Luận văn : Nghiên cứu bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum) hại một số cây trồng cạn vụ hè thu năm 2007 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội và thử nghiệm chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh part 2 - Pdf 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A

11
Tháng 11/1995 Burgess cùng một nhóm các nhà nghiên cứu bệnh cây
Việt Nam đã phát hiện ra hai loại vi sinh vật cùng đồng thời có mặt trong bó
mạch cây cà chua là Fusarium oxysporum và vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum. Các nhà khoa học đã đa ra giả thiết rằng cả hai loài vi sinh
vật này cùng đồng thời gây ra triệu chứng héo trên cây. Burges đã phân lập
và giám định sự có mặt của Fusarium oxysporum trên đất trồng ngô trờng
Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và đất cỏ tại Viện nghiên cứu ngô trung
ơng.
Mặc dù các công trình nghiên cứu đã đạt đợc về loài nấm Fusarium
oxysporum ở nớc ta cha nhiều, cha đại diện, còn hạn chế song đó lại là
tiền đề cho việc nghiên cứu đặc tính sinh vật học của nấm Fusarium
oxysporum cũng nh những nghiên cứu về loại nấm này đã và đang đợc chú
trọng ở Việt Nam.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A


- Các dụng cụ nhỏ: cân kỹ thuật, bình đựng mức, bình tam giác, đũa
thuỷ tinh, bếp điện, vải màn lọc, hộp lồng Petri, que cấy nấm, đèn cồn, khay
đựng, bông, dao, kéo, panh, chậu nhựa, kính hiển vi, kính lúp
2. Môi trờng hoá chất dùng để nuôi cấy và phân lập nấm
2.1. Môi trờng WA (Water Agar medium)
Thành phần môi trờng: - Nớc cất : 1000 ml
- Agar : 20g
Phơng pháp điều chế: Thạch đợc hoà tan trong nớc đun sôi và hấp vô
trùng trong điều kiện 121
0
C (1,5atm) trong thời gian 45 phút. Môi trờng sau
khi hấp xong để nguội dần khoảng 60
0
C rồi đổ vào các đĩa petri 5ml/đĩa (đĩa
có đờng kính 90mm) với lợng môi trờng này thao tác cắt một bào tử sẽ dễ
dàng hơn. Môi trờng này dùng để phân lập nấm ban đầu, ít bị lẫn tạp do
nghèo dinh dỡng và để nuôi cấy đơn bào tử.
2.2. Môi trờng PGA (Potato Glucose Agar)
Đây là môi trờng giàu dinh dỡng dùng để nuôi cấy làm thuần nấm để
quan sát các đặc điểm hình thái, màu sắc, đo kích thớc sợi nấm, sắc tố tản
nấm sinh ra trên môi trờng là các chỉ tiêu để phân loại nấm.
Thành phần môi trờng: - Khoai tây : 200g
- Agar : 20g
- Đờng Glucose : 20g
- Nớc cất : 1lit (1000ml)
Phơng pháp điều chế: Chọn những củ khoai tây không bị bệnh, còn
nguyên vẹn, gọt sạch vỏ, cắt thành từng miếng nhỏ. Cho khoai tây trên vào
nớc cất với liều lợng đã định sẵn, đun sôi 15 20 phút, sau đó lọc sạch
bằng vải màn, bỏ bã khoai tây, chỉ lấy dịch trong, bổ sung thêm nớc cất cho
đủ liều lợng rồi đun sôi trở lại dịch khoai tây. Tiếp đó cho đờng glucose và

.7H
2
O : 0,5g
- Steptomycin sulfate : 1g
- Tetrachlor : 1g
- Neomycin sulfate : 0,12g
- Nớc cất : 1lit (1000ml)
Phơng pháp điều chế: Dung dịch agar, peptone, KH
2
PO
4
,
MgSO
4
.7H
2
O, Tettrachlor trong 100ml nớc đun sôi, khuấy cho tan đều, sau
đó hấp vô trùng, tơng tự môi trờng PGA. Sau khi hấp xong để nguôi tới
55
0
C, cho tiếp vào môi trờng Steptomicin sulfate và Neomycin sulfate theo
lợng đã định sẵn, lắc đều rồi đổ vào các đĩa Petri (đã đợc khử trùng và làm
khô). Để đông cứng khô bề mặt và sử dụng cho việc phân lập nấm. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A

15
2.4. Môi trờng CLA (Carnation Leaf piece Agar medium)
Thành phần môi trờng:

Phơng pháp điều chế : Tiến hành cân trấu, cám sau đó trộn đều vào
nhau, cho dủ lợng nớc cất, đựng vào túi nilong sau đó đem hấp 2 lần ở
điều kiện 121
0
C (1,5atm) trong thời gian 45 phút. Hấp xong để nguội cấy
nấm vào môi trờng cộng với 6ml nớc cất vô trùng cho 25g môi trờng. Để
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A

16
môi trờng đã cấy nấm ở điều kiện nhiệt độ 25
0
C cho đến khi hình thành
nhiều bào tử rồi đếm lây bệnh nhân tạo.
3. Các thuốc trừ nấm trong thí nghiệm
1) Daconil 72 WP
2) Zineb 80 WP
3) Topsin M75 WP
4) Ricide 72 WP
III. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Các thí nghiệm ngoài đồng
1.1. ảnh hởng của giống cà chua khác nhau tới bệnh héo vàng do nấm
Fusarium oxysporum gây ra.
1) Công thức 1: Giống Nhật HP5
2) Công thức 2: Giống Ba Lan trắng
3) Công thức 3: Giống Mỹ VL2200
1.2. Thí nghiệm ảnh hởng của mật độ trồng đến bệnh héo vàng do nấm
Fusarium oxysporum gây ra.
Thí nghiệm đợc tiến hành với 3 công thức:
1) Công thức 1: Trồng dày (mật độ 3.5 4.5 cây/m
2

2) Công thức 2: Lúa - hành ta cà chua
3) Công thức 3: Lúa cà tím cà chua
Thí nghiệm đợc nhắc lại 3 lần trên cây cà chua, trồng tại xã Đặng Xá
- Gia Lâm Hà Nội. Diện tích 1 ô thí nghiệm (1 lần nhắc lại) bằng 30 m
2
.
1.5. Thí nghiệm thử hiệu lực của thuốc hoá học đến bệnh héo vàng cà
chua do nấm Fusarium oxysporum gây ra.
Thí nghiệm đợc tiến hành với 4 công thức:
1) Công thức 1: Ridomil MZ 71WP nồng độ 0.1%
2) Công thức 2: Rovral 50WP nồng độ 0.1%
3) Công thức 3: Tilt super nồng độ 0.1%
4) Công thức 4: Đối chứng
Thí nghiệm đợc nhắc lại 3 lần trên giống cà chua Nhật HP5, trồng tại
xã Dơng Xá - Gia Lâm Hà Nội. Diện tích 1 ô thí nghiệm (1 lần nhắc lại)
bằng 30 m
2
.
Cà chua trồng ngày 2/8/2007, thời gian điều tra từ ngày 23/9/2007
(Các TN 1-5: Mỗi công thức thí nghiệm có 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi lần
nhắc lại là 30m
2
. Bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD)).

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A

18
1.6. Thí nghiệm thử hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma viride dối
với bệnh héo vàng cà chua do nấm Fusarium oxysporum gây ra.
1.6.1. Thí nghiệm so sánh hiệu quả phòng trừ của chế phẩm nấm đối

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đỗ Tiến hoàng - BVTV 49A

19
trớc khi gieo. Khi cây có 2 lá mầm xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum.
Thí nghiệm đợc nhắc lại 3 lần trên giống cà chua Ba Lan trắng, trồng
tại xã Đặng Xá - Gia Lâm Hà Nội. Diện tích 1 ô thí nghiệm (1 lần nhắc
lại) bằng 30 m
2

1.7. Thí nghiệm trong chậu, vại.
1.7.1. ảnh hởng của thời gian xử lý chế phẩm nấm Trichodermavirride
vào đất phòng chống bệnh héo vàng.
Thí nghiệm đợc tiến hành với 5 công thức:
1) Công thức 1: (Đối chứng), xử lý nấm bệnh F usarium oxysporum.
2) Công thức 2: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất rồi gieo hạt ngay.
3) Công thức 3: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 3 ngày gieo
hạt.
4) Công thức 4: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 5 ngày gieo
hạt.
5) Công thức 5: Xử lý nấm Trichoderma viride vào đất sau 10 ngày gieo
hạt.
Thí nghiệm đợc tiến hành trên giống đậu tơng DT84
1.7.2. Hiệu quả phòng trừ của nấm đối kháng Trichoderma viride đối
với bệnh héo vàng trong nhà lới.
Thí nghiệm đợc tiến hành với 6 công thức:
1) Công thức 1: (Đối chứng) không xử lý nấm bệnh Fusarium
oxysporum.
2) Công thức 2: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum.
3) Công thức 3: Xử lý nấm bệnh Trichoderma viride.
4) Công thức 4: Xử lý nấm bệnh Fusarium oxysporum trớc 24h, sau

hoặc toàn bộ vỏ rễ. Cắt mô bệnh thành từng lát mỏng 1 2 mm để cấy trên
môi trờng nghèo dinh dỡng WA (ít bị lẫn tạp) sau 3 4 ngày, chọn tản
nấm phát triển tốt (đó là những tản nấm Fusarium), cấy truyền sang môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status