Đề tài " Luận chứng chủ trương phát triển khoa học và công nghệ cùng với giáo dục đào tạo là những Quốc sách hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam” doc - Pdf 19


Đề tài
" Luận chứng chủ trương phát
triển khoa học và công nghệ cùng
với giáo dục đào tạo là những Quốc
sách hàng đầu để thực hiện thành
công sự nghiệp Công nghiệp hoá,
hiện đại hóa ở Việt Nam”
1
1
MỤC LỤC
2
2
LỜI MỞ Đ ẦU
Nhà nước ta coi giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Với cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đang
diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới hiện nay, khoa học và công nghệ
đã trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”. Trong bối cảnh ấy, sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa nhà nước đòi hỏi phải không ngừng nâng cao
chất lượng đào tạo. Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã bước vào giai đoạn
phát triển cao của khoa học và công nghệ, còn nước ta vẫn ở trong tình trạng
khá lạc hậu, chưa ứng dụng được nhiều thành tựu của nền khoa học và công
nghệ tiên tiến. Để nước ta có thể rút ngắn được khoảng cách đối với các
nước tiên tiến, có thể đi tắt, đi nhanh, đón đầu, tiến thẳng lên trình độ hiện
đại, để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển nền kinh tế, hội nhập được vào một
thế giới đầy biến động có nhiều thời cơ, nhưng cũng lắm nguy cơ, thử thách,
chúng ta cần phải có một đội ngũ cán bộ và nhân viên kỹ thuật được đào tạo
tốt. Do đó, vai trò của khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo là vô cùng
to lớn.
Trên tinh thần đó, để hiểu rõ vai trò của khoa học và công nghệ, giáo dục

yếu sau đây:
Thứ nhất, Công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đ ại hóa.
Thứ hai, Công nghiệp hóa nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội.
Thứ ba, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện cơ chế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước.
4
4
Thứ tư, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong bối
cảnh toàn cầu hóa kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế, phát triển các các quan
hệ kinh tế quốc là tất yếu đối với đất nước ta.
Công nghiệp hóa trong đ iều kiện “chiến lược” kinh tế mở có thể đi
nhanh hơn nếu chúng ta biết tận dụng, tranh thủ được thành tựu của thế giới
và sự giúp đỡ quốc tế. Công nghiệp hóa trong điều kiện “chiến lược” kinh tế
mở cũng gây nên không ít trở ngại do những tác động tiêu cực của nền kinh
tế thế giới, do “trật tự” của nền kinh tế thế giới mà các nước tư bản phát triển
thiết lập không có lợi cho các nước nghèo, lạc hậu. Vì thế, công nghiệp hóa,
hiện đại hóa phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế
độc lập, tự chủ.
1.3. Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mỗi phương thức sản xuất xã hội chỉ có thể được xác lập vững chắc
trên cơ sở vật chất - kỉ thuật tương ứng. Cơ sở vật chất - kỉ thuật của một xã
hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội phù
hợp với trình độ kĩ thuật tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng
để nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội. Chủ nghĩa xã hội muốn tồn tại và
phát triển, cũng cần phải có một nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về
tư liệu sản xuất. Cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội cần phải xây
dựng trên cơ sở những thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa học và
công nghệ. Cơ sở vật chất – kĩ thuật đó phải tạo ra được một năng suất xã

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo cơ sở vật chất đ ể làm biến đổi
về chất của lực lượng sản xuất.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là cơ sở kinh tế để củng cố và phát
triển khối liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và đội ngũ trí thức trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo điều kiện vật chất để xây dựng
nền kinh tế độc lập, tự chủ vững mạnh trên cơ sở đ ó mà thực hiện tốt sự
phân công và hợp tác quốc tế.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thúc đẩy sự phân công lao
động xã hội phát triển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vùng lãnh thổ hợp lý.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo tiền đề vật chất để xây dựng,
phát triển và hiện đại hóa nền quốc phòng – an ninh.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra tiền đề kinh tế cho sự phát
triển đồng bộ về kinh tế - chính trị, văn hoá – xã hội, quốc phòng – an ninh.
6
6
2. Nội dung cụ thể của công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở nước ta
trong những năm trước mắt
- Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn
- Phát triển công nghiệp và xây dựng
- Cải tạo và mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết
cấu hạ tầng vật chất của nền kinh tế
- Phát triển nhanh du lịch và các ngành dịch vụ
- Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
II. Nội dung của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước theo nguyên tắc xác định “ Khoa học và công nghệ cùng với
giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu ”.
1.Về khoa học và công nghệ

châm “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà
trường gắn liền với đời sống xã hội”. Chăm lo phát triển giáo dục mầm non;
củng cố thành tựu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy nhanh tiến
độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tăng ngân sách nhà nước cho giáo dục,
đào tạo theo nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Hiện đại hoá một số trường dạy
nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động được đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội.
Khuyến khích phát triển hệ thống các trường, lớp dạy nghề dân lập và tư
thục. Mở rộng hợp lý quy mô giáo dục đại học, làm chuyển biến rõ nét về
chất lượng và hiệu quả đào tạo. Từng bước xúc tiến việc nối mạng thông tin
quốc tế (Internet) ở trường học.
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện cho người
nghèo có cơ hội học tập. Tăng ngân sách Nhà nước cho việc cử người đi đào
tạo ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến. Khuyến khích việc
du học tự túc. Trong những năm trước mắt, giải quyết dứt điểm những vấn
đề bức xúc: sửa đổi chương trình đào tạo, cải tiến chế độ thi cử, khắc phục
khuynh hướng “thương mại hoá” giáo dục, quản lý chặt chẽ việc cấp văn
bằng, công nhận học hàm, học vị; chấn chỉnh công tác quản lý hệ thống
trường học cả công lập và ngoài công lập.
8
8
3. Vai trò của khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đối
với sự phát triển của đất nước
Là một nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế kém
phát triển nên tiềm lực khoa học và công nghệ, giáo dục và đ ào tạo của nước
ta còn yếu. Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hóa thành công thì
phải xây dựng một tiềm lực khoa học và công nghệ, một nguồn lực thích
ứng với đòi hỏi của công nghiệp hóa. Để có một nền khoa học và công
nghệ, một nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đ ại
hóa thì phải coi việc đầu tư cho khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo
là một trong những hướng chính của đ ầu tư phát triển, khoa học công nghệ

tế.
4.1. Về giáo dục và đào tạo
Một là, chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục
mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục,
liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học
tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng
nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho
người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục.
Hai là, đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
Khẩn trương điều chỉnh, khắc phục tình trạng quá tải và thực hiện nghiêm
túc chương trình giáo dục và sách giáo khoa phổ thông bảo đảm tính khoa
học, cơ bản, phù hợp tâm lý lứa tuổi và điều kiện cụ thể của Việt Nam. Kết
hợp việc tổ chức phân ban với tự chọn ở trung học phổ thông trên cơ sở làm
tốt công tác hướng nghiệp và phân luồng từ trung học cơ sở. Bảo đảm đúng
tiến độ và chất lượng phổ cập giáo dục.
Ba là, bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở
tất cả các cấp học, bậc học. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ
một chiều. Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Cải tiến nội dung và phương pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp
thu tri thức, khả năng học tập. Khắc phục những mặt yếu kém và tiêu cực
trong giáo dục.
Bốn là, thực hiện xã hội hoá giáo dục. Huy động nguồn lực vật chất và
trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục. Phối hợp chặt chẽ
giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội
- nghề nghiệp để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành
10
10
viên trong xã hội. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động
giáo dục.

trình độ con người đạt được trong quá trình tác động vào thế giới tự nhiên để
tạo ra sản phẩm
+ Quan hệ kinh tế - xã hội (quan hệ sản xuất): cách giải quyết vấn đề
lợi ích kinh tế, quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, trao
đổi, tiêu dùng.
 Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất nằm trong thể thống
nhất của hai mặt đối lập nhau để cùng phát triển. Lực lượng sản xuất giữa
vai trò quyết định, quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ
của lựu lượng sản xuất. Sự thống nhất này không ngừng tự phát sinh và tự
giải quyết
- Lịch sử là quá trình họat động của con người. Họat động lịch sử bao
gồm yếu tố khách quan và chủ quan. Nếu thừa nhận tính bị qui định mà
không giải thích được tính khách quan -> quan niệm định mệnh lịch sử.
- Các quan hệ cần quan tâm :
+ xã hội và ý thức xã hội (Mác: “Sự tồn tại xã hôi quyết định ý thức
con người”. điều kiện khách quan -> nhu cầu )
+ điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
+ qui luật lịch sử và họat động có ý thức của con người
+ tất yếu và tự do
+ tự phát và tự giác trong quá trình phát triển lịch sử. (Qui luật xã hội
là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của những quá trình,
hiện tượng đời sống xã hội, đặc trựng cho khuynh hướng phát triển xã hội từ
thấp đến cao. Khi chưa nhận thức qui luật, con người hành động tự phát. Khi
đã nhận thức qui luật và những điều kiện họat động của chúng (tất yếu) thì
con người điều khiển họat động của mình phù hợp với yêu cầu của qui luật
một cách tự giác)
12
12
- Quan niệm duy vật về lịch sử đòi hỏi giải thích tác động của con
người đối với tiến trình lịch sử một cách khoa học. Hay nói cách khác, xem

là công cụ lao đ ộng, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải
vật chất.
Cùng với người lao động, công cụ lao động cũng là yếu tố cơ bản của
lực lượng sản xuất, đóng vai trò trong tư liệu sản xuất. Công cụ lao động do
con người sáng tạo ra, là “sức mạnh của tri thức đã được vật thể hoá”, nó
“nhân” sức mạnh của con người trong quá trình lao động sản xuất. Công cụ
lao động là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất. Cùng với quá trình tích
luỹ kinh nghiệm, với những phát minh và sáng chế kĩ thuật, công cụ lao
động không ngừng được cải tiến và hoàn thiện. Chính sự cải tiến và hoàn
thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản
xuất. Xét đến cùng, đó là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi xã hội.
Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự
nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch
sử.
3.Vai trò của khoa học – công nghệ, giáo dục - đào tạo đối với sự
phát triển của lực lượng sản xuất
Trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò vô
cùng to lớn. Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực
mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Ngày nay, khoa học đã phát triển đến
mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản
xuất, trong đời sống và trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”, khi mà
công nghệ đang trở thành nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, chi phí
sản xuất… tức là nói đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá, hiệu quả của
sản xuất, kinh doanh. Sức lao động đặc trưng cho lao động hiện đại không
còn là kinh nghiệm và thói quen của họ mà là tri thức khoa học. Có thể nói:
khoa học và công nghệ hiện đại là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiện
đại.
Bên cạnh đó, người lao động - lực lượng sản xuất hàng đầu - không
những được nâng cao trình độ văn hoá và khoa học – công nghệ mà còn
phải đ ược trang bị cả cơ sở vật chất – kĩ thuật tiên tiến. Họ vừa là kết quả

nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tất cả những định hướng trên sẽ
giúp cho nước ta trở thành một nước có nền kinh tế - chính trị phát triển
ngang tầm với khu vực và thế giới.
15
15
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Triết học Mác – Lênin
2. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
3. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
4. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
5. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
6. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
7. Báo điện tử http://[email protected]/
8. Báo điện tử http://www.Vietnamnet.com.vn/
9. Báo điện tử http://www.vientriethoc.com.vn/
10.Báo điện tử http://[email protected]/
16
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status