phân tích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may chiến thắng - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của đảng và nhà n-
ớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không chỉ
với ngời dân Việt Nam mà còn với bạn bè quốc tế. Sự phát triển của nền
kinh tế đất nớc đã làm cho đời sống của ngời dân đợc tăng nên.Để có đợc
điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động ngoại thơng nói chung và
hoạt động gia công quốc tế nói riêng.
Việt Nam là một đất nớc có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa
dạng, trong các nguồn tài nguyên đó thì với nguồn lao động rồi dào và trình
độ cao vẫn cha đợc khai thác triệt để. Trong điều kiện hiện nay,nền kinh tế
vẫn còn khó khăn ,thiếu vốn, thiếu công nghệ, một số mặt hàng của Việt
Nam có uy tín trên thơng trờng quốc tế vẫn còn hạn chế thì việc đẩy mạnh
hoạt động gia công xuất khẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nớc
là rất cần thiết. Đây là lý do để Em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc tại công ty may ChiếnThắng.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của tôi là dựa vào sự phân tích thực trạng
hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của công ty. Trong đề tài này phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng ph-
ơng pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để phân
tích.Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chơng I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế
quốc dân
Đa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động gia
công xuất khẩu những đặc điểm và những yếu tố ảnh hởng đến nó.
Chơng II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
tại công ty may Chiến Thắng.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết
bị, chuyên gia cho bên nhận gia công. Trong trờng hợp không giao nhận
nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua
nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả đợc ấn định từ trớc hoặc
thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp
nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo
đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lợng chủng loại, mẫu mã, thời
gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên
đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trớc. Khi
hoạt động gia công vợt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế.
Các yếu tố sản xuất có thể đa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình
gia công. Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nớc mà để
xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khác đem lại. Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động
nhng là lao động dới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải
xuất khẩu nhân công ra nớc ngoài.
2. Đặc điểm .
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công đợc xác định
trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia
công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu đợc một khoản tiền
gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm đợc
sản xuất ra trong quá trình gia công.
Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điều kiện thơng mại
nh về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về
thanh toán, về việc giao hàng.

đại hoá.
2. Nâng cao tay nghề ngời lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có
kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị tr-
ờng quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đã khai thác đợc
mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và
giải quyết đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng cao tay nghề
và kiến thức cho ngời lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới,
mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với
các nớc, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
II. Các hình thức gia công xuất khẩu.
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nh phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia
công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong ph-
ơng thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu,
có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công. Bên
nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành
phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự
chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có
quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.

nguyên phụ liệu trong nớc. Phơng thức này là tiền đề cho công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận gia công thanh toán với
bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù
lao gia công. Đây là phơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợc
quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho
mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế
của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau
theo giá định mức đó. Đây là phơng thức gia công mà bên nhận phải tính
toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ
dẫn đến thua thiệt.
3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
3.1 Gia công hai bên .
Trong phơng thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất
đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán
toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2 Gia công nhiều bên.
Phơng thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trớc là đối t-
ợng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phơng
thức này chỉ thích hợp với trờng hợp gia công mà sản phẩm gia công phải
sản xuất qua nhiều công đoạn. Đây là phơng thức gia công tơng đối phức

làm giảm xuất khẩu ở khu vực này .
Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các n-
ớc Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất
khẩu trên thế giới do tính tơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng
xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất
khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao nh gia công xuất khẩu may mặc
đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thế
giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thơng mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thơng mại quốc
tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn
chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định
về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế
rất đợc chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác
động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ
thống bu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại
trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng
cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh
nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trờng nớc ngoài bằng các ph-
ơng tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động
đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học công
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghệ còn tác động đến các lĩnh vực nh vận tải, dịch vụ ngân hàng đó
cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trờng rất phức tạp vì mỗi

hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và
áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bị
hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanh chóng. Giảm chi phí
chờ tàu,bến bãi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói
riêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn
mang tính thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu
và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trờng nớc ngoài.
2.2. Nhân tố về con ngời.
Vấn đề về con ngời trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phơng pháp tổ chức con ngời thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp
kỷ luật khen thởng rõ ràng để giữ vững kỷ cơng, ngăn chặn kịp thời những
khuynh hớng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dỡng đào tạo
để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ
công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời lao
động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trờng,
khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững
chuyên môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm
bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mỗi phơng pháp quản lý đều có u và nhợc điểm. Để phát huy u điểm,
hạn chế nhợc điểm cần nghiên cứu vận dụng các phơng pháp và kỹ thuật

vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thơng mại phải có dự đoán trớc dựa trên
cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thể
không thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nớc khác nhau
trên quan hệ của nớc dó với nớc Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách
buôn bán cũng nh hệ thống pháp luật của mỗi thị trờng là rất quan trọng.
Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Chẳng hạn luật
pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng
nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90%. Do nghiên cứu kỹ
chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lợc tìm
mọi cách nhập nguyên liệu từ các nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thị
trờng này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuất khẩu
sang thị trờng này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh
đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu mà
công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán liên quan đến lĩnh vực
giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập
hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì
công ty thờng nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở
thị trờng đó ra sao. Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một
đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
* Tìm kiếm bạn hàng
Mục đích là tìm đợc bạn hàng trong nớc và nớc ngoài ổn định và đáng
tin cậy để lựa chọn đợc đối tác, công ty không những tin vào những lời
quảng cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả
năng tài chính, lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh.
Khả năng của khách hàng đợc thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài
sản cố định, tài sản lu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì vậy mà

2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thơng các bên thờng có sự khác biệt nhau về
chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ t duy truyền thống và quyền
lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết xung đột
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đó, ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia công quốc tế
những vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Số lợng
Bao bì đóng gói
Giao hàng
Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thờng thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và
giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan
trọng nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịch
khác nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công
hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mãu mã và tiêu chuẩn kỹ
thuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia
công giao trớc. Sau đó bên nhận gia công sẽ đợc trả một khoản thù lao nhất
định.
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó
mang những nét đặc trng cho tính chất và loại đối tợng mà hợp đôngf này
điều chỉnh. Tính chất riêng biệt này đợc thể hiện hầu hết trong các hợp
đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thù
lao.

Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tợng của hợp
đồng gia công thờng toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản
phẩm gia công nhng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về
nguyên vật liệu phải đợc quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên
nguyên vật liệu, số lợng phẩm chất và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại
hợp đồng. Trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài, việc quy định giá cả hết
sức chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điều khoản về phơng thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng đợc
các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Thông thờng trong hợp
đồng gia công cho nớc ngoài áp dụng phơng thức thanh toán bằng ngoại tệ
mạnh và theo thủ tục L/C.
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều khoản
này quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn
giao sản phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợc
thực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh
ảnh hởng đến quyền lợi của các bên.
Điều khoản về kiểm tra hàng hoá : Đây là điều khoản quan trọng quy
định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào. Trong
trờng hợp hai bên đã thoả thuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam mà
vào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết
định của chuyên gia đợc coi là quyết định cuối cung vơí điều kiện quyết
định đó phải đợc lập thành văn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi sẽ
căn cứ vào những điêù kiện về quy cách phẩm chất đã đợc quy định trong
hợp đồng.
Điều khoản về phạt hợp đồng : Đây là điều khoản mang tính chế tài
đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện. Trong hợp đồng gia công cho nớc
ngoài, điều khoản về phạt hợp đồng đợc quy định với việc vi phạm thời gian

- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trờng hợp thanh toán qua th tín dụng.
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng: Đây là vấn đề mấu chốt
trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nó quyết định uy tín cũng nh
đảm bảo hợp đồng. Các vấn đề chủ yếu bao gồm: Tiến hành gia công thử,
tổ chức gia công, đóng gói bao bì hàng xuất khẩu, kẻ vẽ ký mã hiệu, kiểm
tra chất lợng hàng hoá.
- Thuê tàu chở hàng (hoặc uỷ thác thuê tàu) theo các điều kiện ghi
trong hợp đồng.
- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo hàng hoá lên
tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra.
- Giao hàng hoá lên tàu hoặc đại lý vân tải:
- Làm thủ tục thanh toán;
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
4. Sơ lợc về thị trờng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam
hiện nay.
4.1. Thị trờng trong nớc:
Thị trờng nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong n-
ớc.Với số dân khoảng 80 triệu ngời đã tạo sức cầu rất lớn. Sẽ là rất phiến
diện nếu nh chỉ chú trọng thị trờng nớc ngoài trong khi thị trờng trong nớc
lại bỏ ngỏ cho sản phẩm nớc ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng Trung Quốc với
mẫu mã đẹp, giá rẻ hầu nh đã hấo dẫn đợc ngời tiêu dùng nớc ta. Đến năm
2010,dân số nớc ta sẽ vào khoảng 97 triệu ngời,sức mua hàng sẽ rất lớn.
Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc hợp lý thì đây sẽ là
thị trờng tiềm năng rất lớn
4.2. Thị trờng nớc ngoài
Thị trờng EU:là một trong những thị trờng lớn của Việt
Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạn
ngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệt

Thị trờg SNG Kể từ khi các nớc XHCN Đông âu tan rã thì kim ngạch
xuất khẩu hàng may mặc của ta vào thị trờng này giảm hẳn . Hiện nay , chủ
yếu là do các thơng gia buôn chuyến,còn kim ngạch do các doanh nghiệp
thì ở mức thấp do cha tìm đợc phơng thức thanh toán thích hợp thay thế cho
phơng thức hàng đổi hàng truyền thống.
Thị trờng Châu á: Trong các nớc Châu á, Việt Nam có quan hệ làm ăn
với các đối tác ở các nớc nh: Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan,Hàn
Quốc, Singapore,Irăc Các công ty ở các n ớc này vừa là ngời đặt gia công
vừa là ngời môi giới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu Âu, họ
thờng mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất khẩu.
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có đặc
điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công đợc ký kết thei hình thức
đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm. Và phần lớn các
hợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung cấp. Chúng ta
ít có cơ hội sử dụng đợc các nguyên vật liệu của mình. Gia công xuất khẩu
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động. Chúng ta vẫn thờng thực hiện
giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu theo điều kiện
CIF cảng Việt Nam.
Các hợp đồng gia công thờng tập trung vào một số công ty của HồngKông
Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết hợp đồng với
khách hàng EU thờng vẫn phải qua các môi giới trung gian là các công ty
của Đài Loan, Hồng Kông
V. Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
hàng may mặc của Việt Nam.
Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nớc các nớc đều đề chiến lợc
phát triển kinh tế phù hợp. Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển
nh Việt Nam hiện nay thì chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc dựa vào các
nguồn lực sẵn có của đất nớc là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nớc có

Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của chúng ta còn
thấp. Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bớc để
các doanh nghiệp Việt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờng
quốc tế.
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất
khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và
tất yếu.
Chơng II:
thực trạng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty may chiến thắng
I. Tổng quan về công ty may Chiến thắng.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng
Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nớc, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của
tổng công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng
Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT COMPANY
Viết tắt là: CHIGAMEX
Trụ sở chính:số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Quá trình phát triển của công ty:
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên
là xí nghiệp may Chiến Thắng

tăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại
-Năm 1979là năm đạt sản lợng cao nhất của xí nghiệp trong vòng 10
năm trớc đó. Xí nghiệp đã thực hiện tốt năm chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc.
Giá trị tổng sản lợng đạt 101,75%, tổng sản lợng đạt 101,05%, riêng sản
phẩm xuất khẩu đã đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạt trên 10,7
triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng. Mặc dù sản xuất đợc đẩy mạnh
nhng phong cách quản lý của doanh nghiệp vẫn nặng về bao cấp. Sản xuất
vẫn theo phơng thức giao nhận chứ cha hạch toán lỗ lãi. Do cách quản lý cũ
nên lợi nhuận nộp hàng năm vãn là lợi nhuận định mức đợc qui định trên
giá thành phẩm.
-Đối mặt với khó khăn tìm hớng đi mới (1980-1986)
Kết quả năm 1985, giá trị tổng sản lợng đạt 1.999.610 đồng (bằng
106% kế hoạch) trong đó xuất khẩu đạt 1.730.529 đồng ( bằng 108,1%kế
hoạch) tổng sản lợng đạt 2.023.961 sản phẩm, trong đó có 1.230620 sản
phẩm xuất khẩu (bằng 102%kế hoạch)
-Năm 1986giá trị tổng sản lợng đạt 103,75%, tổng sản lợng đạt 113%
so với năm 1985
B. Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
*Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh (1987-1989)
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủ Việt Nam và
Liên Xô cũ đã tạo ra cho ngành dệt may một thị trờng rộng lớn là liên xô và
các nớc đông âu
Năm 1987 cũng là năm luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc ban
hành. Lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn tiếp cận với thơng gia ngời nớc
ngoài nh Hồng Kông, Hàn Quốc thí điểm thực hiện gia công từ vải cho
khách hàng nớc ngoài
Nhờ đầu t gần 700 triệu đổi mới thiết bị, sản lợng xuất khẩu năm
1989 tăng vọt, đạt 1.857.000 sản phẩm, doanh thu xuất khẩu đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status