Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka - Pdf 26

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Lời giới thiệu
Gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đang hoà nhập và phát triển, tất cả các
nghành nghề đều đang tạo được thế và lực mới, những sản phẩm và dịch vụ mới
gia đời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hiện nay nhà nước ta đang có
chính sách khuyến khích nhiều ngành phát triển để cạnh tranh với các sản phẩm
đến từ các nước trên thế giới, trong đó có ngành rượu bia nước giải khát.
Công ty cổ phần Hương Vang là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
rượu bia nước giải khát, trong đó sản phẩm chủ đạo của công ty là sản phẩm
Men’vodka. Sản phẩm vodka của công ty đã bước đầu thâm nhập vào thị trường
tuy nhiên để phát triển sản phẩm này công ty chỉ có định hướng mà chưa có một
chiến lược cụ thể lâu dài để phát triển sản phẩm này.
Được nhà trường cử đi thực tập tốt nghiệp cuối khoá em đã xin vào thực
tập và làm việc tại công ty cổ phần Hương Vang, qua thời gian thực tập và làm
việc tại công ty được sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn em đã lựa chọn đề
tài: “Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka”, vì đây là
vấn đề có tính cấp thiết với công ty và gần với chương trình học của em.
Trong quá trình thực tập và làm bài em đã được sự hướng dẫn tận tình của
thầy hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Mạnh Quân và của ban lãnh đạo công ty cổ
phần hương vang em xin chân thành cảm ơn thày và quý cơ quan.
Sinh viên
Lê Anh Đức
Trường Đại học KTQD
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI
KHÁT Ở NƯỚC TA VÀ TẠI CÔNG TY AROWINE.
1.1 kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh ngành rượu bia nước giải
khát của nước ta trong 10 năm trở lại đây và phương hướng phát triển của

1998 ước tính là 95 triệu lít/năm (theo niên giám thống kê 1998). Song phải kể
đến lượng rượu dân tự nấu quá lớn, có tới trên 200 triệu lít/năm. Như vậy bình
quân tiêu thụ tới 3,4 lớt/người/năm. Người Việt nam uống rượu vào loại nhiều
so với các nước.
c/ Về sản xuất nước giải khát
Từ chỗ năm 1938 có Nhà máy nước khoáng Vĩnh Hảo và 1952 có Nhà
máy nước ngọt Chương Dương, thì nay có 204 cơ sở sản xuất nước giải khát,
với năng lực 1008 triệu lít/năm. Năm 1999 sản xuất trên 460 triệu lít. Bình quân
tiêu thụ 5 lít/người/năm. Trong đó: nước ngọt pha chế 3,35 lít (chủ yếu là Coca -
Cola và Pepsi - Cola), nước khoáng và nước tinh lọc 1,49 lít và nước quả 0,16
lít.
Rõ ràng sự phát triển nhanh của ngành Rượu Bia Nước giải khát đó đáp
ứng yêu cầu của người tiêu dùng do kinh tế phát triển và nước ta lại có khí hậu
nhiệt đới nóng nhiều. Nó còn đẩy lùi hàng ngoại tràn vào, như bia Trung Quốc
và nhập khẩu tuy cũn nhưng sản lượng ít hơn.
1.1.1.2 Ngành đó được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn với gần 10
ngà n tỷ đồng, nhiều cơ sở có thiết bị công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm
có tín nhiệm với người tiêu dùng trong cả nước hoặc khu vực, như: bia 333, bia
Hà Nội, Heineken, Halida, Carlsberg, Sanmiguel, Huda... nước ngọt Coca-Cola,
Pepsi-Cola, nước khoáng Vĩnh Hảo, Lavie, Đảnh Thạnh, Thạch Bích, rượu Nếp
mới, Vang Thăng Long...
1.1.1.3 Ngành hoạt động có hiệu quả, mỗi năm đóng góp cho ngân sách
Nhà nước trên 3000 tỷ đồng, giải quyết cho trên 2 vạn người có việc làm ổn
định trong các cơ sở sản xuất. Ngoài ra, còn hàng vạn người tham gia các hoạt
động cung ứng vật tư, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm.
Rượu Bia Nước giải khát phát triển cũn gúp phần thúc đẩy các ngành
khác phát triển như: nông nghiệp, giao thông, cơ khí, bao bỡ...
Có đ ược những thành tựu trên nhờ có đường lối đổi mới, kinh tế-xã hội
đất nước phát triển, sản xuất kinh doanh rượu bia nước giải khát lại có hiệu quả,
Trường Đại học KTQD

khát của các thành phần kinh tế cũng tương tự. Sự phát triển trà n lan nà y là m
quản lý Nhà nước không theo kịp, dẫn đến buông lỏng quản lý tiêu chuẩn, chất
lượng, vệ sinh môi trường và thất thu thuế.
Trường Đại học KTQD
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Điều rõ nhất của đầu tư thua lỗ là 12 nhà máy bia địa phương (10 của quốc
doanh địa phương và 2 của tư nhân), nhập thiết bị đồng bộ, tiên tiến của nước
ngoài. Mỗi nhà máy có vốn đầu tư 60-70 tỷ đồng, hoàn toàn bằng vốn vay, nâng
tổng số lên 1000 tỷ đồng. Nhưng do quy mô nhỏ (3-5 triệu lít/năm), suất đầu tư
cao, lại bất cập với kỹ thuật công nghệ, nên bia chai làm ra không tiêu thụ được,
nay chủ yếu phải tạm làm bia hơi. Doanh thu thấp, không có khả năng hoàn vốn
và trả nợ ngân hàng. các nhón hiệu bia Kaiser, Nager, Henninger, Viger,
Habada, Nada, Vida, Timer, Beyker... là hậu quả của những đầu tư sai, mà khi
xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật chắc rằng đều kết luận là có hiệu quả
cao!!! còn hiện nay đang khó khăn, chưa có hướng giải quyết.
Nhiều người cho rằng sản xuất rượu bia nước giải khát hiện nay dễ tiêu
thụ, không phải hoàn toàn vậy. Hãy xem các Nhà máy bia liên doanh, có thiết bị
công nghệ tiên tiến, sản phẩm có chất lượng của những hãng có tên tuổi, quảng
cáo liên tục, đội ngũ tiếp thị đông đảo... nhưng tiêu thụ không mạnh, nên công
suất phát huy thấp, mới đạt chưa đ ược 50% công suất thiết kế. Vì vậy 13 liên
doanh được cấp phép, nhưng mới 6 liên doanh bia hoạt động. Liên doanh bia Hà
Tây cũng mới xây dựng nhà xưởng để lâu chưa lắp máy. Một số liên doanh quá
lỗ, như BGI Tiền Giang, BGI Đà Nẵng phải bán cho hóng Foster's (úc) thành
100% vốn nước ngoài, còn BGI Hải Phũng phải rút giấy phép đầu tư, liên doanh
bia Khánh Hoà cũng thành 100% vốn nước ngoài và mang tên Rồng Vàng -
Khánh Hoà.
Bia địa phương và của các thành phần kinh tế bình quân cũng chỉ đạt 62%
công suất thiết kế.

khát, nhất là của các thành phần kinh tế, chất lượng, giá cả lại không được quản
lý dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
Các hóng bia liờn doanh, dành kinh phí lớn vào quảng cáo, tiếp thị, tài
trợ,... và cạnh tranh mạnh với bia Sài Gòn, bia Hà Nội. Ngay cả Foster's Đà
Nẵng, sau khi mua lại của BGI, đó dựng biện pháp hạ giá và tiếp thị, cạnh tranh
giành giật thị trường, làm cho công ty Bia Đà Nẵng lâm vào tình trạng khó khăn,
sản xuất giảm sút. Trên thị trường Hà Nội, các đại lý quầy, quán thường treo
biển quảng cáo "Bia hơi Hà Nội 100%" mục đích là lợi dụng uy tín của bia hơi
Hà Nội để chiêu khách, bán giá cao hơn. Các nhà máy chủ lực sản xuất bia ở các
địa phương cũng bị các cơ sở nhỏ bán phá giá cạnh tranh. Còn rất nhiều hiện
Trường Đại học KTQD
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
tượng sai trái khác về làm bia tươi giả, Bia Đức, bia tươi Đức, bia lên men làm
lậu v.v...
Với nước giải khát, để chiếm lĩnh thị trường, cốt làm sao tiêu thụ được
sản phẩm, hai hóng nước ngọt lớn Coca-Cola, Pepsi-Cola thi nhau hạ giá bán
sản phẩm, là m "trâu bò đánh nhau... hàng nội chết". Tiếp đó là hiện tượng nhón
mác "ăn theo", nào là Lavitel, Laville, Lavide... hoặc Lavina, Lavierge.
Rõ ràng, bên cạnh mặt trái của cơ chế thị trường, công tác quản lý Nhà nước,
quản lý ngành còn lỏng lẻo, chưa có quy hoạch tổng thể phát triển ngành, để
phát triển tràn lan, phê duyệt luận chứng đầu tư của các nhà máy địa phương
chưa chặt chẽ nên khi bị thua lỗ mới kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành hỗ
trợ xử lý. Công tác kiểm tra, xử lý các cơ sở không bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm và môi trường thiếu kiên quyết. Với rượu dân tự nấu là buông thả quản lý.
Từ trước đây, ngày 27/10/1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ký Pháp lệnh quy định
cấm nấu rượu trái phép. Vậy mà đến nay Pháp lệnh này không được tổ chức
quản lý chặt chẽ, để rượu dân tự nấu ngang nhiên sản xuất và tự do vận chuyển,
tiêu thụ, không một cơ quan nào thu thuế, quản lý, xét hỏi.

kinh tế khu vực và thế giới.
Xây dựng Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam thành tập
đoàn kinh tế mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất rượu
và bia; làm nòng cốt trong sản xuất nước giải khát chất lượng cao.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nước giải khát đạt
chất lượng cao từ nguyên liệu trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
1.1.3.2. Định hướng phát triển:
a) Về công nghệ, thiết bị: Hiện đại hoá công nghệ, từng bước thay thế
công nghệ thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế
giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường
theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh
ngày càng cao trên thị trường trong và ngoài nước.
b) Về đầu tư: Tập trung đầu tư các nhà máy có công suất lớn; phát huy tối
đa năng lực của các cơ sở sản xuất có thiết bị và công nghệ tiên tiến; đồng thời
tiến hành đầu tư mở rộng năng lực của một số nhà máy hiện có. Đa dạng hoá
hỡnh thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn
vốn của các thành phần kinh tế trong nước, phát hành trái phiếu, cổ phiếu; đẩy
Trường Đại học KTQD
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước không cần.
Để đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước giải khát, tổng
vốn đầu tư cho ngành Bia-Rượu-Nước giải khát giai đoạn 2005-2010 là 34.690
tỷ đồng. Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước
huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh, liên kết;
khuyến khích các công ty cổ phần thực hiện việc niêm yết trên thị trường chứng
khoán.
Đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp thông qua liên doanh, liên kết

thành được người tiêu dùng chấp nhận, cụ thể:
+ Xây dựng mới 01 nhà máy bia tại Củ Chi thuộc Công ty Bia Sài Gũn
với cụng suất 100 triệu lít/năm (giai đoạn 2002 - 2005) và có khả năng mở rộng
lên 300 triệu lít/năm trong những năm tiếp theo.
+ Sau năm 2005 xây dựng mới 01 nhà máy bia thuộc Công ty Bia Hà Nội
với công suất 100 triệu lít/năm và có khả năng mở rộng lên 200 triệu lít/năm vào
những năm tiếp theo.
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo đúng
giấy phép đầu tư, tập trung khai thác đủ công suất thiết kế đó được phê duyệt.
Trong những năm tới, chưa xem xét cấp giấy phép thành lập liên doanh mới
hoặc tăng năng lực sản xuất của các cơ sở hiện có.
b) Về rượu:
- Sản lượng:
Năm 2005: 250 triệu lít;
Năm 2010: 300 triệu lít.
- Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam giữ vai trò chủ chốt
trong sản xuất các loại rượu đặc sản truyền thống, rượu chất lượng cao để đáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; có biện pháp thích hợp nhằm giảm dần
rượu nấu bằng phương pháp thủ công.
- Tăng cường quản lý nhà nước trong sản xuất và tiêu thụ rượu.
- Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ, đẩy mạnh sản xuất rượu
công nghiệp chất lượng cao, giảm tối đa thành phần độc hại.
- Đề xuất việc hợp tác hoặc liên doanh với nước ngoài sản xuất một số
loại rượu chất lượng cao sử dụng các loại nguyên liệu trong nước, nhằm thay thế
nhập khẩu.
- Trong giai đoạn từ 2001 - 2005, Công ty Rượu Hà Nội, Công ty Rượu
Trường Đại học KTQD
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7

Trường Đại học KTQD
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Trước mắt ngành Bia còn phải nhập nguyờn liệu ngoại như Malt,
Houblon, Hương liệu. Nhưng dần dần phải thay thế bằng nguồn nguyên liệu
trong nước đặc biệt là Malt sản xuất từ Mại mạch cần phải tập trung giải quyết
vỡ đây là loại vật tư chính sản xuất Bia có lượng tiêu thụ lớn.
Ngành nước giải khát ( giải khát từ rau quả). Phối hợp với các chương
trỡnh của nhà nước về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo, trồng
rừng 5 triệu ha trong đó có cây ăn quả, để qui hoạch các vùng nguyên liệu rau
quả tập trung, đủ các loại rau quả cho chế biến quanh năm..... Rau quả có chất
lượng cao để chế biến đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.1.4.4. Một số chính sách khác như đào tạo, thị trường, khuyến
nụng...v.v.v....
1.2 Phân tích môi trường ngành
1.2.1 Nhà cung ứng
Đối với các nguyên liệu đầu vào chủ yếu là gạo thì công ty hoàn toàn chủ
động được nguồn nguyên liệu do vị trí nhà máy sản xuất đặt tại khu công nghiệp
phố nối tỉnh hưng yên gần với vùng sản xuất lúa gạo của miền bắc là Thái Bình,
Nam Định, Hải Dương ...Công ty trực tiếp làm việc với 3 nhà cung ứng gạo để
luôn luôn chủ động trong nguyên liệu.
Khách hàng cung ứng cũng khá quan trọng nữa đó là đơn vị cung cấp vỏ
chai, trước đây công ty đặt hàng tại Trung Quốc nhưng do phía đối tác không
đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và số lượng hiện nay công ty đã ký hợp đồng với
đối tác tại Hải Phòng để đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật cả về số lượng và chất
lượng.
Đối với các nhà cung ứng công ty tạo mối quan hệ bạn hàng theo quan
điểm hợp đồng rõ ràng và đặt ra tiêu chí đúng hạn, đúng số lượng và chất lượng
1.2.2 Khách hàng

6 Zelka 0.5%
7 Lúa mới Công ty rượu HN 2%
8 KingBas 1%
9 Bravo Công ty Việt Uc 0.5%
10 Thủ đô HaBeCo 0.5%
11 Ba Đình Cty rượu Ba Đình 0.5%
12 Nếp mới Công ty rượu HN 2%
13 Các rượu khác 2%
Trên thị trường rượu hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt ngoài hai đối thủ có
truyền thống hàng trăm năm là công ty rượu Hà Nội và công ty rượu Bình Tây
Trường Đại học KTQD
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
thì có rất nhiều đối thủ mới chào hàng như trong bảng danh sách trên. Các công
ty giành giật nhau từng đoạn thị trường nhỏ trong từng nhà hàng. Mỗi nhà hàng
hiện nay có sự xuất hiện của rất nhiều loại vodka mà ở đó khách hàng có đa
dạng sự lựa chọn cả về chất lượng và mẫu mã.
Trong tương lai còn có rất nhiều sản phẩm tiềm ẩn ra đời mà biểu hiện rõ
nhất là dòng rượu Quốc Tửu của công ty Anh Đào ra đời dự báo là một đối thủ
sẽ rất mạnh.
Trên đây là thống kê các đối thủ vodka chủ yếu trên thực tế có đến 80%
người dân Việt Nam lựa chọn sản phẩm rượu dân tự nấu, một số lựa chọn rượu
ngoại và đang có xu hướng tăng lên.
1.2.4 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế của rượu là Bia đây là một sự lựa chọn thay thế hoàn
toàn sứng đáng cho sản phẩm rượu. Vào mùa hè nóng lực thì người dân Việt
Nam ưu tiên sự lựa chọn cho những quán bia.
Năng lực sản xuất bia của nước ta hiện nay hoàn toàn đủ năng lực để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đặc biệt là các công ty bia Hà Nội, Heineken,

Hiện nay công ty hoạt động trên hai lĩnh vực là sản xuất rượu vodka và
phân phối rượu vang.
1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp luôn là vấn đề quan trọng của doanh
nghiệp và được công ty luôn quan tâm tuy nhiên chưa được như ý muốn. Dưới
đây là chi tiết về danh sách toàn thể công ty:
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty là ông Phạm Kinh
Kha trình độ thạc sỹ kinh tế. Ông Kha đã có kinh nghiệm nhiều năm hoạt động
trong lĩnh vực rượu bia nước giải khát.
Chủ tịch hội đồng cảm quan là ông Phạm Tấn Tài hiện ông nguyên là
giám đốc nhà máy rượu Hà Nội. Hiện ông đang là tổng giám đốc công ty bia
rượu nước giải khát Sài Gòn.
Giám đốc bán hàng là ông Vũ Trường Giang cử nhân kinh tế, ông Giang
đã làm việc cho các công ty mỹ phẩm, sữa, thuốc lá.
Giám đốc maketing là ông Lê Trung Mạnh cử nhân kinh tế, ông Mạnh
cũng đã hoạt động trong lĩnh vực rượu bia nước giải khát nhiều năm.
Trường Đại học KTQD
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Người lao động hiện tại ở văn phòng công ty chủ yếu là có trình độ đại
học và cao đẳng.
Trình độ của công nhân nhà máy đã đạt tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
Nhân viên vào làm việc tại công ty không được đào tạo và định hướng
nghề nghiệp một các đầy đủ
Các cam kết về chế độ lương thưởng, phúc lợi xã hội vẫn chưa được công
ty quan tâm một cách đúng mức vì vậy không thúc đẩy được tinh thần làm việc
và sự gắn bó lâu dài của nhân viên.
Môi trường làm việc của công ty chưa chuyên nghiệp công việc của các

Lợi nhuận chưa phân
phối
VND 600,425,770
5 Tổng VND 5,166,653,670
Bảng 4 thống kê về nguồn vốn của công ty cho đến 31/09/2007
STT Danh mục Đơn vị tính Số tiền
1 Nợ ngắn hạn VND 1,250,300,000
2 Nợ dài hạn VND 1,200,000,000
3
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
VND 6,500,750,000
4
Lợi nhuận chưa phân
phối
VND 1,250,600,400
5 Tổng VND 10,201,650,400
Ta thấy trong năm qua nguồn vốn của công ty tăng nên một cách nhanh
chóng nhờ vào việc sử dụng đồng vốn hiệu quả, và việc làm ăn của công ty đang
gặp thuận lợi.
Xang đầu năm 2008 qui mô nguồn vốn của công ty xẽ tăng nên khoảng 30
tỷ đồng từ việc tăng thêm cổ đông và tăng thêm từ nguồn vốn vay.
Rõ ràng trong các năm đầu nguồn vốn của công ty đã được sử dụng đúng
mục đích và tạo ra hiệu quả kinh doanh tuy không lớn.
Trường Đại học KTQD
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Xang năm 2008 với 30 tỷ đồng huy động được thì công ty xẽ có đủ tài
chính để thực hiện các mục tiêu tham vọng của mình.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
thì công ty chỉ có một sản phẩm duy nhất. Ngay cả sản phẩm duy nhất này cũng
cần phải đa dạng về mẫu mã thì công việc thâm nhập thị trường xẽ tốt hơn.
Rõ ràng là để công ty phát triển bền vững trong tương lai thì công ty phải
tìm các đa dạng hoá sản phẩm mẫu mã.
1.3.6 Thị trường
Bảng 5 thống kê các nhà hàng và số lượng tiêu thụ trung bình hàng
tháng mặt hàng rượu vang của công ty trong năm 2006.
STT Tỉnh Số lượng CH
Số lượng tiêu
thụ (VND)
1 Hà Nội 40 60 000 000
2 Hải Phòng 4 10 000 000
3 Hà Tây 5 15 000 000
4 Quảng Ninh 6 20 000 000
5 Nghệ An 2 5 000 000
6 Ninh Bình 2 5 000 000
Tổng 59 115 000 000
Các cửa hàng là bạn hàng lâu năm của công ty, đây chủ yếu là các nhà
hàng sang trọng phục vụ khách cao cấp, khách du lịch nước ngoài.
Nếu xét về số lượng thì rõ ràng các khách hàng của công ty đã đạt được
một con số khá tốt vì đây là các hạt nhân của công ty. Tuy nhiên đây cũng là
một điều đáng báo động vì các đại lý này có khoảng 10% là hoạt động tốt có
chân hàng mạnh, có mối quan hệ sâu rộng. Còn lại các đại lý, các nhà phân phối
vẫn thực sự là chưa mạnh. Trong tương lai công ty phải tìm thêm các bạn hàng
mạnh thực sự sẽ làm cho khâu phân phối của công ty được tốt hơn
Bảng 6 thống kê Đại lý và số lượng tiêu thụ rượu Vodka Men’ trung
bình hàng tháng tính từ 6/2007 tới 11/2007
STT Tỉnh Tổng số đại lý

22 Khánh Hoà 1 15 000 000
23 TP HCM 1 10 000 000
Tổng 57
Công ty đã có quan hệ với gần 60 bạn hàng đối tác trên toàn quốc, sản
phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc. Các bạn hàng chủ yếu
là các công ty thương mại hoặc các đại lý bán hàng tạp hoá. Đây là các chân
hàng quan trọng nhất của công ty vì từ đây sản phẩm của công ty sẽ toả đi mọi
nơi từ trong nước đến các nước trong khu vực đến tận tay người tiêu dùng.
Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng đại lý xuống các tỉnh khu vực phía nam,
hình thành các cụm rễ đại lý sẽ tạo thành các chân hàng vô cùng quan trọng
trong tương lai.
1.3.7 Chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp.
Hiện tại công ty chưa có một bản chiến lược kinh doanh và phát triển nào
mà chỉ có định hướng phát triển như sau:
Trường Đại học KTQD
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Với mục tiêu trở thành một công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất rượu, bia,
nước giải khát công ty vẫn đang ra sức tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trước hết với sản phẩm chủ đạo của công ty là dòng rượu Vodka Men
công ty tập trung hoàn thiện sản phẩm phát triển thương hiệu và thị trường tạo
thành một sản phẩm được mọi người biết đến tin tưởng và tiêu dùng.
Về rượu vang công ty tiếp tục tìm kiếm các dòng vang hảo hạng và mở
rộng thị trường phân phối trên toàn quốc.
Công ty đang có hướng phát triển thành một tập đoàn sản xuất rượu, bia,
nước giải khát và các lĩnh vực khác. Để thực hiện mục tiêu này trong vài tháng
tới công ty sẽ cho ra đời dòng sản phẩm nước đóng chai tinh khiết. Và xa hơn là
các loại nước giải khát trong năm tới.

Việc nghiên cứu và phát triển là những chi phí cho hôm nay nhưng lại là
thành quả cho ngày mai. Một DN có trỡnh độ khoa học kỹ thuật cao sẽ có nhiều
điều kiện hơn để phát triển mạnh mẽ. Do vậy, việc tỡm hiểu về vấn đề nghiên
cứu và phát triển đóng vai trũ hết sức quan trọng, đặc biệt là sự biến động của nó
theo thời gian. Một sự giảm sút về hoạt động nghiên cứu và phát triển luôn luôn
cần phải được giải thích. Ngược lại, một việc gia tăng đột ngột hoạt động này
cũng có thể ẩn dấu những chi phí không được kiểm soỏt.
Thời điểm cạnh tranh và hội nhập đang bắt đầu và quá trỡnh cạnh tranh
quốc tế chắc chắn sẽ khốc liệt hơn. Cho nên, cái khó nhất để xây dựng chiến
lược vĩ mô phát triển DN VN, đặc biệt là đối với các DN nhỏ là gia nhập được
vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hiện tại, thế giới phân công lao động theo hỡnh thỏi
cỏc chuỗi giỏ trị gia tăng. Trong khi đó, nhiều chỉ số cơ bản lại cho thấy hiện
VN đang đứng ở "đáy" của chuỗi giá trị, tức là chỉ chiếm giữ những phần tạo giá
trị gia tăng thấp nhất. Hiện nay, nhiều minh chứng cho thấy khả năng lan toả cơ
cấu theo đội hỡnh "đàn sếu bay" của Nhật Bản trước đây phối hợp với nguyên lý
chuỗi giá trị gia tăng đặt những nước đi sau vào tỡnh thế nan giải. DN tham gia
vào trũ chơi cạnh tranh để chiếm lĩnh vị trí cao trong chuỗi giá trị là điều hết sức
khó khăn.
Thực tế đã Chứng minh nếu không xác định được một chiến lược phát
triển đúng, nhà doanh nghiệp rất có thể tự mình lao vào những cạm bẫy không
thể rút ra được, dẫn đến tình hình kinh doanh sa sút và thậm chí phá sản. Doanh
nghiệp có thể đặt mục tiêu và quyết định đầu tư vào một lĩnh vực mới với hy
Trường Đại học KTQD
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
vọng phát triển, nhưng đó không đánh giá được hết đối thủ cạnh tranh, tiềm lực
của mình... mà có thể dấn đến thua lỗ. Nguyên nhân dấn đến việc doanh nghiệp
ngày càng sa sút có thể rất nhiều; có thể rõ ràng hoặc còn tiềm ẩn. Có thể do
doanh nghiệp không có một bộ máy tổ chức hợp lý, quản lý nhân sự chưa hiệu

doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn. Đây là một
cấp độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư trong doanh
nghiệp và đồng thời nó cũng hướng dẫn quá trỡnh ra quyết định chiến lược trong
toàn bộ doanh nghiệp.
Chiến lược doanh nghiệp thường được trỡnh bày rừ ràng trong “tuyờn bố
sứ mệnh”Chiến lược kinh doanh - liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một
doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên
quan đến các quyến định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu
cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra
được các cơ hội mới v.v..
Trường Đại học KTQD
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Chiến lược tác nghiệp - liên quan tới việc từng bộ phận trong doanh
nghiệp sẽ được tổ chức như thế nào để thực hiện được phương hướng chiến lược
ở cấp độ công ty và từng bộ phận trong doanh nghiệp. Bởi vậy, chiến lược tác
nghiệp tập trung vào các vận đề về nguồn lực, quá trỡnh xử lý và con người
2.1.2 Chiến lược sẽ được kiểm soát như thế nào? – Quản trị chiến
lược.
Theo nghĩa rộng nhất, quản trị chiến lược là quá trỡnh thực hiện “cỏc
quyết định chiến lược” – đó là các quyết định trả lời được những câu hỏi phía
trên. Trên thực tế, quá trỡnh quản trị chiến lược hoàn chỉnh bao gồm 3 phần
được mô tả trong biểu đồ sau:
sơ đồ 1 quá trình quản trị chiến lược
2.1.3 Phân tích chiến lược
Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanh
nghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có thể ảnh hưởng tới
vị thế đó. Quá trỡnh phõn tớch chiến lược có thể được trợ giúp bằng những một
số công cụ bao gồm: Phân tích PEST - kỹ thuật hiểu môi trường trong đó doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status