Phân tích thực trạng và thiết kế hệ thống thiết bị khai thác phù hợp với tàu đánh cá lưới vây theo mẫu truyền thống của tỉnh ninh thuận - Pdf 20

i
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU CỦA TỈNH
NINH THUẬN. 3
1.1.1. Vị trí địa lí. 3
1.1.2. Điều kiện tự nhiên, khí hậu của tỉnh Ninh Thuận. 3
1.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA CỦA NINH
THUẬN. 4
1.2.1. Về kinh tế. 4
1.2.1.1. Về thủy sản 4
1.2.1.2. Về công – nông nghiệp, lâm nghiệp… 6
1.2.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch. 7
1.2.2. Về chính trị, văn hóa 8
1.3. TÌNH HÌNH KHAI THÁC NGHỀ LƯỚI VÂY CỦA NINH
THUẬN. 8
1.4. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC 13
1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHIỆM VỤ THƯ 15
2.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG. 15
2.1.1. Khái niệm về lưới vây 15
2.1.2. Phân loại nghề lưới vây 16
2.1.2.1. Phân chia theo phương pháp khai thác 16
ii
2.1.2.2. Phân chia theo đối tượng khai thác. 16
2.1.2.3. Phân chia theo số lượng tàu. 16

3.1.3. Xác định lực kéo định mức trên máy tời lưới vây. 41
3.1.4. Tính chọn cáp. 41
3.1.5. Chọn cơ cấu chấp hành. 42
3.1.6. Xác định công suất yêu cầu 43
3.1.7. Chọn động cơ thủy lực 43
3.1.8. Chọn bơm thủy lực. 44
3.1.9. Phân phối tỉ số truyền. 44
3.1.10. Thiết kế bộ truyền bánh răng 45
3.1.11. Thiết kế trục tải máy tời 51
3.1.12. Tính chọn ổ đỡ cho trục tang ma sát đơn 56
3.1.13. Chọn then 56
3.2. THIẾT KẾ MÁY THU LƯỚI VÂY 58
3.2.1. Xác định vận tốc máy thu lưới vây 58
3.2.2. Xác định tải trọng tác dụng lên máy thu lưới vây 58
3.2.3. Thiết kế cơ cấu chấp hành máy thu lưới vây. 62
3.2.4. Tính chọn tang 64
3.2.5. Xác định công suất yêu cầu của tang 66
3.2.6. Chọn động cơ thuỷ lực 66
3.2.7. Chọn bơm thuỷ lực. 67
3.2.8. Phân phối tỉ số truyền. 67
3.2.9. Thiết kế bộ truyền bánh răng 68
3.2.10. Thiết kế trục tải máy thu lưới 73
3.2.11. Tính chọn ổ đỡ cho trục tải tang thu lưới 77
iv
3.2.12.Thiết kế cần cẩu. 77
3.2.13. Tính chọn thiết bị phụ cho hệ thống thủy lực. 81
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
4.1. KẾT LUẬN. 85
4.2. KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87


vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hình ảnh tổng quan về lưới vây. 16
Hinh 2.2. Hình ảnh lưới vây rút mùng. 18
Hình 2.3. Hình ảnh máy tời dây rút. 21
Hình 2.4. Máy thu lưới vây 21
Hình 2.5. Trụ cảo 22
Hình 2.6. Con lăn 22
Hình 2.7. Bộ đàm tầm xa 24
Hình 2.8. Bộ đàm tầm gần 24
Hình 2.9. Máy đo sâu, dò cá 27
Hình 2.10. Máy định vị vệ tinh GPS 27
Hình 2.11. Đèn mạn trái
29
Hình 2.12. Đèn mạn phải 29
Hình 2.13. Đèn cột trước mũi
30
Hình 2.14. Đèn trên cabin 30
Hình 2.15. áo phao cứu sinh
30
Hình 2.16. Dụng cụ nổi 30
Hình 2.17. Neo hải quân 33
Hình 2.18. Cọc bích mũi tàu 35
Hình 2.19. Thiết bị cập tàu 35
Hình 3.1. Sơ đồ truyền động điện 37
Hình 3.2. Sơ đồ truyền động thủy lực 38
Hình 3.3. Sơ đồ truyền động cơ khí 39
Hình 3.4. Tang ma sát đơn. 42

hệ thống thiết bị khai thác phù hợp với tàu đánh cá lưới vây theo mẫu truyền
thống của tỉnh Ninh Thuận ”
Nội dung đề tài gồm 4 phần sau:
Chương I : Đặt vấn đề.
Chương II : Phân tích thực trạng và nhiệm vụ thư.
Chương III : Thiết kế hệ thống thiết bị khai thác.
Chương IV : Kết luận – Kiến nghị.
Được sự hướng dẫn của thầy Th.s Huỳnh Văn Nhu, các thầy trong khoa
Kỹ Thuật Tàu Thuỷ và sự động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè em đã hoàn
thành đề tài này. Do trình độ còn hạn chế nên khó có thể tránh khỏi các thiếu
sót trong đề tài này, nên em mong thầy xem xét để đề tài này được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Huỳnh Văn Nhu cùng các thầy
trong khoa Kỹ Thuật Tàu Thủy đã ân cần chỉ bảo, em xin cảm ơn các anh, chú
trong chi cục khai thác và bảo về nguồn lợi thủy sản Ninh Thuân, trạm kiểm
ngư Cà Ná đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài này.
2
Em xin chúc toàn thể các thầy, anh, chú và gia đình sức khỏe, hạnh
phúc thành công!

Nha Trang, ngày 05 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Trần Văn Duẩn

0
09
0
15’ vĩ độ bắc và
108
0
09’08”- 109
0
14’28” kinh độ đông [10]. Ninh Thuận có bờ biển dài
105km rất thuận lợi cho khai thác, sản xuất và chế biển thủy hải sản. Ninh
Thuận có 1 thành phố (Phan Rang- Tháp Chàm) và 6 huyện (Bác Ái, Ninh
Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc và Thuận Nam). Ninh Thuận có 64
đơn vị hành chính cấp xã gồm 46 xã, 15 phường và 3 thị trấn.
- Ninh Thuận được bao bọc bởi ba mặt núi và một mặt biển. Phía tây là
vùng núi cao giáp Đà Lạt, phía bắc và phía nam có hai dãy núi chạy ra biển. Ở
phía Tây Nam có một hệ thống núi thuộc dãy Nam Trường Sơn đâm ra sát
biển, đoạn cuối của Ninh Thuận, nơi giáp ranh với Bình Thuận thuộc địa phận
Cà Ná, đường QL1A năm sát biển và núi giữa tỉnh và ven biển là vùng đồng
bằng khô cằn nên được mệnh danh là miền viễn tây của Việt Nam. Vùng núi
cao chiếm 63,2% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, vùng gò đồi chiếm 15,4%
và đồng bằng là 22,4%[10]
1.1.2. Điều kiện tự nhiên, khí hậu của tỉnh Ninh Thuận.
- Việt Nam là một vùng đất có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mà đặt điểm
nổi bật nhất của kiểu khí hậu này là nóng ẩm và mưa nhiều. Nhưng không
phải trên khắp cả Việt Nam thì vùng nào cũng vậy, điểu đó thể hiện rõ tại
Ninh Thuận, một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, . Ninh Thuận nằm
4
trong khu vực có vùng khô hạn nhất nước, khí hậu nhiệt đới gió mùa với các
đặc trưng là khô nóng, gió nhiều và bốc hơi mạnh, không có mùa đông ít
mưa, nhiều nắng, độ ẩm thấp Nhiệt độ trung bình năm 27ºC, lượng mưa trung

có trên 37 vạn ha mặt nước lợ, thích hợp để nuôi các loại thủy sản xuất khẩu
như: cá, tôm, cua, rong câu , . . .
Các hệ sinh thái biển - ven biển nước ta có ý nghĩa và vị trí cao. Tiềm
năng nguồn lợi cá biển ước tính khoảng 3,1 - 4,2 triệu tấn, sản lượng khai thác
bền vững khoảng 1,4 - 1,7 triệu tấn. Ngoài ra, trữ lượng nguồn lợi cá rạn san
hô, vùng dốc thềm lục địa, vùng biển sâu > 150m.
- Ninh Thuận có vùng lãnh hải rộng khoảng 18,5 nghìn km², là một
trong những ngư trường quan trọng của Việt Nam với 500 loài hải sản, cho
phép khai thác mỗi năm 5- 6 vạn tấn. Tập trung khai thác thế mạnh về sản
xuất giống và phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản. Nuôi trồng phát triển theo
hướng bền vững, đa dạng đối tượng nuôi, mở rộng diện tích nuôi tôm thẻ
chân trắng ở vùng quy hoạch nuôi tôm công nghiệp An Hải, Sơn Hải, Nâng
cao hiệu quả nghề khai thác xa bờ, có chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi
thuyền nghề, đầu tư thiết bị khai thác hiện đại, nâng cao chất lượng và giá trị
sản phẩm; phấn đấu đạt sản lưọng 53.000 tấn, đáp úng tốt nhất nhu cầu
nguyên liệu cho chế biến, với bờ biển dài 105 km nên có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển nuôi trồng và khai thác thủy hải sản. Phát huy những
tiềm năng, lợi thế này tỉnh đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng các cảng cá và hình thành các trung tâm nghề cá nên tàu đã thu hút được
nhiều tàu thuyền trong và ngoài tỉnh để trao đổi mua bán thủy hải sản, cung
ứng các dịch vụ hậu cần phục vụ đánh bắt hải sản.
6
1.2.1.2. Về công – nông nghiệp, lâm nghiệp…
- Sản xuất công nghiệp: Phát triển trọng tâm là năng lượng và công
nghiệp chế biến, là những nhóm ngành động lực tạo tăng trưởng cao cho
ngành công nghiệp và thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn; chú trọng
mở rộng qui mô sản xuất các cơ sở chế biến hiện có;. đi đôi với phát huy cao
nhất năng lực sản xuất mới như chế biến muối cao cấp, Ninh Thuận là địa
phương sản xuất muối lớn nhất cả nước với sản lượng 130 nghìn tấn/năm với
các nhà máy sản xuất muối lớn như: Cà Ná, Phương Cựu,sản xuất xi măng,

thị trường cả nước.
Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương phát triển kinh tế rừng, tập trung triển
khai đề án phát triển cây cao su giai đoạn 2011- 2015 định hướng đến năm
2020, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng; tăng cường công tác bảo vệ,
phòng chống phá rừng, khoanh nuôi tái sinh, phấn đầu trồng 1.000 ha rừng
tập trung, nâng cao chất lượng độ che phủ rừng. Các công trình đê, kè và triển
khai đề án sắp xếp dân cư để sớm ổn định cuộc sống và phòng tránh giảm nhẹ
thiên tai vùng ven biển.
1.2.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch.
- Ninh Thuận là một bức tranh hài hoà giữa đồng bằng, đồi núi và biển cả.
Nằm trong cụm du lịch quốc gia thuộc tam giác Đà Lạt - Nha Trang - Phan
Rang, Ninh Thuận có vườn quốc gia Núi Chúa và nhiều thắng cảnh đẹp như: bãi
biển Ninh Chữ, bãi biển Cà Ná, thủy điện Đa Nhim và di tích lịch sử quí giá là
các tháp Chàm: Pôklông Garai, Pôrômê, Hoà Lai, hầu như còn nguyên vẹn.
Đến thăm nơi đây du khách có thể tham gia nhiều loại hình du lịch: tắm biển,
nghỉ dưỡng, du thuyền, leo núi, săn bắn, tham quan các di tích lịch sử, hoặc tham
dự các lễ hội của người Chăm. Phát triển du lịch gắn với khai thác lợi thế từ
8
tuyến đường ven biển để phát huy lợi thế về du lịch biển, nhất là các dự án có
quy mô lớn, có đẳng cấp, có sức cạnh tranh cao, gắn với du lịch văn hoá, các
làng nghề truyền thống; đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ làm công tác du lịch
chuyên nghiệp để nâng cao chất lượng dịch vụ.
1.2.2. Về chính trị, văn hóa.
- Ninh Thuận là một trong những địa bàn sinh sống của người Việt cổ
và là tỉnh có đông người Chăm sinh sống. Ninh Thuận còn là nơi gìn giữ được
nhiều di sản quý báu của nền văn hoá Chămpa, bao gồm chữ viết, dân ca và
nghệ thuật múa, trang phục và nghề dệt thổ cẩm, nghệ thuật kiến trúc và điêu
khắc. Nghệ thuật dân ca và múa Chăm đã trở thành di sản quí giá của nền văn
hóa Việt Nam. Phong tục tập quán theo chế độ mẫu hệ của người Chăm vẫn
được đồng bào địa phương gìn giữ và lưu truyền đến ngày nay, người Chăm

hậu. Hệ thống cảng biển nhỏ bé, manh mún, thiết bị nhìn chung còn lạc hậu
và chưa đồng bộ nên hiệu quả thấp. Các chỉ tiêu hàng thông qua cảng trên đầu
người rất thấp so với các nước trong khu vực.
- Đến nay Việt Nam vẫn chưa có đường bộ cao tốc chạy dọc theo bờ
biển, nối liền các thành phố, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển thành một
hệ thống kinh tế biển liên hoàn, các sân bay ven biển và trên một số đảo nhỏ,
bé. Các thành phố, thị trấn, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển đang trong
thời kỳ xây dựng. Hệ thống các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ biển,
đào tạo nhân lực cho kinh tế biển , các cơ sở quan trắc, dự báo, cảnh báo thời
tiết, thiên tai, các trung tâm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn còn nhỏ bé, trang bị thô sơ.
- Đối với lĩnh vực kinh tế biển liên quan trực tiếp đến biển như, chế
biến thủy sản, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất muối biển công nghiệp, các
10
dịch vụ kinh tế biển và ven biển (như thông tin, tim kiếm cứu nạn hàng hải )
hiện mới bắt đầu được xây dựng và hình thành, quy mô còn nhỏ bé. Các nhà
chiến lược cho rằng, biển là di sản của nhân loại, là nơi dự trữ cuối cùng của
loài người nói chung và của dân tộc ta nói riêng về lương thực, thực phẩm và
nguyên, nhiên liệu. Vì vậy, phải cân nhắc đến tính bền vững trong phát triển
các kế hoạch và chính sách biển mà nguyên tắc chính là phát triển một nền
kinh tế sinh thái biển. Khai thác biển đảo đã đem lại những lợi ích kinh tế - xã
hội bước đầu quan trọng, nhưng việc sử dụng biển và hải đảo chưa hiệu quả,
thiếu bền vững. Trình độ khai thác biển của nước ta đang ở tình trạng lạc hậu
trong khu vực. Việt Nam tuy là một quốc gia biển, song đến nay chúng ta vẫn
chưa thực sự dựa vào biển để phát huy đúng tiềm năng và thế mạnh.
- Thủy sản là một ngành kinh tế biển quan trọng của cả nước nói chung
và của Ninh Thuận nói riêng, khai thác thủy sản đã gắn bó với cuộc sống của
hàng triệu ngư dân. Do đó việc đầu tư phát triển đội ngũ tàu thuyền khai thác
xa bờ là cần thiết, vừa bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo đảm vùng biển Việt
Nam đồng thời nâng cao đời sống của bà con ngư dân.
- Trong 5 năm từ 2006- 2010 Ninh Thuận mặc dù gặp nhiều khó khăn

Đơn vị
%
Dự kiến

2010
2011 2012 2013 2014 2015
I. Một số
chỉ số kết
quả

1.Tệ lệ tàu
thuyền đăng

% 99 99 100 100 100 100
2.Tỉ lệ tàu
thuyền kiểm
tra an toàn
kỹ thuật
% 95 95 95 96 98 98
12
II. Một số
chỉ số đầu ra1. Sản lượng
khai thác
Tấn 52.000 53.000 56.000 59.000 60.000 62.500
Cá các loại Tấn 48.000 48.500 49.500 52.000 52.700 54.460
Tôm các
loại

50CV
Chiếc 434 449 479 519 569 629
- Công suất CV 13.454 13.919 14.849 16.089 17.639 19.499
- Tàu cá từ
50- dưới
90CV
Chiếc 218 240 260 280 300 320
- Công suất CV 13.734 15.240 16.380 17.640 18.900 20.160
- Tàu cá từ
90CV trở
lên
Chiếc 687 722 752 782 812 842
- Công suất CV 128.469

135.044

140.624

146.234

151.844

157.454

4. Công suất
bình quân
CV/chiếc

69,1 70,9 72,4 72,9 75,4 76,9
5. Kiểm tra Chiếc 1.190 1.270 1.340 1.416 1.502 1.597

nguyên liệu cho các nhà máy, xí nghiệp chế biến nước mắn của địa phương
1.4. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC.
- Có thể nói nghề khai thác đánh bắt cá bằng lưới vây có vị trí hết sức
quan trọng cả hiện tại và tương lai đối với ngành công nghiệp thủy sản ở nước
14
ta. Chính vì thế, việc đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ vào khai thác là
cần thiết
- Hiện nay ở nước ta cũng như các nước trên thế giới đang phải đối mặt
với sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, trong đó tài nguyên biển không tránh
khỏi sự cạn kiệt đó. Tiềm năng thủy hải sản gần bờ hầu như còn rất ít vì vậy
thay thế vào đó là khai thác thủy hải sản xa bờ, do đó đòi hỏi cần thiết trang bị
các máy móc, thiết bị trên tàu nhằm đẩy mạnh quá trình khai thác rút ngắn
thời gian hoặt động trên biển. Những thiết bị thô sơ đã được hủy bỏ bởi các
tính năng hạn chế, thay vào đó là các trang thiết bị hiện đại hơn, hiệu quả sản
xuất được nâng cao. Vì vậy việc cơ giới hóa nghề cá cho quá trình đánh bắt
có vai trò rất lớn cho ngư dân.
1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
- Điều tra lại tình hình cụ thể của nghề khai thác lưới vây, trang thiết bị
an toàn… để đưa ra những thông tin chính xác, sát thực cho cơ quan chức
năng địa phương đánh giá lại thực trạng ngành nghề khai thác thủy hải sản ở
địa phương mình và từ đó đưa ra những khuyến cáo cần thiết, phù hợp để đảm
bảo an toàn cho ngư dân trên biển, có những chính sách, chiến lược để phát
triển kinh tế biển phù hợp với thời đại.
- Thiết kế lại hệ thống thiết bị khai thác phù hợp với thực tiễn, thiết bị
khai thác đơn giản, thao tác dễ dàng để phục vụ tốt cho ngư dân trong quá
trình khai thác.

16

Hình 2.1. Hình ảnh tổng quan về lưới vây.
2.1.2. Phân loại nghề lưới vây.
Nghề lưới vây thông dụng được phân loại như sau:
2.1.2.1. Phân chia theo phương pháp khai thác.
- Lưới vây tự do.
- Lưới vây kết hợp ánh sáng .
2.1.2.2. Phân chia theo đối tượng khai thác.
- Lưới vây cá ngừ, nục : Loại lưới này có đường kính sợi và mắt lưới
lớn, tùy theo từng tàu mà ngư dân dùng loại lưới nào.
- Lưới vây cá cơm: Loại lưới này có mắt lưới nhỏ hơn nhiều so với lưới
vây cá ngừ, nục, cấu tạo giống nhau nhưng chỉ khác là áo lưới là những tấm
lưới giống nhau.
2.1.2.3. Phân chia theo số lượng tàu.
- Lưới vây 1 tàu.
- Lưới vây 2 tàu.
Ở Ninh Thuận hiện nay ngư dân dùng hai phương pháp đánh bắt chính là :
17
- Lưới vây tự do: người ta có thể dò tìm đàn cá bằng mắt thường hoặc
sử dụng thiết bị dò tìm đàn cá sau đó vây bẳt đàn cá.
- Lưới vây kết hợp ánh sáng: sử dụng ánh sáng để tập trung cá, rồi tiến
hành thả lưới đánh bắt đàn cá.
- Lưới vây cá cơm và lưới vây cá nục, ngừ
2.1.3. Cấu tạo lưới vây.
2.1.3.1. Lưới vây.
- Vàng được tạo thành do áo lưới (những tấm lưới dệt sẵn) và lưới chao
(có thể đan hoặc cắt từ tấm lưới dệt sẵn).

và phát hiện cá, thả lưới, thu lưới và bắt cá.
2.1.4.1. Thả lưới (bủa lưới) :
- Khi phát hiện được đàn và hướng di chuyển của chúng thì tiến hành
thả lưới bao vây đàn cá.
- Quá trình thả lưới được tiến hành qua các bước sau: thả phao tiêu
(hoặc đèn nếu trời tối) rồi lần lượt thả lưới, phải thả lưới nhanh chóng để cá
khỏi thoát ra ngoài, khi kết thúc bao vây thả lưới thi tiến hành thu lưới.

Trích đoạn Hệ thống trang bị vô tuyến điện Xác định tải trọng tác dụng lên máy thu lưới vây Tính chọn thiết bị phụ cho hệ thống thủy lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status