CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL
I : Giới thiệu tổng quát về công ty viễn thông quân đội
Viettel
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Viettel
• Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
• Điện thoại: 04. 62556789
• Fax: 04. 62996789
• Email:
• Website: www.viettel.com.vn
• Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề
án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày
06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
Hoạt động kinh doanh:
- Cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Truyễn dẫn;
- Bưu chính;
- Phân phối thiết bị đầu cuối;
- Đầu tư tài chính;
- Truyền thông;
- Đầu tư Bất động sản;
- Xuất nhập khẩu;
- Đầu tư nước ngoài.
1.1.2 Chặng đường phát triển
1/6/1989: Thành lập Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tổng
Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel).
1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dưng tháp anten cao
nhất Việt Nam lúc bấy giờ ( 85m ).
1995: Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), là doanh
nghiệp mới duy nhất được cấp phép kinh doanh đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam .
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển.
Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel
1.2.3 Sứ mệnh của Viettel
Viettel luôn luôn biết quan tâm, lắng nghe và cảm nhận, trân trọng những ý kiến của mọi người
như những cá thể riêng biệt – các thành viên của công ty, khách hàng và đối tác để cùng họ tạo ra các sản
phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Triết lý thương hiệu: luôn đột phá, đi đầu, tiên phong; công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất
lượng tốt; liên tục cải tiến; làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội; trung thực
với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.
Đem những gì tốt nhất của Việt Nam ra nước ngoài. Viettel sinh ra từ khó khăn và với tinh thần
của người lính nên không ngại đi vào vùng có "địa tô" thấp. Vì khó khăn nên Viettel đêm không ngủ
được và phải thức nghĩ cách nên sẽ trưởng thành hơn. Viettel có triết lý văn hoá là vào "chỗ chết để tìm
đường sống", đây là nhận thức rất quan trọng của Viettel.
1.2.4 Giá trị cốt lõi
1.2.4.1 Thực tiễn là tiêu chuẫn để kiểm nghiệm chân lý
Lý thuyết là màu xám, chỉ có cây đời là mãi mãi xanh tươi. Lý luận để tổng kết thực tiễn rút ra
kinh nghiệm, tiệm cận chân lý và dự đoán tương lai. Cần có lý luận và dự đoán để dẫn dắt nhưng chỉ có
thực tiễn mới khẳng định được những lý luận và dự đoán đó đúng hay sai. Tiếp cận chân lý thông qua
thực tiễn hoạt động
Phương châm hoạt động “Dò đá qua sông” và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
1.2.4.2 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
Thách thức là chất kích thích. Khó khăn là lò luyện, “Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống”. Không
sợ mắc sai lầm, chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sai lầm để tìm cách sửa. Sai lầm là không thể tránh khỏi
trong quá trình tiến tới mỗi thành công. Sai lầm tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo.
Là những người dám thất bại và động viên những ai thất bại, tìm trong thất bại những lỗi sai của
hệ thống để điều chỉnh. Không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó. Không
lặp lại những lỗi lầm cũ. Phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Thực sự cầu thị,
cầu sự tiến bộ.
1.2.4.3 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh tranh sự thay đổi diễn ra
cách. Kết hợp công bằng và nội lức cá nhân.
1.2.4.7 Truyền thống và cách làm người lính
Viettel có cội nguồn từ Quân đội và tự hào với cội nguồn đó. Một trong những sự khác biệt tạo
nên sức mạnh Viettel là truyền thống và cách làm quân đội.
Truyền thống: kỷ luật, đoàn kết, chấp nhận gian khổ, quyết tâm vượt khó khăn, gắn bó máu thịt.
Cách làm: quyết đoán, nhanh, triệt để.
1.2.4.8 Viettel là ngôi nhà chung
Viettel là ngôi nhà thứ hai. Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Tổng Công
ty. Phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được.
Mỗi nhân viên là một cá thể riêng biệt, nhưng cùng chung sống trong một nhà chung Viettel –
cùng chung tay xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự phát triển.
Tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng nhu cầu của nhân viên. Lấy làm việc nhóm để phát triển các
cá nhân. Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể. Mỗi nhân
viên qua các thế hệ sẽ góp những viên gạch để xây lên ngôi nhà ấy. Lao động để xây dựng đất
nước, Viettel phát triển, nhưng phải được hưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đó.
Luôn đặt lợi ích của đất nước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân.
1.3 Tình hình kinh doanh
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính và
suy thoái, Viettel tiếp tục duy trì tăng trưởng cao.
Tình hình kinh doanh của Viettel được thể hiện qua nhiều lĩnh vực:
Thuê bao các dịch vụ viễn thông:
Thuê bao di động
Thuê bao điện thoại di động tại Lào và Campuchia
Năm 2010 Viettel tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tăng tốc độ tăng trưởng nhanh, thấp nhất là 60%,
tương đương với doanh thu đạt 75 – 78 nghìn tỷ đồng. Tiếp tục lắp đặt gần 20.000 trạm BTS,
trong đó chủ yếu là trạm 3G tại thị trường Việt Nam. Đẩy mạnh đầu tư về hạ tầng viễn thông,
đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đầu tư cho công nghệ mới,
Dù mạng điện thoại Viettel phát triển sau các mạng Vinaphone, Mobiphone, Sfone…
nhưng trong suốt chặng đường phát triển của mình công ty đã có những bước phát triển nhảy vọt,
số lượng thị phần tăng lên, doanh thu các sản phẩm, dịch vụ qua các năm không ngừng gia tăng
Sự can thiệp của chính phủ 3 3 - -6
Ổn định về chính trị, hoàn thiện dần luật
pháp
1 2 +
Các quy định về chống độc quyền 1 3 +
Các quy định về thuê mướn và khuyến mại 1 2 -
3. Yếu tố xã hội
Quan điểm về mức sống
Quan điểm tiêu dùng dễ thay đổi
Tỉ lệ tăng dan số cao
Sự dịch chuyển dân số
4. Các yếu tố tự nhiên
Sự lãng phí tài nguyên (kho số)
5. Các yếu tố công nghệ
Các chính sách công nghệ
Các sản phẩm mới
Chuyển giao công nghệ
6. Các yếu tố quốc tế
Luật quốc tế được xây dựng chặt chẽ
Gia nhập WTO, cam kết cho nước ngoài
đầu tư vào viễn thông
Các chính sách định giá và khuyến mại
Sở thích của người tiêu dùng
II. Các yếu tố về môi trường vi mô
1. Đối thủ cạnh tranh
Số lượng cty tham gia trong nghành nhiều
Mức độ tăng trưởng của nghành nhanh
Cơ cấu chi phí cố định lớn
Mức độ đa dạng hóa sản phẩm it
2. khach hàng
Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
Lạm phát(%) 6.6 12.6 23
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010,
Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau:
GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.
Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và 40 - 41% vào năm
2010.
Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tham gia vào các thoả thuận khu
vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn. Theo đó, nhu cầu
về dich vụ điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho công ty có thể mở rộng quy mô và hoạt
động trong mọi lĩnh vực dịch vụ.
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức tăng
chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này
là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động
của công ty. Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã
làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán
trong đó công ty Viettel cũng gặp không ít khó khăn.
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy
đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của công ty. Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu
đề ra do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu.
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại
những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel. Nhu cầu về dịch vụ viễn thông
gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn, đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ,
phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự canh
tranh gay gắt. Về dài hạn Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiền năng, có khả
năng phát triển mạnh trong tương lai.
2.1.2 Tình hình chính trị
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao
hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ
thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số
trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội
cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.
2.1.5 Các yếu tố tự nhiên - công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài
chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý Với Viettel đây vừa là điều kiện thuận lợi
vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp
Viettel có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng
dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi
hỏi giảm giá các dịch vụ…
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh hưởng đến chất
lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông.
Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và
phát triển thị phần.
2.2 Phân tích môi trường vi mô
Mô hình 05 áp lực của Forter
Quyền lực
đàm phán
Quyền lực
đàm phán
Thâm nhập tiềm năng của các
đối thủ cạnh trạnh mới
Tiềm năng phát triển của sản
Vinaphone, Mobiphone, nhưng hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhất với 44%, tuy
nhiên các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.
Nếu Viettel không có những chính sách, chiến lược thích hợp để giữ và phát triển thị phần của
mình cũng như chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ cạnh tranh thì không lâu sau Viettel sẽ phải
nhường chỗ cho Mobiphone.
2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình
(Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông - công
nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của
nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải
lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet,
khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên
máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu
Mạng di động MVNO
Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng. Những nhà
cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng. Bên cạnh đó,
Gan
h
đua
gi a ữ
các
đ i ố
th ủ
c nạ
h
tran
h
Thị phần của các nhà mạng
44%
35%
Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng
đối với các sản phẩm và các dịch vụ của công ty.
Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động.
Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho
khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả, và giá cả phải chăng.
Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực
Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông
rộng khắp cả nước.
2.3.1.2 Những điểm yếu
Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu.
Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế.
Năng suất lao động thấp.
Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.
2.3.2 Phân tích về hoạt động Maketting
Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ
nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối tượng khách
hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.
Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone,
Mobifone, Viettel, VN mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline thì người ta vẫn
thấy được sự khác biệt của Viettel. Đó là:
Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới
hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động.
Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát
sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng
hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không
sợ bị nghẽn.
Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp dẫn. Những gói
cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bản thân nhân viên
trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung
cấp trên thị trường.
lớn.
2.3.3 Phân tích về tình hình tài chính
Theo báo cáo tài chính, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của viettel trong quý 1 năm 2009 là
359 tỷ đồng, đạt 31,2% mức kế hoạch năm 2009; lợi nhuận sau thuế đạt 273 tỷ đồng; thu nhập
trên mỗi cổ phiếu của riêng quý 1 năm 2009 đạt 1.351 đồng.
Về tình hình tài chính: Tổng số nợ vay trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Viettel tại
ngày 31 tháng 3 năm 2009 là 2.893 tỷ đồng, giảm 204 tỷ đồng so với số dư tại ngày 31 tháng 12
năm 2008, chiếm 32% trên tổng tài sản hợp nhất toàn Tổng công ty là 9.024 tỷ đồng.
Về tình hình lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần thu từ hoạt động kinh doanh là 440 tỷ
đồng, tiền chi cho hoạt động đầu tư là 322 tỷ đồng và chi trả nợ vay thuần là 204 tỷ đồng.
2.3.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2009, doanh thu của Tổng công ty Viễn
thông Quân đội (Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt
54% kế hoạch năm. Do vậy có thể nói hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.
Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59%
kế hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008.
Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng di động vẫn sẽ
tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc
khách hàng
Trong đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng đến là đạt doanh thu 62.000 tỷ đồng; lắp
đặt mới 7.000 - 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là 6.000 trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt
Nam lên hơn 25.000; tại Lào và Campuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng
lớn nhất.
Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di động hoạt động, nâng
tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là 25 triệu. Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số
trạm phát sóng tại Campuchia lên 3.000 trạm và khai trương mạng di động tại Lào vào tháng
8/2009.
2.3.5 Đánh giá môi trường nội bộ
Nhân tố thuận lợi
- Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác
năng động
NHỮNG ĐIỂM YẾU – W
1. Thiếu kinh nghiệm trong
quản lý.
2. Chậm cải tổ
3. Bộ phận tài chính yếu
CÁC CƠ HỘI – O
1. Mở rộng kinh doanh do tăng
trưởng kinh tế đang phục hồi.
2. Nguồn lao động dồi dào và nhu
cầu sử dụng công nghệ tăng cao do
dân số tăng.
3. Nhu cầu thông tin liên lạc tăng do
xu hướng quan tâm tới gia đình
Mở rộng thị trường, tăng thị
phần, mở rộng hoạt động
kinh doanh
Tăng quy mô hoạt động, đầu
tư ra thị trường nước ngoài
Phát triển thêm sản phẩm và
dịch vụ mới chủ yếu là gia
đình.
Cải cách bộ máy quản lý,
nhanh chóng sửa đổi cơ chế
tổ chức
Sử dụng nguổn lao động hợp
lý, cần thiết
Tận trung tài chính đầu tư
cho các dịch vụ chủ yếu thỏa
mãn nhu cầu khách hàng lớn
thế của tổng công ty bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm, dịch vụ hiện là thế mạnh của
tổng công ty như điện thoại đường dài trong nước và quốc tế, điện thoại cố định, các dịch vụ
thông tin di động, dịch vụ internet, bưu chính, tài chính, nhân sự.
Thị trường viễn thông Việt Nam đang phát triển rất mạnh, các nhà mạng cũng đang cố
gắng và nỗ lực để chiếm lĩnh thị phần. Vì vậy trên cơ sở đánh giá, phân tích môi trường kinh
doanh, xem xét mục tiêu hoạt động, xem nét nhiệm vụ đã xác định, Viettel đang nỗ lực tung ra
các gói cước giá rẻ, đang nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả bằng cách tăng cường các
hoạt động quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn… nhằm tăng thị phần của các
sản phẩm dịch vụ.
Viettel còn thực hiện chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ,
tăng nhân viên bán hàng và mở rộng đại lý tại các tỉnh thành trong cả nước. Hơn nữa, Viettel
luôn đề cao tinh thần làm việc và ý tưởng sáng tạo của nhân viên. Đối với Viettel việc tạo áp lực
cho nhân viên là cơ sở để tăng hiệu quả công việc, cả cấp trên và cấp dưới đều phải cố gắng cùng
nhau phát triển và học tập, nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định thành công. Đào tạo con
người, thu hút và giữ gìn nhân tài, tạo môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo để
tránh nguy cơ chảy máu chất xám.
Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá
rẻ:
Các gói thuê bao trả trước
Gói Hi School: với thông điệp “Đồng hành cùng tuổi xanh”, Viettel sẽ luôn đồng hành
cùng các bạn học sinh trong suốt quá trình học tâp, giao lưu và xây dựng hành trang cho cuộc
sống. Với cước phí thấp nhấp trong các gói thuê bao trả trước Viettel như hiểu được tâm trạng
của các bạn học sinh chuẩn bị bước chân vào đời.
Gói sinh viên: như một món quà đặc biệt Viettel tặng riêng cho sinh viên là những người chăm
chỉ học hành, là niềm tự hào của gia đình, bè bạn. Với tính năng ưu việt nhất hội tụ từ các gói
cước đang có của Viettel, với mục đích hướng tới các sinh viên trẻ là những người chưa có thu
nhập gói cước sinh viên ra đời như đánh đúng tâm trạng của các bạn sinh viên trẻ đang từng bước
vào đời.
Gói Happy Zone: Giá cước thấp nhấp được thiết kế đặc biệt dành cho cách khách hàng có
phạm vi di chuyển thường xuyên trong khu vực nhất định. Giá cước ưu đãi dành cho những
chăm sóc khách hàng tốt.
Gói Family: gói cước trả sau cho nhóm gia đình, bạn bè, gia đình là số một. Mỗi thuê bao
cho nhóm Family được tăng 1200 giây để gọi tới các thành viên trong nhóm, giảm 50% cước
cuộc gọi tới 2 số máy điện thoại đã đăng ký trước, được sử dụng tất cả các dịch vụ giá trị gia tăng
và chăm sóc khách hàng tốt nhất.
Ta có thể nhận thấy đây là nỗ lực của Viettel trong công tác phổ cập hoá dịch vụ di động,
mang lại cơ hội dùng dịch vụ di động cho tất cả mọi người dân Việt Nam, kể cả những người có
thu nhập thấp nhất, những bạn học sinh, sinh viên và người dân sống ở nông thôn.
Điện thoại cố định Homephone: tâm lý người Việt thường muốn chỉ phải trả trọn gói khi
sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ, chứ không muốn bị ám ảnh một khoản nợ phải trả cả đời
(tiền thuê bao điện thoại hàng tháng). Vì thế, gói Homephone không cước thuê bao ra đời: chỉ
cần đóng trọn gói 500.000đ, người sử dụng không còn phải quan tâm chi trả khoản thuê bao hàng
tháng nữa. Viettel hy vọng sẽ nhanh chóng phổ cập dịch vụ điện thoại cố định không dây đến các
khu vực không có điều kiện sử dụng điện thoại cố định có dây, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa,
các vùng có địa thế hiểm trở. Ngoài ra Viettel còn tặng 100% giá trị các thẻ nạp, tặng cổng
Modem cho 1 thuê bao internet…
Không chỉ dừng chân tại thị trường trong nước, Viettel còn khát vọng vươn xa ra thị
trường quốc tế. Với sự có mặt của mình tại Campuchia với mạng Metfone, Viettel đã khẳng định
được vị thế của mình. Những kinh nghiệm khi cọ xát với môi trường cạnh tranh quốc tế sẽ giúp
Viettel đưa ra các chính sách, chiến lược hoạt động hiệu quả. Viettel sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư
cho lĩnh vực di động và internet ở thị trường Campuchia, đồng thời hoàn thành thủ tục đầu tư vào
lĩnh vực di động ở Lào. Viettel đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế trong việc mở rộng đầu
tư ra thị trường nước ngoài.
Chủ trương tăng cường hợp tác, hội nhập với các đối tác nước ngoài để hiểu hơn về các
đối thủ cạnh tranh trong tương lai. Phát triển mạnh mạng lưới, áp dụng các công nghệ tiên tiến.
Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, thành lập thêm các công ty bất động sản, truyền thông, đầu
tư tài chính, sàn xuất thiết bị, tư vấn giải pháp cho doanh nghiệp…khi đó Viettel sẽ chia sẻ rủi ro
ra những lĩnh vực khác nhau và viễn thông vẫn là ngành chủ đạo của Viettel.
3.2 Chiến lược phát triển thị trường
Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân
với nhu cầu thị trường.
Đối với chất lượng:- Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và
các loại hình dich vụ của Công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu
chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất
Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di
động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt
khác.
Tóm lại, chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường, về sản
phẩm, dịch vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ, chiếm ưu thế về thị phần
cũng như ảnh hưởng đối với khách hàng.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty
vào các hoạt động sơ trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh ,
phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hóa sản xuất và đổi mới công nghệ,
sản phẩm, dịch vụ. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô của Viettel không
những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác.
3.4 Đánh giá chiến lược
Như chúng ta đã biết, kiểm tra là việc cần thiết trong quá trình thực hiện chiến lược. Có
nhiều hình thức kiểm tra khác nhau, tuỳ theo từng mục đích khác nhau. Viettel đã tổ chức hệ
thống kiểm tra như sau:
- Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra thường xuyên các hoạt động của Ban giám đốc, các
phòng ban;
- Kểm tra đột xuất đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. Sau đó lập báo cáo trình
Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc và bộ phận giúp việc tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các
đơn vị thành viên.
Các kênh thông tin nội bộ bao gồm: các báo cáo tài chính, báo cáo sơ kết hàng quý, báo cáo
tổng kết cuối năm
Viettel còn tổ chức thu thập thông tin từ bên ngoài như thông tin phản hồi từ phía khách
hàng (sổ đóng góp ý kiến), thông tin về đối thủ cạnh tranh
Từ các nguồn thông tin thu thập được lãnh đạo Tổng công ty tiến hành phân tích, đánh giá
về tiến trình thực hiện chiến lược, tình hình của môi trường để từ đó xem xét và điều chỉnh chiến