Quá trình hình thành tư liệu nghiên cứu về sự cần thiết khách quan trong quy trình phát triển kinh tế thị trường p3 pot - Pdf 20


11

không ngừng phấn đấu vợt qua bao khó khăn thử thach thống nhất. Chúng ta
đã có nhiều cố gắng trong việc hàn gắn vết thơng chiến tranh khôi phục nền
kinh tế bị tàn phá nặng nề từng bớc xác lập quan hệ sản xuất mới, bơc đàu
xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, phát triển sự nghiệp van hoá,
giáo giục, y tế, thiết lập củng cố chính quyền nhân dân trong cả nớc. Tuy
nhiên, nền kinh tế vẫn đang ở trong tình trạng kếm phát triển, sản xuất nhỏ là
phổ biến và nặng nề tính tự túc và tự cấp. Trình độ trang thiết bị kĩ thuật trong
sản xuất cũng nh kết cấu hạ tầng kinh tế văn hoá xã hội lạc hậu, mất cân đối,
cha tạo đợc tích lũy trong nớc và lệ thuộc nhiều vào bên ngoài. Cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp để lại nhiều hậu quả tiêu cực. Nền kinh tế
hoạt động với hiệu quả thấp.
Khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra nhiều năm với đặc trng sản xuất
chậm và không ổn định, lạm phát lên đến 74% năm 1986. Tài nguyên thiết bị
lao động và tài năng mới đợc sử dụng thấp. Đời sống nhân dân thiếu thốn,
nếp sống văn hoá tinh thần và đạo đức kém lành mạnh, trật tự an toàn xã hội
không đợc đảm bảo, tham nhũng nhiều, tệ nạn xã hội phát triển.
Trên thực tế, nền kinh tế nớc ta từ nghị quyết hội nghị lần thứ 6 ban
chấp hành trung ơng khoá IV (năm 1979) các quan hệ hàng hoá tiền tệ đã
đợc chấp nhận nhng mới chỉ ở mức độ thứ yếu. Đó là do quá nhiều thập kỷ,
qua t tởng kinh tế xã hội chủ nghĩa mang nặng thành kiến, quan hệ hàng
hoá và cơ chế thị trờng bị coi là biểu hiện thuộc tính của chế độ t hữu và t
bản. Mặt khác là do chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình dập
khuôn giáo điều chủ quan duy ý chí. Các mặt bố trí cơ cấu kinh tế thiếu về
phát triển công nghiệp nặng, quy mô lớn, cùng với việc xoá bỏ các hình thức
kinh tế dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, phát triển kinh tế quốc
doanh và kinh tế tập thể, nặng về hình thức, phủ nhận nền kinh tế hàng hóa
theo cơ chế thị trờng, bộ máy quan liêu cồng kềnh kém hiệu quả. Những sai


đợc đa ra trong thời điểm ngàn cân treo sợi tóc trong bối cảnh quốc tế
không thuận lợi, nguồn lực phát triển bị thiếu hụt dờng nh đã tiếp thêm
sức mạnh cho quá trình chuyển đổi kinh tế để góp phần đa đất nớc ra khỏi
khủng hoảng.
Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm đạt 2,8% (mục tiêu là 5-6,5%),
trong đó nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 13,6%
và dịch vụ tăng 8,8%. Lạm phát hạn chế ổn định ở mức thấp (bình quân
23,4%/năm).
III. Giải pháp
1. Đổi mới t duy lý luận trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện
từ đổi mới kinh tế là trọng tâm đến đổi mới chính trị, văn hoá xã hội, từ đổi
mới t duy nhận thức t tởng đến hoạt động thực tiễn của Đảng, Nhà nớc và
nhân dân. Vấn đề có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp đổi mới là Đảng phải
đổi mới trên cả ba lĩnh vực: đổi mới t duy là đổi mới phơng pháp t duy,
khắc phục lối t duy kinh nghiệm, giáo điều, chủ quan siêu hình. Phải tiến
hành loại bỏ những quan điểm sai trái, khắc phục những quan điểm lạc hậu về
chủ nghĩa xã hội, về công nghiệp hoá Đổi mới t duy nhằm quán triệt
phơng pháp t duy biện chứng duy vật, hình thành những quan điểm mới về
xã hội và con đờng đi lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trên nền tảng lý luận
Mác Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh.
Từ Đại hội VI đến nay đã gần 15 năm, đã qua các kỳ đại hội VII, VIII
đờng lối đổi mới đã đợc cụ thể hoá và phát triển, đem lại những thành tựu to
lớn và rất quan trọng trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.

14

Đảng ta trớc sau nh một vẫn khẳng định mục tiêu xây dựng chủ nghĩa
xã hội của cách mạng Việt Nam. Nhng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nớc ta đã xuất hiện bệnh chủ quan duy ý chí. Đại hội VII Đảng

thông lệ quốc tế nhằm hoàn thiện cơ chế thị trờng. Tuy nhiên, vẫn còn có
nhiều kẽ hở, thiếu đồng bộ, hoặc sai lệch làm cho các hoạt động kinh tế bị
méo mó, các thành phần kinh tế gặp khó khăn nh chính sách thuế, chính sách
cạnh tranh, cơ chế độc quyền ở một số ngành, lĩnh vực. Có một số chính sách
làm thiệt hại cho đối tợng này nhng lại tạo kẽ hở cho đối tợng khác luồn
lách, thoát khỏi sự kiểm soát của Nhà nớc.
Vì vậy sửa đổi hoàn thiện hơn nữa hệ thống luật pháp chính sách, tạo ra
khung pháp lý rõ ràng, ổn định làm sân chơi cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh đều thực hiện mục tiêu lợi nhuận, vốn ít thu hồi nhanh. Các lĩnh vực
giáo dục đào toạ, khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng đầu t lớn, lâu dài, thu
hồi chậm nên không hấp dẫn các nhà đầu t. Vì vậy, nhà nứơc phải thực hiện
chức năng này. Đồng thời trên cơ sở đó nhà nớc nắm một bộ phận nguồn lực,
những lĩnh vực then chốt để chi phối, điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội,
bảo đảm cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
+ Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội, bảo vệ môi trờng.
Kinh tế thị trờng có xu hớng phân hoá giai cấp, chênh lệch về thu
nhập, đời sống giữa các tầng lớp dân c, giữa thành thị và nông thôn. Tăng
trởng kinh tế không gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, làm cạn kiệt tài
nguyên, tàn phá môi trờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status