Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka tại Công ty Cổ phần Hương Vang - Pdf 35

Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Lời giới thiệu
Gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đang hoà nhập và phát triển, tất cả các
nghành nghề đều đang tạo được thế và lực mới, những sản phẩm và dịch vụ mới
gia đời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hiện nay nhà nước ta đang có
chính sách khuyến khích nhiều ngành phát triển để cạnh tranh với các sản phẩm
đến từ các nước trên thế giới, trong đó có ngành rượu bia nước giải khát.
Công ty cổ phần Hương Vang là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
rượu bia nước giải khát, trong đó sản phẩm chủ đạo của công ty là sản phẩm
Men’vodka. Sản phẩm vodka của công ty đã bước đầu thâm nhập vào thị trường
tuy nhiên để phát triển sản phẩm này công ty chỉ có định hướng mà chưa có một
chiến lược cụ thể lâu dài để phát triển sản phẩm này.
Được nhà trường cử đi thực tập tốt nghiệp cuối khoá em đã xin vào thực
tập và làm việc tại công ty cổ phần Hương Vang, qua thời gian thực tập và làm
việc tại công ty được sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn em đã lựa chọn đề
tài: “Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka”, vì đây là
vấn đề có tính cấp thiết với công ty và gần với chương trình học của em.
Trong quá trình thực tập và làm bài em đã được sự hướng dẫn tận tình của
thầy hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Mạnh Quân và của ban lãnh đạo công ty cổ
phần hương vang em xin chân thành cảm ơn thày và quý cơ quan.
Sinh viên
Lê Anh Đức
Trường Đại học KTQD
1
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI
KHÁT Ở NƯỚC TA VÀ TẠI CÔNG TY AROWINE.
1.1 kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh ngành rượu bia nước giải
khát của nước ta trong 10 năm trở lại đây và phương hướng phát triển của
ngành trong những năm tới.
Ngành Rượu Bia Nước giải khát ở nước ta có quá trỡnh phỏt triển lõu dài,

so với các nước.
c/ Về sản xuất nước giải khát
Từ chỗ năm 1938 có Nhà máy nước khoáng Vĩnh Hảo và 1952 có Nhà
máy nước ngọt Chương Dương, thì nay có 204 cơ sở sản xuất nước giải khát,
với năng lực 1008 triệu lít/năm. Năm 1999 sản xuất trên 460 triệu lít. Bình quân
tiêu thụ 5 lít/người/năm. Trong đó: nước ngọt pha chế 3,35 lít (chủ yếu là Coca -
Cola và Pepsi - Cola), nước khoáng và nước tinh lọc 1,49 lít và nước quả 0,16
lít.
Rõ ràng sự phát triển nhanh của ngành Rượu Bia Nước giải khát đó đáp
ứng yêu cầu của người tiêu dùng do kinh tế phát triển và nước ta lại có khí hậu
nhiệt đới nóng nhiều. Nó còn đẩy lùi hàng ngoại tràn vào, như bia Trung Quốc
và nhập khẩu tuy cũn nhưng sản lượng ít hơn.
1.1.1.2 Ngành đó được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn với gần 10
ngà n tỷ đồng, nhiều cơ sở có thiết bị công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm
có tín nhiệm với người tiêu dùng trong cả nước hoặc khu vực, như: bia 333, bia
Hà Nội, Heineken, Halida, Carlsberg, Sanmiguel, Huda... nước ngọt Coca-Cola,
Pepsi-Cola, nước khoáng Vĩnh Hảo, Lavie, Đảnh Thạnh, Thạch Bích, rượu Nếp
mới, Vang Thăng Long...
1.1.1.3 Ngành hoạt động có hiệu quả, mỗi năm đóng góp cho ngân sách
Nhà nước trên 3000 tỷ đồng, giải quyết cho trên 2 vạn người có việc làm ổn
định trong các cơ sở sản xuất. Ngoài ra, còn hàng vạn người tham gia các hoạt
động cung ứng vật tư, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm.
Rượu Bia Nước giải khát phát triển cũn gúp phần thúc đẩy các ngành
khác phát triển như: nông nghiệp, giao thông, cơ khí, bao bỡ...
Có đ ược những thành tựu trên nhờ có đường lối đổi mới, kinh tế-xã hội
đất nước phát triển, sản xuất kinh doanh rượu bia nước giải khát lại có hiệu quả,
nên các thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển.
Trường Đại học KTQD
3
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7

4
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Điều rõ nhất của đầu tư thua lỗ là 12 nhà máy bia địa phương (10 của quốc
doanh địa phương và 2 của tư nhân), nhập thiết bị đồng bộ, tiên tiến của nước
ngoài. Mỗi nhà máy có vốn đầu tư 60-70 tỷ đồng, hoàn toàn bằng vốn vay, nâng
tổng số lên 1000 tỷ đồng. Nhưng do quy mô nhỏ (3-5 triệu lít/năm), suất đầu tư
cao, lại bất cập với kỹ thuật công nghệ, nên bia chai làm ra không tiêu thụ được,
nay chủ yếu phải tạm làm bia hơi. Doanh thu thấp, không có khả năng hoàn vốn
và trả nợ ngân hàng. các nhón hiệu bia Kaiser, Nager, Henninger, Viger,
Habada, Nada, Vida, Timer, Beyker... là hậu quả của những đầu tư sai, mà khi
xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật chắc rằng đều kết luận là có hiệu quả
cao!!! còn hiện nay đang khó khăn, chưa có hướng giải quyết.
Nhiều người cho rằng sản xuất rượu bia nước giải khát hiện nay dễ tiêu
thụ, không phải hoàn toàn vậy. Hãy xem các Nhà máy bia liên doanh, có thiết bị
công nghệ tiên tiến, sản phẩm có chất lượng của những hãng có tên tuổi, quảng
cáo liên tục, đội ngũ tiếp thị đông đảo... nhưng tiêu thụ không mạnh, nên công
suất phát huy thấp, mới đạt chưa đ ược 50% công suất thiết kế. Vì vậy 13 liên
doanh được cấp phép, nhưng mới 6 liên doanh bia hoạt động. Liên doanh bia Hà
Tây cũng mới xây dựng nhà xưởng để lâu chưa lắp máy. Một số liên doanh quá
lỗ, như BGI Tiền Giang, BGI Đà Nẵng phải bán cho hóng Foster's (úc) thành
100% vốn nước ngoài, còn BGI Hải Phũng phải rút giấy phép đầu tư, liên doanh
bia Khánh Hoà cũng thành 100% vốn nước ngoài và mang tên Rồng Vàng -
Khánh Hoà.
Bia địa phương và của các thành phần kinh tế bình quân cũng chỉ đạt 62%
công suất thiết kế.
Sản xuất rượu công nghiệp sử dụng công suất còn thấp hơn, chỉ đạt
38,45% (quốc doanh 30%, các thành phần kinh tế 56%, liên doanh 4%).
Nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu là rượu dân tự nấu quá nhiều, giá thấp do
không nộp thuế, rượu quốc doanh, liên doanh chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá
cao, nên không cạnh tranh nổi, lại bị rượu ngoại nhập lậu chèn ép.

sản xuất giảm sút. Trên thị trường Hà Nội, các đại lý quầy, quán thường treo
biển quảng cáo "Bia hơi Hà Nội 100%" mục đích là lợi dụng uy tín của bia hơi
Hà Nội để chiêu khách, bán giá cao hơn. Các nhà máy chủ lực sản xuất bia ở các
địa phương cũng bị các cơ sở nhỏ bán phá giá cạnh tranh. Còn rất nhiều hiện
tượng sai trái khác về làm bia tươi giả, Bia Đức, bia tươi Đức, bia lên men làm
Trường Đại học KTQD
6
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
lậu v.v...
Với nước giải khát, để chiếm lĩnh thị trường, cốt làm sao tiêu thụ được
sản phẩm, hai hóng nước ngọt lớn Coca-Cola, Pepsi-Cola thi nhau hạ giá bán
sản phẩm, là m "trâu bò đánh nhau... hàng nội chết". Tiếp đó là hiện tượng nhón
mác "ăn theo", nào là Lavitel, Laville, Lavide... hoặc Lavina, Lavierge.
Rõ ràng, bên cạnh mặt trái của cơ chế thị trường, công tác quản lý Nhà nước,
quản lý ngành còn lỏng lẻo, chưa có quy hoạch tổng thể phát triển ngành, để
phát triển tràn lan, phê duyệt luận chứng đầu tư của các nhà máy địa phương
chưa chặt chẽ nên khi bị thua lỗ mới kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành hỗ
trợ xử lý. Công tác kiểm tra, xử lý các cơ sở không bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm và môi trường thiếu kiên quyết. Với rượu dân tự nấu là buông thả quản lý.
Từ trước đây, ngày 27/10/1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ký Pháp lệnh quy định
cấm nấu rượu trái phép. Vậy mà đến nay Pháp lệnh này không được tổ chức
quản lý chặt chẽ, để rượu dân tự nấu ngang nhiên sản xuất và tự do vận chuyển,
tiêu thụ, không một cơ quan nào thu thuế, quản lý, xét hỏi.
Về chính sách thuế cũng nên nghiên cứu, xem xét lại. Ví dụ bia hơi hiện
tại đó giảm xuống cũn 50%, nhưng vẫn cũn cao, nên địa phương và các thành
phần kinh tế không theo được, dẫn đến: treo, nợ thuế và khai giảm sản lượng để
trốn lậu thuế. Nếu đưa xuống 25% và yêu cầu thu đủ của mọi đối tượng, chắc
chắn mức thu nộp ngân sách còn cao hơn.
Với thuế rượu cũng tương tự và thu cả với rượu dân tự nấu, có chính sách
quản lý vận dụng riêng. Khi rượu sản xuất công nghiệp giảm thuế xuống, rượu

a) Về công nghệ, thiết bị: Hiện đại hoá công nghệ, từng bước thay thế
công nghệ thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế
giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường
theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh
ngày càng cao trên thị trường trong và ngoài nước.
b) Về đầu tư: Tập trung đầu tư các nhà máy có công suất lớn; phát huy tối
đa năng lực của các cơ sở sản xuất có thiết bị và công nghệ tiên tiến; đồng thời
tiến hành đầu tư mở rộng năng lực của một số nhà máy hiện có. Đa dạng hoá
hỡnh thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn
vốn của các thành phần kinh tế trong nước, phát hành trái phiếu, cổ phiếu; đẩy
mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước không cần.
Trường Đại học KTQD
8
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Để đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước giải khát, tổng
vốn đầu tư cho ngành Bia-Rượu-Nước giải khát giai đoạn 2005-2010 là 34.690
tỷ đồng. Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước
huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh, liên kết;
khuyến khích các công ty cổ phần thực hiện việc niêm yết trên thị trường chứng
khoán.
Đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp thông qua liên doanh, liên kết
thực hiện chuyển giao công nghệ để sản xuất thiết bị trong nước đáp ứng được
yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Khuyến khích sử dụng thiết bị chế tạo trong nước
tương đương chất lượng thiết bị nhập khẩu cho các dự án đầu tư.
c) Về nghiên cứu khoa học và đào tạo: Quy hoạch và xây dựng các phũng
thớ nghiệm, Trung tõm nghiờn cứu; triển khai thực nghiệm gắn với việc ứng
dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất; đồng thời quy hoạch và đào tạo đội ngũ
cán bộ khoa học, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của ngành phù hợp với tiêu
chuẩn VSATTP của nhà nước. Tổ chức kiểm tra thường xuyên về chất lượng

mới hoặc tăng năng lực sản xuất của các cơ sở hiện có.
b) Về rượu:
- Sản lượng:
Năm 2005: 250 triệu lít;
Năm 2010: 300 triệu lít.
- Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam giữ vai trò chủ chốt
trong sản xuất các loại rượu đặc sản truyền thống, rượu chất lượng cao để đáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; có biện pháp thích hợp nhằm giảm dần
rượu nấu bằng phương pháp thủ công.
- Tăng cường quản lý nhà nước trong sản xuất và tiêu thụ rượu.
- Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ, đẩy mạnh sản xuất rượu
công nghiệp chất lượng cao, giảm tối đa thành phần độc hại.
- Đề xuất việc hợp tác hoặc liên doanh với nước ngoài sản xuất một số
loại rượu chất lượng cao sử dụng các loại nguyên liệu trong nước, nhằm thay thế
nhập khẩu.
- Trong giai đoạn từ 2001 - 2005, Công ty Rượu Hà Nội, Công ty Rượu
Bình Tây tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị, để mỗi Công ty đạt
Trường Đại học KTQD
10
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
công suất: cồn tinh bột 5 triệu lít/năm, rượu các loại 10 triệu lít/năm và tăng
công suất lên gấp đôi ở giai đoạn sau.
c) Về nước giải khát:
Năm 2005: 800 triệu lít;
Năm 2010: 1.100 triệu lít.
- Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam giữ vai trò chủ chốt
trong việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; đồng thời, khuyến khích
các thành phần kinh tế tham gia sản xuất nước giải khát từ nguyên liệu trong
nước, trong đó ưu tiên tăng năng lực sản xuất nước quả, không đầu tư tăng năng
lực sản xuất nước giải khát có gaz pha chế từ hương liệu nhập khẩu.

lượng cao để chế biến đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.1.4.4. Một số chính sách khác như đào tạo, thị trường, khuyến
nụng...v.v.v....
1.2 Phân tích môi trường ngành
1.2.1 Nhà cung ứng
Đối với các nguyên liệu đầu vào chủ yếu là gạo thì công ty hoàn toàn chủ
động được nguồn nguyên liệu do vị trí nhà máy sản xuất đặt tại khu công nghiệp
phố nối tỉnh hưng yên gần với vùng sản xuất lúa gạo của miền bắc là Thái Bình,
Nam Định, Hải Dương ...Công ty trực tiếp làm việc với 3 nhà cung ứng gạo để
luôn luôn chủ động trong nguyên liệu.
Khách hàng cung ứng cũng khá quan trọng nữa đó là đơn vị cung cấp vỏ
chai, trước đây công ty đặt hàng tại Trung Quốc nhưng do phía đối tác không
đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và số lượng hiện nay công ty đã ký hợp đồng với
đối tác tại Hải Phòng để đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật cả về số lượng và chất
lượng.
Đối với các nhà cung ứng công ty tạo mối quan hệ bạn hàng theo quan
điểm hợp đồng rõ ràng và đặt ra tiêu chí đúng hạn, đúng số lượng và chất lượng
1.2.2 Khách hàng
Khách hàng của công ty rất đa dạng tất cả mọi người đều có thể dùng sản
phẩm của công ty. Tuy nhiên để định hình rõ ràng và chia khoảng một cách tốt
nhất thì đó là tầng lớp khách hàng có thu nhập mức khá trở lên trong xã hội Việt
Nam.
Trường Đại học KTQD
12
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và khách hàng trở nên quan trọng hơn
bao giờ hết. Trong tình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mối quan hệ này lại
càng mong manh và dễ sứt mẻ hơn bao giờ hết. Khách hàng có rất nhiều sự lựa
chọn tương đương nhau đòi hỏi công ty luôn tục phải tăng mức chiết khấu và
đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các chính sách sau bán hàng rất cần được quan

thì có rất nhiều đối thủ mới chào hàng như trong bảng danh sách trên. Các công
ty giành giật nhau từng đoạn thị trường nhỏ trong từng nhà hàng. Mỗi nhà hàng
hiện nay có sự xuất hiện của rất nhiều loại vodka mà ở đó khách hàng có đa
dạng sự lựa chọn cả về chất lượng và mẫu mã.
Trong tương lai còn có rất nhiều sản phẩm tiềm ẩn ra đời mà biểu hiện rõ
nhất là dòng rượu Quốc Tửu của công ty Anh Đào ra đời dự báo là một đối thủ
sẽ rất mạnh.
Trên đây là thống kê các đối thủ vodka chủ yếu trên thực tế có đến 80%
người dân Việt Nam lựa chọn sản phẩm rượu dân tự nấu, một số lựa chọn rượu
ngoại và đang có xu hướng tăng lên.
1.2.4 Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế của rượu là Bia đây là một sự lựa chọn thay thế hoàn
toàn sứng đáng cho sản phẩm rượu. Vào mùa hè nóng lực thì người dân Việt
Nam ưu tiên sự lựa chọn cho những quán bia.
Năng lực sản xuất bia của nước ta hiện nay hoàn toàn đủ năng lực để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đặc biệt là các công ty bia Hà Nội, Heineken,
Tiger, Việt Hà, Đại Việt, Halida . . .
Do ưu điểm của sản phẩm bia nên ngành sản xuất bia đang rất phát triển
chiếm ưu thế hoàn toàn trên thị trường đồ uống, tuy nhiên thị trường rượu cũng
không thể không phát triển vì lượng người dân sử dụng rượu là rất lớn trong
nhân dân, đặc biệt là rượu dân tự nấu. Trong tương lai khi sản phẩm rượu chất
lượng cao thay thế rượu dân tự nấu thì sẽ là cơ hội cho rượu công nghiệp, tuy
nhiên ngành rượu trong nước phải sản xuất ra các loại rượu cao cấp cạnh tranh
với các hãng rượu nước ngoài.
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh và phát
triển của công ty AroWine
1.3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Hương Vang
- Các thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần Hương Vang
Tên tiếng anh : AroWine join stock company

cũng đã hoạt động trong lĩnh vực rượu bia nước giải khát nhiều năm.
Trường Đại học KTQD
15
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Người lao động hiện tại ở văn phòng công ty chủ yếu là có trình độ đại
học và cao đẳng.
Trình độ của công nhân nhà máy đã đạt tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
Nhân viên vào làm việc tại công ty không được đào tạo và định hướng
nghề nghiệp một các đầy đủ
Các cam kết về chế độ lương thưởng, phúc lợi xã hội vẫn chưa được công
ty quan tâm một cách đúng mức vì vậy không thúc đẩy được tinh thần làm việc
và sự gắn bó lâu dài của nhân viên.
Môi trường làm việc của công ty chưa chuyên nghiệp công việc của các
phòng ban còn chồng chéo không giúp cho việc lưu thông hàng hoá.
Bảng2: thống kê trình độ lao động của công ty (11-2007)
STT Trình độ
Số
lượng
1 Thạc sỹ 2
2 Đại Học 10
3 Cao đẳng 5
4 Trung cấp 7
5 Lao động PT 48
Tổng 73
1.3.2 Nguồn lực tài chính của công ty AroWine
Nguồn vốn của công ty chủ yếu là nguồn vốn góp của các cổ đông và
nguồn vốn vay được duy trì và phát triển theo từng năm.
So với một doanh nghiệp thì qui mô nguồn vốn của công ty là tương đối
nhỏ tuy nhiên nếu so với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực rượu ban

Ta thấy trong năm qua nguồn vốn của công ty tăng nên một cách nhanh
chóng nhờ vào việc sử dụng đồng vốn hiệu quả, và việc làm ăn của công ty đang
gặp thuận lợi.
Xang đầu năm 2008 qui mô nguồn vốn của công ty xẽ tăng nên khoảng 30
tỷ đồng từ việc tăng thêm cổ đông và tăng thêm từ nguồn vốn vay.
Rõ ràng trong các năm đầu nguồn vốn của công ty đã được sử dụng đúng
mục đích và tạo ra hiệu quả kinh doanh tuy không lớn.
Trường Đại học KTQD
17
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
Xang năm 2008 với 30 tỷ đồng huy động được thì công ty xẽ có đủ tài
chính để thực hiện các mục tiêu tham vọng của mình.
1.3.4 Công cụ sản xuất
Nhà máy AROMA đặt tại khu công nghiệp phố nối tỉnh Hưng Yên, nhà
máy AROMA rộng gần 2Ha được xây dựng hết sức khang trang. Hệ thống nhà
xưởng sản xuất được xây dựng kiên cố bằng công nghệ hiện đại, hệ thống nhà
kho rộng rãi thoáng mát đạt tiêu chuẩn.
Công nghệ sản xuất rượu được nhập khẩu từ Nga và Nhật bản, những
công nghệ mới tiên tiến được đưa vào áp dụng tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất
lượng.
Công ty trang bị được các phương tiện vận chuyển như ôtô tải, ôtô 4 chỗ,
12 chỗ phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.
Đặc biệt công ty tìm ra được bí quyết sản xuất rượu vodka Men’ có hương
vị ngọt, thơm của gạo nếp và lọc bỏ hoàn toàn được các độc tố trong rượu.
Trụ sở của công ty đặt tại số 52 ngõ 260/28 tổ 26 Quan Hoa – Cầu Giấy –
Hà Nội, văn phòng giao dịch và làm việc của công ty đặt tại 625 Kim Mã - Ba
Đình –Hà Nội.
Công ty có kho bảo quản rượu vang với hệ thống hầm, giá treo đủ sức
chứa hàng nghìn chai rượu vang trong điều kiện tốt nhất.
Rõ ràng công ty đã tạo cho mình một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật,

Các cửa hàng là bạn hàng lâu năm của công ty, đây chủ yếu là các nhà
hàng sang trọng phục vụ khách cao cấp, khách du lịch nước ngoài.
Nếu xét về số lượng thì rõ ràng các khách hàng của công ty đã đạt được
một con số khá tốt vì đây là các hạt nhân của công ty. Tuy nhiên đây cũng là
một điều đáng báo động vì các đại lý này có khoảng 10% là hoạt động tốt có
chân hàng mạnh, có mối quan hệ sâu rộng. Còn lại các đại lý, các nhà phân phối
vẫn thực sự là chưa mạnh. Trong tương lai công ty phải tìm thêm các bạn hàng
mạnh thực sự sẽ làm cho khâu phân phối của công ty được tốt hơn
Bảng 6 thống kê Đại lý và số lượng tiêu thụ rượu Vodka Men’ trung
bình hàng tháng tính từ 6/2007 tới 11/2007
STT Tỉnh Tổng số đại lý
Số lượng tiêu thụ trung bình
tháng( VND)
1 Hà Nội 23 380 000 000
2 Hải Dương 2 45 000 000
Trường Đại học KTQD
19
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
3 Hưng Yên 3 100 000 000
4 Hải Phòng 2 30 000 000
5 Hà Giang 1 22 000 000
6 Bắc Ninh 1 20 000 000
7 Lạng Sơn 1 80 000 000
8 Quảng Ninh 2 40 000 000
9 Thái Nguyên 1 150 000 000
10 Tuyên Quang 1 33 000 000
11
Cao Bằng – Bắc
Cạn
1 52 000 000

Trước hết với sản phẩm chủ đạo của công ty là dòng rượu Vodka Men
công ty tập trung hoàn thiện sản phẩm phát triển thương hiệu và thị trường tạo
thành một sản phẩm được mọi người biết đến tin tưởng và tiêu dùng.
Về rượu vang công ty tiếp tục tìm kiếm các dòng vang hảo hạng và mở
rộng thị trường phân phối trên toàn quốc.
Công ty đang có hướng phát triển thành một tập đoàn sản xuất rượu, bia,
nước giải khát và các lĩnh vực khác. Để thực hiện mục tiêu này trong vài tháng
tới công ty sẽ cho ra đời dòng sản phẩm nước đóng chai tinh khiết. Và xa hơn là
các loại nước giải khát trong năm tới.
Về nguồn vốn công ty sẽ huy động nguồn vốn lớn để phát triển, công ty
sẽ tiến hành định giá, và phát hành cổ phiếu ra thị trường trong vòng 2 năm tới
đây là kênh rất tốt để công ty lớn mạnh và có điều kiện trở thành một tập đoàn.
Về nhân lực công ty sẽ tuyển dụng và đào tạo trước hết là hoàn thiện bộ
máy quản trị, tuyển dụng được các nhân viên giỏi.
Công ty cũng đang có kế hoạch mở rộng nhà máy sản xuất, kho tàng cho
thích hợp với qui mô, xây dựng các công ty con.
Về mặt thị trường công ty đang có kế hoạch thâm nhập mạnh, xây dựng
thương hiệu Men’ trở thành một thương hiệu lớn mạnh trên toàn quốc và hướng
ra thế giới.
Tiến hành xây dựng mạng lưới nhà phân phối, đại lý trên toàn quốc, tạo
thành các chân hàng vững chắc cho việc phát triển trong tương lai.
Định hướng của công ty cũng là khá tốt tuy nhiên với một phương hướng
phát triển như vậy thì công ty nào, tổ chức nào cũng có thể đề ra được. ở đây ta
bàn đến một chiến lược phát triển dài hạn và công ty muốn trở thành một công
ty lớn thì chiếm lĩnh thị trường thì phải xây dựng chiến lược kinh doanh một
cách khoa học đưa ra các chiến lược kinh doanh và phát triển cụ thể chứ không
thể một cách chung chung như vậy.
Trường Đại học KTQD
21
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7

Trường Đại học KTQD
22
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
vọng phát triển, nhưng đó không đánh giá được hết đối thủ cạnh tranh, tiềm lực
của mình... mà có thể dấn đến thua lỗ. Nguyên nhân dấn đến việc doanh nghiệp
ngày càng sa sút có thể rất nhiều; có thể rõ ràng hoặc còn tiềm ẩn. Có thể do
doanh nghiệp không có một bộ máy tổ chức hợp lý, quản lý nhân sự chưa hiệu
quả, chi phí quản lý quá cao, hoặc cũng có thể do sản phẩm của doanh nghiệp
không được đổi mới, thị phán ngày càng giảm, không sử dụng đúng các chiến
lược về giá, maketting...
Tóm lại công ty cần phải có một bản kế hoạch kinh doanh rõ ràng, xác
định mục tiêu nhiệm vụ chiến lược trong ngắn hạn và dài hạn được xây dựng
một cách khoa học điều đó sẽ giúp công ty đi đúng hướng.
Trường Đại học KTQD
23
Lê Anh Đức – QTKDTH - K7
2. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM MEN’VODKA
2.1 Khái quát chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào
doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?
Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh
tranh trên những thị trường đó (lợi thế)?
Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng
lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn
lực)?
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp (môi trường)?
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người cú quyền hành trong và

2.1.3 Phân tích chiến lược
Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanh
nghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có thể ảnh hưởng tới
vị thế đó. Quá trỡnh phõn tớch chiến lược có thể được trợ giúp bằng những một
số công cụ bao gồm: Phân tích PEST - kỹ thuật hiểu môi trường trong đó doanh
nghiệp đang hoạt động.
Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương án chọn - kỹ thuật xây dựng nhiều
viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp.
Phân tích 5 lực lượng - kỹ thuật xác định các lực lượng có thể ảnh hưởng
đến mức độ cạnh tranh trong một ngành Phân đoạn thị trường - kỹ thuật tỡm
Trường Đại học KTQD
25

Trích đoạn Phân tích và lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp Phân tích môi trường Ma trận định vị sản phẩm Men’ Vodka Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status