Vai trò của thận nhân tạo hỗ trợ phẫu thuật trong suy thận cấp sau thận – Phần 2 potx - Pdf 19

Vai trò của thận nhân tạo hỗ trợ phẫu
thuật trong suy thận cấp sau thận –
Phần 2

3. CCĐ và CĐ của CTNT:
Chỉ định
a. Suy thận cấp: b. Ngộ độc: chỉ hiệu quả với các chất lọc được qua màng bán thấm như gardenal,
phenolbarbital
c. Suy thận mạn: khi GFR <10% do nhiều nguyên nhân
CCĐ:
a.Tim mạch:
Trụy tim mạch
RL nhịp tim
NMCT và bệnh mạch vành
Suy tim tồn bộ
b. RL đông máu: CCĐ tương đối ( có thể phối hợp lọc máu và thay máu)
c. Tổng trạng kém: sốt cao, suy kiệt do ung thư, bệnh toàn thể
4. Phương pháp:
a. Phương tiện:
Bộ lọc, dịch lọc-vòng tuần hoàn dịch, đường vào mạch máu-vòng tuần hoàn máu,
chất chống đông
Bộ lọc: cấu tạo từ các màng bán thấm nhân tạo ( collodion, cellophan, nephrophan,
cuprophan, màng siêu lọc PAN )
Tính chất của màng lọc:
Protein huyết tương có TLPT lớn sẽ không qua được màng
Những chất có hại cho cơ thể: urê, creatinin, gardenal qua được màng lọc theo các
vận tốc khác nhau.
Một số a.a và các chất nội tiết cũng bị mất qua màng lọc

Thuốc chống đông ( do nguy cơ đông máu trong bộ lọc và đường dẫn máu ):
Heparin, Heparin TLPT thấp ( Lovenox, Fraxiparin) ức chế protease
Liều: 2000UI /4-6h
Hàm lượng 50mg/1ml
Chất đối kháng: Protamin
3 cách dùng Heparin:
Liên tục: máy bơm 500-1000UI/h
Ngắt quãng: 2h/lần, 0.5ml/h, theo dõi TCK
Máu sau khi qua bộ lọc, truyền lại cho BN được trung hoà bằng protamin theo tỉ lệ
1.3/1
Định lượng Heparin trong máu, ngừng Heparin trước khi kết thúc 30ph
5. Biến chứng
*Biến chứng cấp
Hạ huyết áp do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn
Co giật chuột rút do natri trong dịch lọc thấp
Buồn nôn
Nhức đầu do hội chứng mất thăng bằng trong lọc máu
Đau ngực, đau lưng, ngứa do nội độc tố
Tan máu
Thuyên tắc hơi
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
*Biến chứng mãn tính
Tim mạch:
Nhồi máu cơ tim, xơ vữa mạch máu, suy tim tăng huyêt áp, tràn dịch tràn máu
màng tim
Tai biến mạch máu não
Thần kinh, tâm thần
Bệnh não do urê huyết cao
Viêm đa dây thần kinh

Đây là giai đoạn quan trọng, cần tỷ mỷ trong:
Hỏi bệnh
Khám lâm sàng
Kiểm tra cận lâm sàng:
o Hóa sinh máu và nước tiểu
o X quang bụng không chuẩn bị
o Siêu âm hệ tiết niệu
o Nếu cần: chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết thận
Các kết quả trên sẽ là cơ sở để chẩn đoán suy thận cấp chức năng, suy thận cấp
thực tổn và suy thận cấp sau thận
Điều trị:
Điều trị suy thận cấp tính nên thực hiện ở đơn vị hồi sức cấp cứu, phòng vô trùng.
Nên đặt cathete tĩnh mạch trung tâm để chủ động khi truyền dịch. Theo dõi cân
nặng, cân bằng dịch vào – ra cũng rất quan trọng.
Điều trị triệu chứng hay điều trị bảo tồn nội khoa:
Chế độ ăn uống
Đủ hoặc nhiều Calo: 35-40 Kcalo/Kg thể trọng/ ngày trong đó có protid 1g/kg thể
trọng/ ngày
Giảm potassium.
Hạn chế nước theo bilan dịch vào - ra
Chống Kali máu tăng
Gluconat calci 10% (20 – 40 ml tiêm tĩnh mạch chậm) chia 2 lần.
Dung dịch Natri bicarbonat 1,4%; 4,2%; 8,4%.
Dung dịch Glucose ưu trương + Insulin.
Nhựa trao đổi Ion: Kayexalate hay Resonium A 30 – 60g theo đường uống hay
thụt tháo
Chống toan hoá máu
Truyền dung dịch Natri bicarbonat trong trường hợp toan chuyển hoá
Thông khí nhân tạo nếu có toan hỗn hợp
Chống Natri máu thấp: truyền dung dịch NaCl


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status