Báo cáo thực tập: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên - Pdf 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN   
Báo cáo thực tập
Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản
phẩm tại nhà máy cán thép
Thái NguyênNguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN

Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới-WTO đánh dấu một sự
chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế. Bước vào một “sân
chơi mang tính quốc tế” vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏi phạm
vi khu vực, mang Việt Nam đến với bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là một
thách thức lớn đòi hỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất cả
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vì vậy vấn
đề đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả?
Để thực hiện được mục tiêu trong các doanh nghiệp cần đặt ra cho mình

Trường CĐ KT-TC TN
3. Phạm vi nghiên cứu
+Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và phân tích tại Nhà máy
Cán thép Thái Nguyên trong suốt thời gian thực tập.
+Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu trong tháng
04/2010.
+Thời gian thực tập từ ngày 05/05/2010 đến ngày 05/07/2010
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để làm đề tài này em đã sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp thu thập thông tin và thể hiện thông tin
+Điều tra thống kê phòng kế toán và các phòng liên quan,phỏng vấn
những người có trách nhiệm lien quan
+Thu thập câc thông tin trên các tài liệu đã công bố thể hiện hệ thống lý
luận
+Thể hiện thông tin chủ yếu trên bảng biểu
Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một
vấn đề nào đó.Phải biết lựa chọn những thông tin chính xác,khoa học để phục
vụ tốt cho công việc nghiên cứu
-Phương pháp hạch toán kế toán:
+Phương pháp chứng từ và kiểm kê.
+Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép
+Phương pháp bảng biểu cân đối
-Phương pháp hoạt động kinh tế:
+Phương pháp chỉ số: bằng phương pháp này ta có thể kiểm tra được sự
tăng giảm của một yếu tố giữa các kỳ là bao nhiêu phần trăm là do nguyên
nhân nào gây ra.
+Phương pháp so sánh thống kê: cho biết sự chênh lệch giữa các kỳ từ đó
có hướng đầu tư phát triển.
5. Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo cáo gồm 3 chương:

-Tùy theo việc xem xét chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau và mục
đích quản lý chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo những hình thức
thích hợp. Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân
theo các tiêu thức sau:
a,Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội
dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Cách phân loại
này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí.
Mục đích của cách phân loại này là nhằm biết được chi phí sản xuất của
doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị của từng loại chi phí là
bao nhiêu.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm 6 yếu tố sau:
-Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… sử dụng trực tiếp hoặc gián
tiếp cho sản xuất sản phẩm.
-Yếu tố nhân công: Chi phí về việc sử dụng lao động trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong thời kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong phạm vi phân
xưởng như: nhà kho, nhà xưởng, máy móc thiết bị…
-Yếu tố chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm những chi phí liên quan đến
việc sử dụng các công cụ dụng cụ, các trang thiết bị về an toàn lao động.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là những chi phí về dịch vụ mua
ngoài phải trả trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng như:chi
phí điện, nước, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ…
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN

Cách phân loại này rất thuận lợi cho việc phân tích điểm hòa vốn, lập kế
hoạch và kiểm tra chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.
d, Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh
được chia thành:
-Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, bao gồm
những chi phí lưu thông trong kỳ hạch toán và chi phí quản lý hành chính.
-Chi phí sản phẩm: Là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm, hoặc được mua.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc
một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
thành trong kỳ. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất,
nó còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động
sản xuất sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán giá thành cũng như yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem dưới nhiều góc độ, nhiều phạm
vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, giá thành được phân
theo hai cách chủ yếu sau:
a, Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của

Chi phí
bán hàng
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm tiêu thụ
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình
sản xuất. Nếu như chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí của quá trình sản
xuất (các yếu tố chi phí đầu vào) thì giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết
quả của quá trình sản xuất đó (kết quả đầu ra).
* Sự giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với
nhau và giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo
sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng chủng loại sản phẩm hoàn
thành, còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng sản phẩm công
việc hoàn thành.
- Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ,
không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa.

Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
+ -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ và chính xác CPSX sẽ giúp cho các doanh
nghiệp phản ánh đúng đắn kết quả sản xuất, từ đó có biện pháp cải tiến công
tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí sản xuất nói riêng, cho nên
yêu cầu đặt ra với doanh nghiệp là phải thực hiện nhiệm vụ sau:
- Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm một
cách đúng đắn, phù hợp.
- Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành, phương pháp
tính thích hợp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp và đúng với chế độ hiện hành.
- Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành cho phù hợp.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành
sản phẩm, đề xuất những ý kiến để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho nhà quản trị.
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

+ Căn cứ vào việc sử dụng nửa thành phẩm.
Mà đối tượng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, đơn
đặt hàng, hạng mục công trình…
1.3. Kế toán Chi phí sản xuất
1.3.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệuchính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp vào các đối tượng chịu chi phí
như sau:
- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ) thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân
bổ thường được sử dụng là: Định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, hệ số phân
bổ được quy định, theo trọng lượng sản phẩm hay số lượng sản phẩm sản xuất
ra
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh, kế
toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Kết cấu TK621:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
9
xxx
xxx
+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp theo từng
đối tượng chi phí cụ thể.
Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối
tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung rồi chọn tiêu
thức phân bổ thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu thức
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ
công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
10
152
621
154 152
(1)
(4)
(5)
(6)
(2)
111, 112, 331
1331
(3)
632
(7)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT ,BHTN
và KPCĐ theo tỷ lệ quy định lần lượt là 16%, 3%, 1%,1,5% trên tổng quỹ
lương tính vào chi phí.
* Tài khoản sử dụng

334
(1)
622
(4)
154
338
(2)
335
(3)
632
(5)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627- Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết cho từng đối tượng, bộ phận sản
xuất.
- Kết cấu tài khoản 627:
TK627 không có số dư cuối kỳ.
TK627 còn có các TK cấp II để theo dõi chi tiết đối tượng.
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác.

(2): Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất.
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ.
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài.
(5): Thuế GTGT được khấu trừ.
(6): Chi phí bằng tiền khác.
(7): Chi phí đi vay phải trả.
(8): Các khoản thu giảm chi
(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
13
TK632
(10)
TK154
(9)
TK111,112,152
(8)
TK627
TK111,112,331,141,.

(4)
TK133
TK334,338
(1)
TK152,153,142,242
(2)
TK214
(3)
TK111,112
(6)
(5)


TK 154
TK 155
(2)
(5)
(6)
(7)
TK 157
TK 632
TK 152, 156
(4)
TK 621
TK 627
TK 622
(1)
(3)
(8)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
Sơ đồ: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Phân bổ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp.
(2): Phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
(3): Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(4): Hàng hoá, vật liệu gia công chế biến hoàn thành nhập kho.
(5): Sản phẩm hoàn thành nhập kho.
(6): Hàng gửi bán.
(7): Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêut hụ ngay.
(8): Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thanh sản phẩm.

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính cung cấp thông tin kịp
thời cho nhà quản lý, song mức độ chính xác lại không cao.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở
dang so với thành phẩm để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng
sản phẩm tương đương.
Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên
áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung), còn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số
thực tế đã dùng. Công thức tính như sau:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn, sản phẩm dở dang có sự biến động
giữa các kỳ, khối lượng sản phẩm dở dang nhiều và có thể ước lượng được
(%) mức độ hoàn thành của những sản phẩm làm dở. Vì vậy nhược điểm của
phương pháp này là còn mang tính chủ quan.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
theo sản lượng hoàn thành tương đương. Trong phương pháp này người ta coi
mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm. Việc
xác định giá trị sản phẩm dở dang được thực hiện tương tự như phương pháp
ước tính sản lượng tương đương.
Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế. Các
chi phí chế biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho sản phẩm
và được xác định theo công thức sau:
Chi phí chế

Chi phí
NVL trực
tiếp nằm
trong SPDD
=
x
Giá trị NVL
đầu kỳ
Chi phí NVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ
+
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Số lượng SPDD cuối kỳ
(không quy đổi)
+
Số lượng
SPDD cuối
kỳ quy đổi
ra SP hoàn
thành
Chi phí
chế biến
nằm trong
SPDD
=
x
Chi phí chế
biến đầu kỳ
Chi phí chế biến phát

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì các tài khoản được
sử dụng bao gồm:
- TK621 - Chi phí NVL trực tiếp.
- TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK627 - Chi phí sản xuất chung.
- TK631 - Giá thành sản xuất.
- TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Các TK621, 622, 627 có công dụng và kết cấu về cơ bản tương tự như
khi sử dụng phương pháp KKTX. Riêng TK154 chỉ được dùng để phản ánh
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và
đánh giá sản phẩm làm dở.
TK631 được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, lao vụ hoàn thành.Kết cấu TK631 như sau:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
17
+ Chi phí sản xuất kinh doanh đầu
kỳ được kết chuyển từ TK154
sang.
+ Tổng hợp chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
+ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
chuyển sang TK154.
+ Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn
thành.
xxx xxx
TK 631Nợ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN

TK621
(2)
TK622
(3)
TK627
(4)
TK632
(6)
TK 631
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.4.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng ở những doanh nghiệp có qui
trình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn,
chu kỳ sản xuất ngắn như nhà máy điện, nước, bánh kẹo, các doanh nghiệp
khai thác than - quặng, có đối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng
tính giá thành sản phẩm.
Nếu áp dụng phương pháp này, kế toán dựa vào số liệu về chi phí sản
xuất đã tập hợp được trong kỳ và số liệu về sản phẩm dở dang đã được đánh
giá để xác định tổng giá thành sản phẩm theo công thức:
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm
Số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán nhưng khó áp
dụng đối với doanh nghiệp có nhiều sản phẩm.
1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính dồn và tích
luỹ theo từng đơn đặt hàng. Kế toán không cần tính giá trị sản phẩm dở dang.
Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được tính đến khi hoàn thành một đơn đặt

sinh tăng
trong kỳ
+
-
Chi phí phát
sinh giảm
trong kỳ
Giá trị dở
dang cuối
kỳ
-
=
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.4.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có cùng một quy trình
công nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại nguyên liệu và một lượng lao động
nhưng cho ra nhiều loại sản phẩm chính khác nhau mà chi phí không tập hợp
riêng được cho từng loại sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy
trình công nghệ, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, đơn vị
sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành là cuối tháng hoặc quý.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các
loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến
giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp được để tính giá thành sản phẩm gốc
và giá thành tong loại sản phẩm.
Công thức tính như sau:
Trong đó:
1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ

i=1
Số lượng sản
phẩm loại i
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm loại i
Tổng giá thành
sản xuất các
loại sản phẩm
=
Giá trị
SPDD
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
-
Giá thành thực tế
đơn vị SP từng loại
=
Giá thành kế hoạch( hoặc định
mức) đơn vị sản phẩm từng
loại
x
Tỷ lệ
chi phí

tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi
định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó xác định giá thành thực tế
của sản phẩm bằng cách:
Giá thành
thực tế SP
=
Giá thành
định mức SP
±
Chênh lệch do thay
đổi định mức
±
Chênh lệch so
với định mức
1.4.7. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy
trình sản xuất công nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục, sản phẩm trải qua
nhiều công đoạn, sản phẩm hoàn thành giai đoạn trước là nguyên vật liệu của
giai đoạn sau. Tuỳ thuộc vào tình hình và điều kiện cụ thể mà đối tượng tính
giá thành trong các doanh nghiệp loại này có thể là thành phẩm ở giai đoạn
công nghệ cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ và
thành phẩm ở giai đoạn cuối. Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành
nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia làm 2 phương pháp :
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
21
Tổng giá
thành SP
chính
=
Trị giá

phẩm mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn chỉnh
Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính
giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh. Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp của
từng giai đoạn sản xuất ( từng phân xưởng, bộ phận ) để tìm ra chi phí sản
xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm. Sau đó kết chuyển song song để
tổng hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn trong thành phẩm để tính ra tổng
giá thành của thành phẩm và từ tổng giá thành của thành phẩm để tính ra giá
thành đơn vị.
Công thức tính giá thành :
1.5. Hình thức kế toán áp dụng
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào
một quyển sổ gọi là Nhật ký_sổ cái. Nhật ký_sổ cái là sổ kế toán tổng hợp
duy nhất trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống. Tất cả
các tài khoản kế toán mà doanh nghiêp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ
và Có trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký_sổ cái.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký_sổ cái được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
22
=
+
+
+
+…+
Z SP
hoàn chỉnh
CP NVL
trực tiếp

- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật kí sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
- Sổ chi tiết TGNH, tiền vay.
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách nhà nước.
- Sổ chi tiết tài khoản đầu tư chứng khoán.
- Sổ chi tiết tiêu thụ.
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng của phương pháp này là tất cả các nghiêp vụ kinh tế phát sinh
đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà đặc biệt là sổ Nhật ký chung, theo trình
tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số
liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái.

Sổ nhật ký đặc
biệt
25
Chứng từ gốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status