Đề cương ôn tập môn kinh tế quốc tế - 1 pot - Pdf 20

Kinh tế quốc tế
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
I. Lý thuyết
1. Nền kinh tế thế giới: khái niệm, bộ phận cấu thành, những xu thế vận động chủ yếu
và tác động của các xu thế này đến nền kinh tế Việt Nam?
Nền kinh tế thế giới:
 Khái niệm: nền kinh tế thế giới được hiểu là tập hợp các nền kinh tế của các quốc gia trên
trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua phân công lao động quốc
tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng.
 Bộ phận cấu thành: 3 bộ phận căn cứ vào địa vị pháp lý
- Chủ thể kinh tế quốc tế ở cấp độ quốc gia: hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ có tư cách
pháp lý độc lập, mối quan hệ kinh tế quốc tế của các chủ thể này được thiết lập và đảm bảo
bằng các hiệp đinh ký kết theo thông lệ và luật pháp quốc tế.
- Chủ thể kinh tế quốc tế thấp hơn quốc gia: tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, tập đoàn
không kiểm soát được về số lượng. Mối quan hệ của các chủ thể này được đảm bảo bằng
các hợp đồng kinh tế được ký kết trong khuôn khổ các hiệp định tồn tại giữa các chủ thể quốc
gia với nhau.
- Chủ thể kinh tế quốc tế cao hơn quốc gia bao gồm:
+ Những thiết chế kinh tế quốc tế mang tính khu vực như: EU, AFTA, NAFTA…
+ Những thiết chế tài chính toàn cầu như: WB, IMF, ADB…
Lưu ý: WTO không phải là chủ thể kinh tế quốc tế do nó không tham gia và phát sinh quan
hệ kinh tế.
 Các quan hệ kinh tế quốc tế: 4 quan hệ
- Quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ (TMQT)
- Quan hệ về di chuyển quốc tế vốn: đầu tư quốc tế
- Quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động: di cư lao động quốc tế
- Quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ: tài chính, tiền tệ quốc tế
 Xu thế vận động chủ yếu: 4 xu thế
- Sự bùng nổ của cuộc cách mạng KHCN
- Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng mạnh mẽ
- Các quốc gia từ đối đầu chuyển sang đối thoại, từ biệt lập chuyển sang hợp tác ưu

c. Các quốc gia từ đối đầu chuyển sang đối thoại, từ biệt lập chuyển sang hợp tác ưu tiên
phát triển kinh tế.
Trước đây khi còn trong thời kỳ chiến tranh lạnh, thế giới chia thành 2 cực rõ rệt luôn có
xung đột với nhau (CNXH và CNTB). Nhưng hiện nay, hầu hết các quôc gia trên thế giới đều
có quan hệ với các quốc gia khác với mục tiêu ưu tiên phát triển.
Trước xu thế này, Nhà nước Việt Nam có chủ trường: Việt Nam muốn làm bạn tất cả các
quốc gia trên thế giới
d. Trung tâm của nên kinh tế thế giới đang dịch chuyển dần về khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương
Khu vực vòng cung Châu Á – Thái Bình Dương với các quốc gia có nền kinh tế năng
động, đạt nhịp độ phát triển cao như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc… làm cho
trung tâm kinh tế thế giới dịch chuyển dần về khu vực này. Vòng cung này chiến khoảng 2 tỷ
dân, chiếm khoảng 40% GNP của toàn thế giới cùng với tài nguyên thiên nhiên phong phú 
sự phát triển mau lệ của khu vực này.
Việt Nam nằm trong khu vực này, đây là một điều kiện thuận lợi cho Việt Nam do Việt
Nam còn năm trên con đường biển thuận lới  thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài; có điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển…
~~@~~
2. Lý thuyết TMQT: chủ nghĩa trọng thương, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của
David Ricardo, lợi thế so sánh của H-O.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 2
Kinh tế quốc tế
Các lý thuyết TMQT
 Chủ nghĩa trọng thương
- Hoàn cảnh lịch sử: phát triển từ TK 16 – giữa TK 18
+ TK 15: Châu Âu ở thời kỳ phục hưng về VH và kinh tế  nhu cầu trao đổi giữa các
quốc gia.
+ TK 16: Tìm ra Châu Mỹ  phát kiến địa lý vĩ đại
Thương mại giữa các quốc gia phát triển vượt bậc  cần có lý thuyết ra đời giải thích
cho sự phát triển.

Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 3
Kinh tế quốc tế
- Lý thuyết này nhằm giải thích trường hợp phổ biến trong TMQT đó là 1 quốc gia
không có bất kỳ lợi thế tuyệt đối trong sản xuất hàng hóa nào vẫn có thể tham gia và thu được
lợi ích từ TMQT
 Lợi thế so sánh của H-O
- Dựa trên 2 phạm trù cơ bản:
+ Hàm lượng các yếu tố sản xuất tỷ lệ về mặt giá trị giữa 1 yếu tố sản xuất nhất đinh với 1
yếu tố sản xuất còn lại. Như vậy, nếu như 1 sản phẩm hàm lượng công nhệ cao hơn sản phẩm
khác có nghĩa là tỷ lệ giữa giá trị công nghệ và yếu tố sản xuất khác trong sản phẩm 1 > tỷ lệ
tương ứng trong sản phẩm 2.
+ Độ dồi dào (sẵn có) của các yếu tố sản xuất
- Định lý H – O : 1 quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những hàng hóa
đòi hỏi sử dụng nhiều 1 cách tương đối yếu tố sản xuất được coi là dồi dào của quốc gia đó.
~~@~~
3. Thương mại quốc tế: khái niệm và nội dung. Chính sách thương mại quốc tế: khái
niệm, chức năng. Các công cụ của chính sách thương mại quốc tế: thuế quan, hạn
ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, hàng rào kỹ thuật và hỗ trợ xuất khẩu.
 Thương mại quốc tế:
- Khái niệm: TMQT là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia trên nguyên
tắc tự nguyện, thỏa thuận ngang giá lấy tiền tệ làm trung gian và đem lại lợi ích cho tất cả
các bên tham gia  là trò chơi win – win
- Nội dung: 5 nội dung
+ XNK hàng hóa hữu hình
+ XNK hàng hóa vô hình
+ Tái xuất khẩu và chuyển khẩu
+ Gia công cho nước ngoài và thuê gia công
+ Xuất khẩu tại chỗ (tiếp đón khách du lịch, đăng cai hội nghị quốc tế )
 Chính sách thương mại quốc tế:
- Khái niệm: chính sách TMQT là một hệ thống các nguyên tắc, quan điểm, công cụ và

= P
o
+ T
+ Tính thuế theo giá trị (thuế tương đối)
P
t
= P
o
+ P
o
t = (1+t)P
o
Trong đó: P
t
:giá sau thuế
P
o
: giá trước thuế
T: Thuế
T: thuế suất
+ Hỗn hợp: 1 hàng hóa theo số lượng nào đó được tính thuế theo cách t2 còn khi
số lượng hàng hóa vượt quá mức đó thì sẽ được tính thuế theo cách thứ nhất
 Tác động của thuế quan:
- P
o
: Nhà nước chưa đánh thuế nhập khẩu.
- Khi Nhà nước đánh thuế nhập khẩu (P
T
)  giá sản phẩm nhập khẩu tăng lên  cầu
nội địa giảm, cung nội địa tăng  phần nhập khẩu giảm.

- Tác động của thuế đối với các đối tượng:
+ Đối với người tiêu dùng: thặng du tiêu dùng giảm:
∆CS = SBDP
T
P
o
+ Đối với người sản xuất: thặng dư sản xuất tăng:
∆PS = SACP
T
P
o
+ Đối với Chính phủ: Chính phủ thu được thuế:
T = SCDEF
+ Đối với xã hội: xã hội mất đi phần DWL (tổn thất ròng của xã hội)
DWL = SBDE

+ SACF
b) Hạn ngạch
 Khái niệm:
Hạn ngạch là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của một hoặc 1 nhóm hàng hóa
được phép XNK đối với thị trường 1 quốc gia hoặc 1 khu vực nhất định trong 1 thời kỳ
thường là 1 năm.
Hạn ngạch thường đông nghĩa với hạn ngạch nhập khẩu, còn đối với hạn ngạch xuất khẩu
thì nhà nước thường áp dụng đối với những hàng hóa liên quan đến an ninh lương thực quốc
gia.
 Tác động của hạn ngạch
- Hạn chế hàng nhập khẩu để bảo vệ hàng nội địa do:
Hạn ngạch  khan hiếm về cung  giá hàng hóa tăng lên  giảm thặng dư tiêu dùng
∆CS, tăng thặng dư sản xuất ∆PS.
Trong trường hợp này các nhà kinh doanh hàng nhập khẩu được lợi,họ có thể liên kết với

d) Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Được hiểu là các quy định của Nhà nước (cơ quan quản lý thị trường) đối với hàng hóa
nhập khẩu về tiêu chuẩn đóng gói mẫu mã, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo
vệ môi trường…
Xuất phát điểm các quy định này ra đời nhằm bảo vệ người tiêu dùng hay bảo vệ môi
trường kinh tế - xã hội tuy nhiên cho đến nay nó đã trở thành một trong những công cụ bảo hộ
tinh vi nhất
e) Hỗ trợ xuất khẩu
Là công cụ để nâng đỡ xuất khẩu.
Có 2 phương thức tác động để hỗ trợ xuất khẩu:
 Tác động trực tiếp:
- Chủ yếu bằng các biện pháp hành chính như:
+ Trợ cấp xuất khẩu
+ Thưởng xuất khẩu
+ Ưu đãi về các chính sách thuế, tín dụng đối với sản xuất hàng xuất khẩu.
- Tác động của biện pháp này: giảm giá thành  tăng sức cạnh tranh  WTO đưa vào
nhóm đèn đỏ (không khuyến khích sử dụng)
 Tác động gián tiếp
- Thông qua những biện pháp như:
+ Xúc tiến thương mại
+ Điều chỉnh tỷ giá hối đoái
+ Đào tạo nhân lực
- Tác động của biện pháp này: không tác động trực tiếp đến giá thành  sản phẩm của
các quốc gia cạnh tranh nhau công bằng hơn  Được WTO xếp vào nhóm đèn xanh (khuyến
khích sử dụng).
f) Thuế chống bán phá giá
- Bán phá giá: theo như hiệp định ADA thì 1 sản phẩm được coi là bán phá giá nếu giá
xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường được bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu.
- Hành vi chống bán phá giá: là hành vi đanh thuế nhập khẩu bổ sung đối với 1 loại
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 7

các biện pháp phòng vệ
Nội dung Nhà nước áp dụng các biện pháp cần
thiết để từng bước giảm thiểu hàng
rào thuế quan và hàng rào phi thuế
quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần
thiết làm tăng các rào cản thương mại
 gây khó khăn hơn cho việc nhập
khẩu
Mục đích Tạo điều kiện thuân lợi cho việc phát
triển các hoạt động TMQT cả về bề
rộng và bề sâu.
Bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm
nhập ngày càng mạnh mẽ của các luồng
hh từ bên ngoài  bảo vệ lợi ích qgia.
Bện pháp Các biện pháp theo chiều hướng nới
lỏng nhập khẩu trên cơ sở các thỏa
thuận song phương và đa phương
như:
+ Từng bước giảm thuế nhập khẩu.
+ Tăng và xóa bỏ dần hạn ngạch

Sử dụng các biện pháp theo chiều
hướng gây khó khăn cho xuất khẩu
như:
+ Hạn ngạch
+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
+ Sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Đánh thuế nhập khẩu cao cho 1 số
mặt hàng

tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất xã hội (cao hơn 2-3 lần)  ↑ quy mô kim ngạch xuất –
nhập khẩu.
+ Thị trường ngày càng mở rộng và chuyển từ đơn thị trường sang đa thị trường.
+ Nền ngoại thương Việt Nam đã từng bước xdựng được những mặt hàng có quy mô lớn
được thị trường thế giới chấp nhận như: dầu khí, gạo, thủy sản, dệt may, giày dép… khai
thác được lợi thế so sánh trong phân công lao động và hợp tác qtế.
+ Nền ngoại thương Việt Nam đã chuyển dần từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế
hạch toán kinh doanh, phát huy quyền tự chủ cho doanh nghiệp, thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động ngoại thương.
+ Chính sách của Việt Nam đổi mới mạnh mẽ theo hướng tăng tự do hóa thương mại và đầu
tư, giảm sự can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực buôn bán qtế.
- Nhược điểm:
+ Quy mô xuất – nhập khẩu còn quá nhỏ bé so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
+ Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu còn trong tình trạng lạc hậu, chất lượng thấp, mặt hàng manh
mún, sức cạnh tranh yếu, chủ yếu là hàng nguyên liệu, hàm lượng khoa học công nghệ thấp
 chịu thua thiệt trong buôn bán qtế.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 9
Kinh tế quốc tế
+ Thị trường ngoại thương Việt Nam còn bấp bênh, chủ yếu là thị trường các nước trong khu
vực và các thị trường trung gian, thiếu các hợp đồng lớn và dài hạn.
+ Công tác quản lý hoạt động xuất – nhập khẩu còn thiếu đồng bộ và nhất quán. Trong hđộng
xuất- nhập khẩu nhiều doanh nghiệp chưa giữ được chữ tín, bị phạt vi phạm hợp đồng, gây
hậu quả nghiêm trọng; trình độ nghiệp vụ ngoại thương của nhiều cán bộ còn non yếu.
+ Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại…chưa được giải quyết 1cách hiệu quả.
+ Tuy cơ chế chính sách đổi mới theo hướng nới lỏng sự quản lý của Nhà nước vào lĩnh vực
buôn bán quốc tế song hiện tại cơ chế, chính sách cũng như tổ chức thực thi vẫn còn không ít
bất cập, gây thiệt hại cho Nhà nước, các nhà kinh doanh trong và ngoài nước.
• Để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong thời gian tới Việt Nam cần tập trung vào
một số giải pháp sau đây:
Ở tầm vĩ mô:

Kinh tế quốc tế
Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và gia nhập WTO.
Hai là, doanh nghiệp cần có chiến lược về sản phẩm, khai thác có hiệu quả các lợi thế so
sánh quốc gia trong lựa chọn sản phẩm kinh doanh, chú trọng đến khâu nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới, hiện đại hoá khâu thiết kế sản phẩm, chọn lựa hệ thống quản lý chất
lượng tiên tiến phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Ba là, làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, phát triển mạng lưới tiêu thụ, nâng cao chất
lượng hoạt động của hệ thống phân phối, nắm bắt và phản ứng kịp thời trước các thay đổi của
đối thủ cạnh tranh trên thị trường, phát hiện những thị trường mới.
Bốn là, nâng cao trình độ, năng lực kinh doanh, điều hành, quản lý doanh nghiệp, trình độ tay
nghề của người lao động, trình độ kiến thức về tiếp thị, tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ
công nghệ thông tin, chú trọng đến những sáng kiến cải tiến của người lao động ở các khâu
khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp.
Năm là, xây dựng chiến lược phát triển ổn định lâu dài thích ứng với điều kiện thị trường
nhiều biến động, giảm ưu tiên mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn mà dành thời gian
để đầu tư củng cố vị thế ( xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm ) nhằm từng bước tạo
uy tín của mình trên thị trường quốc tế.
Sáu là, tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành hàng, củng cố tổ chức này ngang tầm với
những đòi hỏi của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Các Hiệp hội sẽ là người liên kết
các doanh nghiệp tạo nên sức mạnh tổng hợp trong cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài.
~~@~~
6. Đầu tư quốc tế: khái niệm, nguyên nhân, phân loại. Phân biệt đầu tư trực tiếp và gián
tiếp nước ngoài: khái niệm, đặc điểm, hình thức, tác động tích cực và tiêu cực (ưu thế và
bất lợi).
* Khái niệm: Đầu tư quốc tế là một quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư di chuyển từ
quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự án nhất định nhằm đem lại
lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường cho các bên tham gia.
* Nguyên nhân:
- Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận: xuất phát từ trình độ phát triển chênh lệch giữa các quốc gia
 tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt vốn tương đối, thông thường dòng vốn sẽ dịch chuyển từ

vốn giữa các quốc gia trong đó
chủ đầu tư không trực tiếp tham
gia vào hoạt động quản lý và
điều hành đối tượng đầu tư.
Đặc điểm
+ Nguồn vốn: chỉ có duy nhất từ tư nhân
(tư nhân mở rộng)
+ Tỷ lệ góp vốn: >= 30%
+ Trách nhiệm và quyền lợi: Quyền lợi và
trách nhiệm của NĐT phụ thuộc vào tỷ lệ
góp vốn, vì vậy phạm vi trách nhiệm của
NĐT cũng tăng lên so với đầu tư gián tiếp.
Tỷ suất lợi nhuận thường cao hơn nhưng đi
kèm với rủi ro lơn hơn.
+ Nguồn vốn:
+ Tỷ lệ góp vốn: NĐTNN chỉ
được phép góp tối đa 30% vốn
pháp định.
+ Trách nhiệm và quyền lợi:
NĐT nước ngoài không chịu
trách nhiệm trực tiếp về hoạt
động kinh doanh của đối tượng
đầu tư mà chỉ hưởng lợi nhuận
qua lãi suất cho vay hoặc lợi tức
cổ phần.
Hình thức + Hình thức đầu tư:
. Sáp nhập và mua lại (M&A)
. Đầu tư mới:
_Công ty liên doanh: có từ 2 bên trở lên
tham gia, ít nhất một bên là Nhà nước, 1


- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thường là
theo hướng hiện đại hóa
• CĐT:
- Tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
- Mở rộng tầm ảnh hưởng
• Bên nhận đầu tư:
- Đầu tư gián tiếp là 1nguồn bổ
sung quan trọng trong tổng vốn
đầu tư vào xã hội, bên chủ nhà
có thể sử dụng nguồn vốn này
một cách chủ động, không phụ
thuộc vào chủ sở hữu vốn.
• CĐT: hình thức này giúp CĐT
sử dụng vốn 1cách linh hoạt và
có hiệu quả
Tác động
tiêu cực
• Chủ nhà:
- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi
trường
- Nếu không có quy hoạch sẽ  lệch lạc
về cơ cấu đầu tư
- Phân hóa xã hội, tệ nạn du nhập
• CĐT:
- Thất thoát công nghệ, chảy máu chất
xám
- Trào lưu đầu tư ra nước ngoài có thể
dẫn tới khan hiếm về vốn tại nước đi
đầu tư.

ngân sách chính phủ, duy trì tốc độ tăng trưởng ktế ổn định.
+ Những mặt tồn tại:
- Còn có nhiều dự án bị rút giấy phép trước thời hạn  thua thiệt về mặt lợi ích cho cả
bên nước ngoài và Việt Nam.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra sự phát triển không cân đối giữa các vùng, ngành, địa
phương.
- Tỷ lệ góp vốn của bên Việt Nam trong nhiều dự án còn thấp (< 30%)  khó khăn trong
tổ chức, quản lý  thiệt thòi cho bên Việt Nam.
- Một số hợp đồng liên doanh còn bất hợp lý: tiếp nhận công nghệ cũ với giá cao, công
nhân bị ngược đãi…
- Một số văn bản chính sách liên quan đến đầu tư trong qtrình thực hiện còn không ít bất
cập.
• Các giải pháp đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại Việt Nam:
- Đảm bảo sự ổn định vĩ mô nền ktế, phát huy lợi thế, tạo thế và lực trong trong xu thế hội
nhập quốc tế.
- Chủ động hội nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế quốc tế.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ hơn, đồng bộ hơn, nhất quán và minh
bạch hơn.
- Cải cách cơ chế quản lý theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, tránh lãng phí, tạo thuận lợi cho
các hoạt động kinh tế.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các
thành phần kinh tế phát huy sức mạnh, đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có cán bộ hoạt động trong
lĩnh vực hợp tác và đầu tư quốc tế.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch tổng thể về đầu tư, kết hợp chặt chẽ công tác trên với
chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước; công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng, tái định cư, giải quyết việc làm phải được chú trọng giải quyết kịp thời.
~~@~~
8. Thị trường ngoại hối: khái niệm, đặc điểm, chức năng, các thành viên tham gia.
* K/n: TTNH là nơi diễn ra các giao dịch mua bán trao đổi các đồng tiền ≠ nhau và phương

quy mô TTNH.
- Các nhà môi giới: vai trò trung gian (phí môi giới 0,2 – 0,3%)
- Ngân hàng TW: tgia mua bán ngoại tệ trên TTNH với mục đích điều tiết tỷ giá hối đoái
theo hướng có lợi cho nền ktế quốc gia.
~~@~~
9. Tỷ giá hối đoái: khái niệm, phương thức yết giá, các yếu tố tác động đến tỷ giá hối
đoái và tác động của tỷ giá hối đoái đến các quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế.
 Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước
khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của các nước khác nhau.
 Phương thức yết giá: có 2 phương thức:
• Phương pháp thứ nhất: lấy đồng nội tệ làm đơn vị so sánh sánh với số lượng ngoại tệ
• Phương pháp thứ hai: lấy ngoại tệ làm đơn vị so sánh với số lượng nội tệ.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 15
Kinh tế quốc tế
 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái: các yếu tố chính bao gồm:
• Mức chênh lệch lạm phát giữa các nước:
Mức độ lạm phát giữa 2 nước khác nhau ( trong điều kiện các nhân tố khác ko đổi )  dẫn
đến hàng hóa ở 2 nước sẽ có những biến động khác nhau  ngang giá sức mua của 2 đồng
tiền bị phá vỡ  thay đổi tỷ giá hối đoái.
Cụ thể như nếu tỷ lệ lạm phát ở 1 QG tăng lên so với QG khác thì đồng tiền của QG thú 1 sẽ
có xu hướng mất giá so với đồng tiền QG thứ 2.
• Mức độ tăng hay giảm thu nhập quốc dân giữa các nước:
Thu nhập quốc dân của 1 nước tăg lên hay giảm xuống so với nước khác( trog điều kiện các
nhân tố khác ko đổi)  làm tăng or giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu,  làm
cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu sẽ tăng lên hoặc giảm xuống.
• Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:
Khi mức lãi suất ngắn hạn của 1 nước tăg lên 1 cách tương đối so với các nước khác ( trog
đkien các yếu tố khác ko đổi)  vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào nhằm thu phần
chênh lệch do tiền lãi tạo ra đó.  Làm cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi 

- Tỷ giá hối đoái tăng  nội tệ giảm dẫn đến
 Tài sản trong nước rẻ  kích thích thu hút đầu tư nước ngoài
 Tài sản nước ngoài đắt  hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Chính sách của chính phủ thường là duy trì đồng nội tệ yếu : hạn chế NK,kích thích Xk  thu
hút đầu tưu nước ngoài
- Tỷ giá hối đoái giảm  nội tệ tăng:
 Hạn chế thu hút ĐTNN
 Kích thích ĐT ra nước ngoài.
~~@~~
10. Cán cân thanh toán quốc tế: khái niệm, nguyên tắc ghi chép và các bộ phận cấu
thành. Hạch toán các giao dịch thương mại, đầu tư, chuyển giao đơn phương… vào
CCTTQT.
 Cán cân thanh toán quốc tế:
• Khái niệm:
CCTT QT được hiểu là bản tổng kết ghi chép các giao dịch kinh tế tài chính giữa 1 QG và
phần còn lại của thế giới. Trên thê sgiowis, CCTT QT ghi chép tất cả các giao dịch diễn ra
giữa “người cư trú” và “ người ko cư trú” đối vói 1 QG nào đó trog 1 khoảng thời gian nhất
định ( thường là 1 năm).
Nguời cư trú Người ko cư trú
- Tất cả côg dân của QG - Người Nước ngoài ko cư trú
- Chủ thể NN có thời hạn cư trú từ 1 năm trở lên - Người trog nước cư trú ở NN 1
năm trở lên
• Nguyên tắc ghi chép:
- Ghi Có – Ghi Nợ:
 Tất cả các giao dịch phát sinh cung ngoại tệ ( cầu nội tệ) thì sẽ ghi Có ( +)
 Tất cả các giao dịch phát sinh cầu ngoại tệ ( cung nội tệ ) thì sẽ ghi Nợ ( - )
- Ghi sổ kép:
Bất kì 1 giao dịch nào khi đc ghi chép vào trong CCTT QT sẽ xuất hiện ở ít nhất là 2
tài khoản bộ phận, nếu giao dịch này đc ghi có ở TK thứ nhất thì sẽ ghi Nợ ở TK còn
lại và ngược lại

Nơ (-)
TK vốn / ngắn hạn: 10.000.000$
 1 nhà đầu tư nước ngoài mua 100.000 cổ phiếu Vietcombank có giá trị tương
đương với 500.000$. Ông ta thanh toán = cách chuyển tiền từ tài khoản của mình tại ngân
hàng Việt Nam.
BP của Vn
Có (+)
TK vốn/đtư gián tiếp: 500.000$
(Mua 100.000VCB)
Nơ (-)
TK vốn / ngắn hạn: 500.000$
TS nước ngoài ở Việt Nam giảm
 Chính phủ Thụy Điển viện trợ nhân đạo cho đồng bào Việt Nam bị thiên tai 2tr $ dưới
dạng thuốc men, dcu y tế.
BP của Vn
Có (+) Nơ (-)
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 18
Kinh tế quốc tế
TK vãng lai / chuyển giao đơn phương: 2tr$
(Nhận viên trợ không hoàn lại)
TK vãng lai / NK hàng hóa: 2tr$
(NK thuôc men, dcu, y tế, lương thực)
~~@~~
11. Hội nhập kinh tế quốc tế: khái niệm, mối quan hệ với toàn cầu hóa kinh tế. Đặc
điểm của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế vĩ mô.
 Hội nhập KTQT:
• Khái niệm:
Hội nhập kinh tế quốc tế là 1 xu thế vận động tất yếu của các nền kinh tế trên thế giới gắn với
quá trình toàn cầu hóa và khu vực do dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – công
nghệ.

các nước
thành viên
Chính sách
thuế quan
chung đối với
các nước
ngoài khối
Xóa bỏ rào
cản đối với
dòng vận
động của các
yếu tố sản
xuất (vốn, lao
động)
Thống nhất
các chính
sách tiền tệ
như dự trữ,
giao dịc, phát
hành đồng
tiền chung…
Thống nhất
và kết hợp
hài hòa các
chính sách
kinh tế, tài
khóa, tiền tệ
hình thành
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 19
Kinh tế quốc tế

đường giới hạn tiềm năng sản xuất và tiềm năng tiêu dùng của mỗi quốc gia?
Bài làm:
 TMQT có diễn ra không? Vì sao? Điều kiện?
Ta có:
CPSX
(=1/số sản phẩm sx trong 1h)
Việt Nam Nhật Bản
G: 1/4h G: 1/2h
TV: 1h TV: 1/3h
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
Vì CPSX (G) ở VN (1/4h) < CPSX (G) ở NB (1/2h)  Việt Nam có lợi thế tuyệt đối
trong sản xuất gạo
Vì CPSX (TV) ở VN (1h) > CPSX (TV) ở NB (1/3h)  NB có lợi thế tuyệt đối trong
sản xuất TV
 Việt Nam chuyên môn hóa sản xuất Gạo
Nhật Bản chuyên môn hóa sản xuất TV.
 Có TMQT diễn ra do cả 2 quốc gia đều thu được lợi ích khi chuyên môn hóa sản xuất
sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối và xuất khẩu sản phẩm đó.
- Điều kiện trao đổi:
+ Của Việt Nam: 1G ≥ ¼ TV (= CPSX G / CPSX TV)
+ Của Nhật Bản: 1TV ≥ 2/3G (= CPSX TV / CPSX G)
 Tỷ lệ trao đổi: 1/4TV ≤ G ≤ 3/2TV hoặc: 2/3G ≤ 1TV ≤ 4G
Vậy TMQT sẽ diễn ra với điều kiện trao đổi như trên.
 Vẽ đường giới hạn tiềm năng sản xuất (khi VN có 50h công lao động, NB có 60h
công lao động)
- Việt Nam:
Đường giới hạn tiềm năng sản xuất:
1/4G + TV = 50

TV = 50 – 1/4G

G
200
120
50
180
α
NB
(td)
NB
(sx)
VN
(sx)
VN
(td)
Kinh tế quốc tế
(X ~ Y/X Y) X ~ 3/2 Y > X ~ 6/5 Y
(Y ~ X/Y X) Y ~ 2/3 X < Y ~ 5/6 X
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
- Quốc gia I có LTSS trong sản xuất Y  I sản xuất và xuất khẩu Y
Với điều kiện Y ≥ 2/3X
- Quốc gia II có LTSS trong sản xuất X  II sản xuất và xuất khẩu X
Với điều kiện: X ≥ 6/5Y
Vậy TMQT có thể diễn ra với điều kiện: 6/5Y ≤ X ≤ 3/2Y
Hoặc: 2/3X ≤ Y ≤ 5/6X
 Lợi ích lớn nhất thu được:
• Quốc gia 1:
Với mỗi đơn vị Y xuất khẩu thì lợi ích tối đa thu được khi tỷ lệ trao đổi quốc tế bằng tỷ lệ
trao đổi quốc gia II
 Với 300Y xuất khẩu đổi được : 5/6 x 300 = 250 X : trao đổi quốc tế
Với 300 Y chỉ đổi được : 2/3 x 300 = 200X : trao đổi nội địa

T
A
S
W
S
W’
B
C
D
E
F
P
Q
Q
2
Q
1
Q
1`
Q
2`
13
Kinh tế quốc tế
Bài làm:
a. Thu nhập của Chính phủ từ thuế quan nhập khẩu:
T = S
CDEF
= ED . CD
Ta có: P
T

o
= 1  S
o
= Q
2
= 1 + 2.1 = 3
∆PS = ½ (3 + 3,6) 0,3 = 0,99$
c. Chi phí bảo hộ của chính phủ
DWL = S
BDE
+ S
CFA
= ½ DE.BE + ½ CF.FA
P
o
= 1  D
o
= Q
1
= 13 – 1 = 12
 DWL = ½ . 0,3.(3,6 – 3) + ½.0,3.(12 – 11,7) = 0,135$
d. Sự giảm thặng dư của người tiêu dùng
∆CS = SACP
T
P
o
= ½ (AP
o
+CP
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status