn bị
triển khai các dự án đầu tư
57
4
4
1.4. Thực hiện chiến lược khuyến khích đàu tư
chuyên đề này.
Chương I : Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Hàn Quốc
vào Việt Nam
I. Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam
1. Đặc điểm FDI Hàn Quốc vào Việt Nam
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong công
nghiệp chế tạo, sử dụng nhiều lao động, sản phẩm được xuất khẩu là
chính.Việc tận dụng nguồn lao động rẻ vẫn là mục đích của nhiều nhà đầu tư
nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. FDI của Hàn Quốc vào các ngành sản
xuất ô tô, xe máy, thiết bị điện tử, đồ dân dụng và các sản phẩm xuất khẩu.
- Các nhà đầu tư Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức
100% vốn đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 80%, tiếp đến là hình thức liên
doanh,chiếm khoảng 15% và còn lại là hợp đồng hợp tác kinh doanh Có thể
là nhà đầu tư Hàn Quốc rất cẩn thận khi đầu tư vào đối tác và họ luôn cẩn
trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh, lĩnh vực đầu tư và địa điểm.
6
6
- Các dự án đầu tư của Hàn Quốc nhìn chung hoạt động tốt, quy mô bình quân
vốn lớn, cao hơn mức bình quân chung của cả nước ( trên 40triẹu USD) và
chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất.
-Dự án đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu vào 3 tỉnh, thành phố lớn là
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai, có thể nói, cho đến nay, hầu
hết các tập đoàn hàng đầu của Hàn Quốc (Chaebol) đều đã có mặt ở Việt
Nam.
- Các dự án Hàn Quốc tập trung vào những địa bàn có cơ sở hạ tầng tương
đối tốt. Tỷ lệ các dự án bị giải thể của Hàn Quốc thấp (9%), nguyên nhân là
các nhà đầu tư Hàn Quốc rất thận trọng trong việc khảo sát, nghiên cứu trước
khi quyết định nên đã giảm thiểu được rủi ro khi đi vào hoạt động.
- Hạn chế của đầu tư của Hàn Quốc là khả năng chuyển giaocông nghệ
còn thấp và quy mô đầu tư vào Việt Nam thấp hơn nhiều so với đầu tư vào
• Y tế, giáo dục đào tạo
Các dự án bị hạn chế đầu tư
- Dự án liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội
- Dự án về tài chính, ngân hàng
- Dự án tác động đến sức khoẻ cộng đồng
- Dự án về lĩnh vực văn hoá thông tin, báo chí, xuất bản
- Dự án về dịch vụ giải trí
- Dự án về kinh doanh bất động sản
- Dự án về khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên
nhiên, môi trường sinh thái
- Dự án về phát triển GD và ĐT
Các dự án bị cấm đầu tư
8
8
- Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi
ích công cộng
- Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo dức,
thuần phong mỹ tục VN
- Các dự án gây tổn hại sức khoẻ nhân dân, làm huỷ hoại thiên nhiên,
tài nguyên phá huỷ môi trường.
- Các dự án sử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào VN; sx các
loại hoá chất độc hạibị cấm theo điều ước quốc tế
2.1.2 Chính sách hỗ trợ và ưu đãi Đầu tư
Ưu đãi về thuế : thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập
doanh nghiệp…
Mức thuế suất 10%, 15%, 20%, và 28%, tuỳ theo lĩnh vực ngành nghề,
mục tiêu hoạt động và địa bàn đầu tư
Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: tối đa 4 năm và giảm 50% thuế
CIT trong 9 năm tiếp theo
-Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà Đầu tư chấp hành đúng phát luật về
đát đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét ra hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt.
-Nhà Đầu tư Đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi Đầu tư, địa bàn ưu đãi Đầu tư
được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai và phát luật về thuế.
10
10
Ưu đãi về chế độ chuyển lỗ
- Các doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu với cơ quan thuế mà bị lỗ thì
được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian
chuyển lỗ không quá 5 năm
- Thời điểm bắt đầu thời gian miễn thuế là năm tài chính đầu tiên mà doanh
nghiệp có thu nhập chịu thuế chua trừ số lỗ. Trường hợp năm tài chính đầu
tiên được miễn thuế giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ dưới 6 tháng, doanh nghiệp có quyền đuợc miễn thuế ngay
năm đó
Ưu đãi về chế độ khấu hao tài sản cố định
Dự án Đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi Đầu tư và dự án kinh doanh có
hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao
tối đa là hai lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tài sản cố định.
2.2 Môi trường Đầu tư của Việt Nam
Việt Nam là nước có môi trường chính trị ổn định và môi trường hòa bình,
hữu nghị, hợp tác trong quan hệ quốc tế đó mở rộng với hầu khắp các nước.
Môi trường pháp chế đang được tích cực và hoàn chỉnh. Trong điều kiện tình
hình chính trị thế giới biến động hết sức phức tạp như cuộc chiến ở Trung
Đông ngày càng gay gắt, các cuộc khủng bố nổ ra ở khắp nơi, đặc biết vụ
khủng bố ngày 11/9 vừa qua ở Mỹ làm cho tình hình chính trị kinh tế thế giới
biến động không ngừng. Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có
phép chuyển đổi hình thức đầu tư, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh
nghiệp. Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư,
sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp.”
12
12
* Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31-7-2000 của Chính phủ: Theo nghị
định này, một số lĩnh vực đầu tư như xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đó được đưa ra khỏi doanh
mục bắt buộc phải liên doanh, thay vào đó nhà đầu tư có thể đầu tư dưới hình
thức 100% vốn nước ngoài.
Hiện nay, luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam chỉ hạn chế đầu tư dưới
hình thức 100% vốn nước ngoài trong 8 lĩnh vực là:
- Xây dựng kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt.
- Khai thác chế biến dầu khí, khoảng sản quý hiếm.
- Dịch vụ tư vấn (trừ tư vấn kỹ thuật).
- Vận tải đường hàng không, đường sắt, đường biển, vận tải hành khách
công cộng, xây dựng cảng, ga hàng không.
- Sản xuất thuốc nổ công nghiệp.
- Trồng rừng.
- Du lịch lữ hành.
- Văn hóa.
Ngoài những lĩnh vực này, nhà đầu tư nước ngoài được chủ động lựa chọn
dự án đầu tư, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư, địa bàn, thời hạn đầu tư, thị
trường tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ gúp vốn pháp định phù hợp với quy định của
luật đầu tư nước ngoài. Đối với hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng hợp tác kinh doanh, để tạo điều kiện cho triển khai các dự án và cho các
nhà đầu tư nước ngoài , nghị định 24/2000/NĐ-CP quy định rằng trong quá
trình kinh doanh, nếu xét thấy cần thiết các bên hợp doanh có thể thỏa thuận
thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu tư nước ngoài thì các
14
14
khoảng 25% cho 170 doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chính phủ đã cho phép
điều chỉnh tỷ lệ nội tiêu và khuyến khích xuất khẩu, đồng thời các doanh
nghiệp có vốn FDI cũng được mua hàng hóa Việt Nam để xuất khẩu
Việc phân cấp giấy phép đầu tư cũng được phân cấp toàn diện cho tất cả các
tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương được cấp giấy phép đối với các dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài với quy mô không quá 5 triệu USD cho một dự
án (riêng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là 10 triệu) không kể 10 ban quản lý đã
được ủy quyền trước đây, nay bộ Kế hoạch và đầu tư tiếp tục ủy quyền cho
các ban quản lý khu công nghệp khác. Cách phân cấp quản lý này đã rút ngắn
thời gian chờ đợi cho các doanh nghiệp có vốn FDI, đảm bảo thời gian tối đa
là 30 ngày, ở TP.Hồ Chí Minh chỉ mất có 9 đến 15 ngày để nhận được giấy
phép. Bên cạnh đó, do chủ trương ủy quyền cấp giấy phép mà việc nhập khẩu
thiết bị, vật tư của doanh nghiệp cũng diễn ra nhanh chóng hơn. Các địa
phương thì có điều kiện theo dõi ngay từ đầu khi các dự án mới hình thành và
chủ động điều chỉnh, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt
động của dự án.
2.5 Môi trường và chính sách Đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc
Với nền kinh tế Hàn Quốc , tổng giá trị thương mại hàng xuất khẩu tương
đương với 70 % GDP của cả nước trong năm 2005, trong khi tổng doanh thu
của các công ty đầu tư nước ngoài chỉ chiếm khoảng 14%. Như vậy, Hàn
Quốc đang cố gắng nỗ lực để hỗ trợ các công ty nước ngoài Ví dụ gần đây
là việc mở cửa cụm công nghiệp sản xuất LCD lớn nhất trên thế giới ở Paju,
cách khu vực phi quân sự vài km.
Chính phủ xây dựng đường sá và cơ sở hạ tầng dể hỗ trợ các khu công
nghiệp có tầm cỡ của Paju. Chính phủ nới lỏng hoặc bãi bỏ mà đã tồn tại
nhiều thập kỉ liên quan đến phát triển các vùng biên giới. Những ưu đãiđó
và các biện pháp khác được tiến hành với tốc độ khẩn trương nhất, một tín
15
dịch vụ một cửa cho các nhà Đầu tư : nhà quản lí dự án sẽ giúp mọi thứ từ
việc tìm ra địa điểm tốt nhất để xây dựng nhà máy, xử lí chi tiết hành chính
cho tới áp dụng tất cả các chương trình và lợi ích của chính phủ tương ứng.
Chính phủ nỗ lực để gia tăng những khuyến khích mà doanh nghiệp Đầu tư
vào lĩnh vực R&D công nghệ cao hay những doanh nghiệp mong muốn đặt
trụ sở ở khu vực Hàn Quốc sẽ được nhận những ưu đãi về tiền bạc
Cuối cùng là Hàn Quốc đang tập trung nỗ lực vào hai mục tiêu: Thứ nhất,
trợ giúp các điều kiện thị trường và cho phép doanh nhân nhận ra đầy đủ tiềm
năng doanh nghiệp của họ ở Hàn Quốc. Thứ hai, thực hiện các cam kết của
mình nhằm giúp đỡ doanh nghiệp hoạt động tốt ở Hàn Quốc
Để nền kinh tế có lợi hơn cho Đầu tư nước ngoài, năm 1998, Chính phủ đã
thay thế Đạo. luật quản lí ngoại hối trước đây bằng Đạo luật quản lí ngoại hối
mới. Các biện pháp tự do hoá trong luật mới được thực hiện trong hai giai
đoạn trong khoảng hai năm và những mục tiêu ban đầu của luật mới gồm có
sự tự do hoá tài khoản vốn và phát triển hơn nữa thị trường giao dịch trong
nước.
Nội dung chính của tự do hóa trong giai đoạn đầu là áp dụng” Hệ thống
danh mục phủ định”. Hệ thống này linh hoạt hơn hệ thống danh mục xác thực
trước đây, cho phép tự do hoá giao dịch các tài khoản vốn, trong đó các hoạt
động của doanh nghiệp lien quan với các cơ sở tài chính, bao gồm các khoản
vay ngắn hạn từ nước ngoài. Một nỗ lực tự do hoá thị trường khác của chính
phủ là cho phép uỷ quyền giao dịch ngoại hối nhằm giúp các tổ chức tài chính
đáp ứng một số yêu cầu nhất định.
Nội dung chính của tự do hoá giai đoạn hai gồm việc cho phép thực hiện
các giao dịch bằng tài khoản vốn vẫn còn bị hạn chế trong giai đoạn một, trừ
những giao dịch có liên quan đến an ninh quốc gia và nhằm ngan chặn các
hoạt động tội phạm. Nội dung này cho phép những người (nước ngoài) không
17
17
cư trú ở Hàn Quốc được Đầu tư vào các khoản tiền gửi bằng đông won ở Hàn
Đầu tư trong các ngành dịch vụ, kinh doanh khách sạn và du lịch, xây dựng
chung cư, văn phòng cũng chiếm tỉ lệ lớn.
Từ giai đoạn 1988 đến 2006 vốn Đầu tư thực hiện chiếm 47,6 tổng số vốn
Đầu tư .
Về địa bàn Đầu tư thì khu vực phía Nam vẫn thu hút chủ yếu và lớn nhất cả
nước, chiếm đến 67% tổng số vốn Đầu tư nước ngoài, còn lại là các địa
phương khác.
Trong năm 2006, con số cuối cùng về thu hút (FDI) là 9,927.9 tỷ USD, tăng
tới 45% so với năm trước và vượt 32% kế hoạch cả năm, bao gồm cả dự án
cấp mới và tăng vốn. Trong đó có 797 dự án được cấp mới với tổng vốn đầu
19
19
tư đăng ký là 7,5 tỷ USD và 439 dự án tăng vốn với tổng cộng 2,121.7 tỷ
USD
20
20
TOP 10 ĐỐI TÁC CÓ NHIỀU DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHẤT
ST
T Đối tác Số dự án
Tổng vốn đầu tư
(USD)
Vốn pháp định
(USD)
1 Hàn Quốc 203 2,418,951,095 933,037,629
2 Nhật Bản 130 938,020,536 358,960,353
3 Đài Loan 112 215,736,756 124,079,068
4 Trung Quốc 57 312,048,443 122,916,940
5 Singapore 49 261,867,934 90,843,530
6 Hoa Kỳ 47 638,562,368 441,168,090
7 Hồng Kông 21 1,142,006,430 396,078,342
Tycoons Worldwide
Steel Việt Nam
Thái Lan Quảng Ngãi Luyện cán thép 556,000,000
4 Công ty TNHH Phát
triển T.H.T.
Hàn Quốc Hà Nội Bất động sản 314,000,000
5 Công ty TNHH
Winvest Investment
Việt Nam
Mỹ Bà Rịa – Vũng Tàu Khách sạn – Du lịch 300,000,000
6 Công ty TNHH điện
tử Meiko
Nhật Hà Tây Linh kiện điện tử 300,000,000
7 Công ty cảng
Container Trung
tâm Sài Gòn
Anh TP. Hồ Chí Minh Cảng container 249,000,000
8 Liên doanh khu đô
thị An Khánh (Giai
đoạn 1)
Hàn Quốc Hà Tây Bất động sản 211,900,000
9 Công ty TNHH
Booyung
Hàn Quốc Hà Tây Bất động sản 171,000,000
10 Công ty ITG Phong
Phú (65,5 triệu
USD)
Mỹ Đà Nẵng Dệt may 65,500,000
1.2 Theo đối tác đầu tư
Đến nay, đã có 66 nước và vùng lãnh thổ có dự án ĐTNN tại Việt Nam.
3 Nhật Bản 130 938,020,536 358,960,353
4 Hoa Kỳ 47 638,562,368 441,168,090
5 Cayman Islands 2 576,000,000 319,000,000
6
BritishVirginIsland
s 16 319,828,874 78,434,360
7 Trung Quốc 57 312,048,443 122,916,940
8 Singapore 49 261,867,934 90,843,530
9 Đài Loan 112 215,736,756 124,079,068
10 Hà Lan 11 100,908,000 38,174,900
(Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư )
23
23
1.3 Theo địa phương
Về cơ cấu vùng, lãnh thổ, vốn ĐTNN tập trung chủ yếu tại vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam. Riêng 4 địa phương (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu) chiếm 55,9% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả
nước. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) chiếm 26,3% tổng vốn ĐTNN đăng ký của cả nước
TOP 10 ĐỊA PHƯƠNG CÓ NHIỀU DỰ ÁN FDI NHẤT
ST
T
Địa phương Số dự án
Tổng vốn đầu tư
(USD)
Vốn pháp định
(USD)
1
Tp. Hồ Chí
Minh 195 1,202,523,523 316,907,927
10 Đà Nẵng 9 203,226,459 63,173,140
(Nguồn: Cục Đầu Tư Nước Ngoài – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư )
1.4 Theo từng thời kì
Vốn đăng ký thời kỳ 88-90 mới thi hành Luật Đầu tư nước ngoài mới đạt
1,58 tỷ U SD, nhưng trong giai đoạn 91-95 đã tăng gấp hơn 10 lần (16,2 tỷ
USD). Sau giai đoạn suy giảm (từ năm 1997 đến 1999 do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính khu vực), nhịp độ tăng ĐTNN vào Việt Nam từ năm
2000 tới nay còn chậm và chưa ổn định. Tính chung trong cả giai đoạn từ
1996-2000, vốn đăng ký đạt 21 tỷ USD, tăng 27% so với thời kỳ 91-95.
Đồng thời, trong quá trình hoạt động, số lượt các dự án triển khai có hiệu quả
đã tăng vốn đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất tăng dần theo thời gian. Từ
1988 tới cuối năm 2003 đã có khoảng 2.100 lượt dự án tăng vốn đăng ký với
số vốn tăng thêm trên 9 tỷ USD. Số vốn tăng thêm trong giai đoạn 1996-2000
đạt gần 4 tỷ USD. Như vậy, tính chung cả vốn cấp mới và tăng vốn thì tổng
vốn đăng ký trên 25 triệu USD. Riêng trong ba năm 2001-2003, vốn đăng ký
25
25