Nghiên cứu, phục hồi và lập hồ sơ kỹ thuật hệ thống thông tin tín hiệu và điều khiển trên ôtô hyundai grace tại xưởng bộ môn kỹ thuật ôtô - Pdf 20

i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ÔTÔ HYUNDAI GRACE. 2
1.1. Giới thiệu chung. 2
1.2. Thông số kỹ thuật của ôtô. 2
1.3. Các bộ phận chủ yếu của ôtô 3
1.3.1. Động cơ. 3
1.3.2. Các hệ thống trên ôtô Hyundai Grace. 3
1.3.3. Khái quát về hệ thống điện trên ôtô Hyundai Grace. 4
1.4. Cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin, tín hiệu và điều khiển trên ôtô. 6
1.4.1. Hệ thống thông tin, tín hiệu của ôtô 6
1.4.1.1. Nhiệm vụ và đặc điểm chung 6
1.4.1.2. Thông tin v ề dòng điện và điện áp. 8
1.4.1.3. Thông tin v ề áp suất dầu bôi trơn động cơ. 9
1.4.1.4. Thông tin v ề nhiệt độ nước làm mát. 12
1.4.1.5. Thông tin m ức nhiên liệu trong thùng. 15
1.4.1.6. Thông tin v ề tốc độ quay của động cơ và tốc độ chuyển động của ôtô. 18
1.4.1.7. Bảng táp lô. 21
1.4.2. Hệ thống điều khiển. 21
1.4.2.1. Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính. 21
1.4.2.2. Hệ thống nâng hạ kính 24
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT, PHỤC HỒI HỆ THỐNG
THÔNG TIN- TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ÔTÔ HYUNDAI GRACE.
25
2.1. Khảo sát sơ bộ hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace 25
2.2. Khảo sát chi tiết hệ thống thông tin- tín hiệu và điều khiển ôtô Hyundai Grace. 27
2.2.1. Khảo sát, kiểm tra hệ thống thông tin, tín hi ệu. 28

3.1.4.4. Hướng dẫn sử dụng. 60
3.1.4.5. Một số hư hỏng của thiết bị đo mức nhiên liệu và biện pháp khắc phục 61
3.1.5. Thiết bị đo nhiệt độ nước làm mát. 62
3.1.5.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 62
3.1.5.2. Đặc tính của đồng hồ chỉ thị và bộ cảm biến nhiệt độ nước làm mát. 63
3.1.5.3. Hướng dẫn sử dụng. 64
3.1.6. Các đèn hiển thị trên bảng táp lô. 65
3.1.6.1. Thông số của các đèn báo. 65
3.1.6.2. Mạch điện các đèn báo. 65
3.1.6.3. Hướng dẫn sử dụng. 71
3.1.6.4. Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục. 72
3.2. Hệ thống điều khiển 73
3.2.1. Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 73
iii
3.2.1.1. Đặc tính hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 73
3.2.1.2. Mạch điện hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính trước. 75
3.2.1.3. Mạch điện hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính sau. 76
3.2.1.4. Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính 77
3.2.1.5. Hướng dẫn sử dụng. 78
3.2.1.6. Các hư hỏng thường gặp của hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính,
biện pháp khắc phục 79
3.2.2. Hệ thống nâng hạ kính. 81
3.2.2.1. Kết cấu hệ thống nâng hạ 81
3.2.2.2. Mạch điện hệ thống nâng hạ kính. 82
3.2.2.3. Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống nâng hạ kính 82
3.2.2.4. Thông số kỹ thuật của hệ thống nâng hạ kính. 83
3.2.2.5. Hướng dẫn sử dụng. 83
3.2.2.6. Hư hỏng và nguyên nhân. 84
3.2.3. Hệ thống điều khiển cửa 84
3.2.3.1. Kết cấu hệ thống điều khiển cửa 84

Bảng 3.10. Một số hư hỏng và phương án khắc phục của đồng hồ tốc độ động c ơ. 57
Bảng 3.11. Vị trí đồng hồ chỉ thị v à bộ cảm biến 58
Bảng 3.12. Thông số kỹ thuật của đồng hồ v à bộ cảm biến đo mức nhi ên liệu 59
Bảng 3.13. Thông số kỹ thuật mặt chỉ thị của đồng hồ đo mức nhi ên liệu 60
Bảng 3.14. Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục của thiết bị đo mức nhiên liệu 61
Bảng 3.15. Vị trí đồng hồ chỉ thị v à bộ cảm biến 62
Bảng 3.16. Thông số kỹ thuật của đồng hồ v à bộ cảm biến nhiệt độ n ước làm mát 63
Bảng 3.17. Thông số kỹ thuật mặt chỉ thị của đồng hồ đo nhiệt độ n ước làm mát. . 63
Bảng 3.18. Một số hư hỏng và phương án khắc phục. 64
Bảng 3.19. Thông số kỹ thuật của đ èn chỉ thị 65
Bảng 3.20. Vị trí các bộ phận của thiết bị báo sự cố áp suất dầu bôi tr ơn 66
Bảng 3.21. Thông số kỹ thuật của mạch báo sự cố áp suất dầu bôi tr ơn. 67
Bảng 3.22. Đặc tính đ èn báo nạp 67
Bảng 3.23. Vị trí các bộ phận của mạch báo giới hạn mức nhi ên liệu 68
Bảng 3.24. Một số hư hỏng và biện pháp khắc phục các đèn báo 72
Bảng 3.25. Thông số kỹ thuật của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính trước. 73
v
Bảng 3.26. Thông số kỹ thuật của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính sau. 74
Bảng 3.27. Thông số kỹ thuật của công tắc của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa
kính. 75
Bảng 3.28. Thông số kỹ thuật của dâ y dẫn hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính . 77
Bảng 3.29. Các hư hỏng của hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính, biện pháp
khắc phục 79
Bảng 3.30. Thông số kỹ thuật dây dẫn hệ thống nâng hạ kính 82
Bảng 3.31. Thông số kỹ thuật của hệ thống nâng hạ kính. 83
Bảng 3.32. Thông số kỹ thuật của dây dẫn hệ thống điều khiển cửa. 85
Bảng 3.33. Thông số kỹ thuật của hệ thống điều khiển cửa. 85
Bảng 3.34. Các hỏng hóc th ường gặp của hệ thống điều khiển cửa. 86
vi
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2. Tháo đai ốc bắt vô lăng 28
Hình 2.3. Tháo cụm thu sóng Radio 29
Hình 2.4. Tháo các gi ắc cắm bảng táp lô 29
Hình 2.5. Bảng táp lô xe Hyundai 29
Hình 2.6. Thiết bị đo tốc độ động c ơ 30
vii
Hình 2.7. Đồng hồ tốc độ động cơ 30
Hình 2.8. Thiết bị đo tốc độ xe 31
Hình 2.9. Đầu nối cáp xoay với đồng hồ tốc độ ôtô 31
Hình 2.10. Đồng hồ tốc độ ôtô 31
Hình 2.11. Thiết bị đo mức nhiên liệu 32
Hình 2.12. Các giắc cắm bảng táp lô 32
Hình 2.13. Kiểm tra đồng hồ nhiên liệu. 33
Hình 2.14. Kiểm tra bộ cảm biến 33
Hình 2.15. Đo điện áp đầu vào đồng hồ nhiên liệu 34
Hình 2.16. Thiết bị đo nhệt độ nước làm mát. 34
Hình 2.17. Kiểm tra cuộn dây trong đồng hồ nhiệt độ n ước làm mát 35
Hình 2.18. Sơ đồ kiểm tra sự hiển thị của đồng hồ đo nhiệt độ n ước làm mát. 36
Hình 2.19. Kiểm tra điện trở của cảm biến nhiệt độ n ước làm mát 36
Hình 2.20. Kiểm tra đầu đo cảm biến nhiệt độ n ước làm mát 36
Hình 2.21. Các bóng đèn báo bảng táp lô 37
Hình 2.22. Kiểm tra bóng đèn báo. 37
Hình 2.23. Gắn các giắc nối bảng táp lô 37
Hình 2.24. Mạch gạt nước hai chế độ. 38
Hình 2.25. Mô tơ bơm nước rửa kính 39
Hình 2.26. Kiểm tra mô tơ bơm nước. 39
Hình 2.27. Kiểm tra hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính trước 40
Hình 2.28. Kiểm tra gạt nước và bơm nước sau. 40
Hình 2.29. Các giắc cắm hệ thống nâng hạ kính. 41
Hình 2.30. Rơ le nâng h ạ kính. 41

Hình 3.20. Bản vẽ cần gạt nước và lỗ phun nước trước 73
Hình 3.21. Bản vẽ cần gạt nước và lỗ phun nước sau 74
Hình 3.22. Bản vẽ mạch điện hệ thống gạt n ước và bơm nước rửa kính trước 75
Hình 3.23. Bản vẽ kết cấu mô tơ gạt kính trước 76
Hình 3.24. Bản vẽ mạch điện hệ thống gạt n ước và bơm nước sau 76
Hình 3.25. Vị trí hệ thống gạt nước và bơm nước sau 77
Hình 3.26. Kết cấu hệ thống nâng hạ 81
Hình 3.27. Bản vẽ vị trí hệ thống nâng hạ kính trong cửa ôtô. 81
Hình 3.28. Bản vẽ mạch điện hệ thống nâng hạ kính. 82
Hình 3.29. Kết cấu hệ thống điều khiển cửa 84
Hình 3.30. Bản vẽ mạch điện hệ thống điều khiển cửa 84
1
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ngành công nghiệp
ôtô đã phát triển mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên tiến nhất được áp dụng vào
việc chế tạo và sản xuất ôtô nhằm nâng cao tính năng s ử dụng, độ tin cậy và tính
tiện nghi, kinh tế của ôtô. Chính vì vậy mà ngành công ngh ệ ôtô không ngừng phát
triển và đổi mới công nghệ, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
Trước tình hình đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ cao
để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành.
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa cơ khí cùng Bộ môn Kỹ thuật Ôtô đã
tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên làm quen với công việc thực tế, đồng thời vận
dụng kiến thức đã học tại trường vào công việc cụ thể, để khi ra trường tiếp nhận công
việc mới đỡ bỡ ngỡ. Sau khi tìm hiểu, em được Bộ môn giao thực hiện đồ án tốt nghiệp
có tên: “Nghiên cứu, phục hồi và lập hồ sơ kỹ thuật hệ thống thông tin – tín hiệu
và điều khiển trên ôtô Hyundai Grace t ại xưởng Bộ môn Kỹ thuật Ôtô”.
Nội dung đề tài bao gồm:
1. Tổng quan về ôtô Hyundai Grace.
2. Khảo sát, phục hồi hệ thống thông tin – tín hiệu và điều khiển.
3. Lập hồ sơ kỹ thuật hệ thống.

1988, Hàn Quốc
Công thức bánh xe (Wheel fomula)
4 x 2
Vết bánh trước/sau (Front/Rear track)
1445/1380 (mm)
Kích thước bao (Overall dimension)
- Dài (Lenght) 4740 (mm)
- Rộng (Width) 1690 (mm)
- Cao (Height) 1960 (mm)
Chiều dài cơ sở (Wheel base)
Trục I – II (axle I – II) 2440 (mm)
Tự trọng (Werb weight)
1710 (kg)
+ Trục I (First axle) : 101 (kg)
+ Trục II (Second axle):700 (kg)
3
Kiểu động cơ (Engine model)
D4BX
Loại nhiên liệu (Fuel use)
Đi-ê-zen (Diesel)
Dung tích động cơ (Engine displacement)
2476 (cm
3
)
Công suất cực đại/vòng quay
(Max ponur/Revolution speed)
73 Hp/4200 (vòng/phút)
Hệ thống lái (Steering system)
Cơ khí
Hệ thống phanh (Brahing system)

treo độc lập loại hai đòn ngang không bằng nhau với bộ phận đàn hồi là
thanh xoắn và giảm chấn thủy lực.
 Hệ thống treo sau: hệ thống treo sau ôtô Hyundai Grace l à hệ thống treo
phụ thuộc loại nhíp lá.
4. Hệ thống lái: hệ thống lái được sử dụng trên ôtô Hyundai Grace là h ệ thống
lái cơ khí kiểu thanh răng - bánh răng.
1.3.3. Khái quát về hệ thống điện trên ôtô Hyundai Grace.
Trên ôtô Hyundai Grace g ồm các hệ thống điện sau:
1. Hệ thống khởi động (starting system) : bao gồm ắc quy; máy khởi động điện
(starting motor), các relay đi ều khiển và relay bảo vệ khởi động và hệ thống xông
máy (glow system).
2. Hệ thống cung cấp điện (charging system) : gồm ắc quy, máy phát điện
(alternators), bộ tiết chế (voltage regulator), các relay và đèn báo n ạp.
3. Hệ thống chiếu ánh sáng và tín hi ệu (lighting and signal system) : gồm các
đèn chiếu sáng, các đèn tín hi ệu, còi, các công tắc và các relay.
4. Hệ thống đo đạc và kiểm tra (ganging system): chủ yếu là các đồng hồ báo
trên táp lô và các đèn báo g ồm có: đồng hồ tốc độ động cơ (tachometer), đ ồng hồ đo
tốc độ xe (speedometer), đ ồng hồ đo nhiên liệu và nhiệt độ nước.
5. Hệ thống điều hòa nhiệt độ (air conditioning system) : bao gồm máy nén
(compressor), giàn nóng (condenser), l ọc ga (dryer), van tiết lưu (expansion valve),
giàn lạnh (evaporator) và các chi ti ết điều khiển như relay, thermostat, h ộp điều
khiển, công tắc A/C.
6. Các hệ thống phụ:
 Hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính (wiper and washer system).
 Hệ thống điều khiển cửa (door lock control system).
 Hệ thống nâng hạ kính (power window system).
Nguồn điện trên ôtô Hyundai Grace.
Nguồn điện trên ôtô là nguồn điện một chiều được cung cấp bởi ắc quy, nếu
động cơ chưa làm việc, hoặc bởi máy phát điện nếu động cơ đã làm việc.
Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian.

của xe, tốc độ quay của trục khuỷu động cơ, áp suất dầu bôi trơn, dòng điện nạp cho
ắc qui, nhiệt độ nước làm mát, mức nhiên liệu trong thùng… Các thông tin này
được chỉ báo qua góc quay của kim đồng hồ chỉ thị, bằng chỉ thị số hoặc bằng ánh
sáng của các đèn màu. Người ta phân biệt ra hai loại thông tin: thông tin v ề trạng
thái hoạt động bình thường và thông tin về trạng thái làm việc giới hạn của hệ thống
được theo dõi. Loại thông tin thứ hai thường sử dụng các đèn màu đỏ để cảnh báo
trạng thái nguy hiểm, yêu cầu người lái xe phải chú ý và xử lý ngay.
Trong quá trình điều khiển xe, người lái cần phải quan sát nhận biết được các
thông tin về trạng thái làm việc của xe một cách nhanh chóng mà không ảnh hưởng
tới quan sát và xử lý các tình huống xảy ra trên đường, vì vậy các bộ phận chỉ báo
như đồng hồ chỉ thị, màn hình tinh thể lỏng, đèn mầu được bố trí trong bảng điều
khiển đặt ngay phía trước mặt người lái. Vị trí bố trí của mọi đồng hồ chỉ thị, đèn
báo ở trên bảng điều khiển này tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của các thông tin
mà chúng cung cấp cho người điều khiển.
Bảng 1.2. Một số thông số mà hệ thống thông tin cung cấp cho người vận hành
Thông số
Đối tượng theo dõi
Mục đích thông số
Dạng hiển thị
thông tin
Dòng điện
Các trang bị điện
Xác định sự cố của
các mạch điện, mức
độ phóng nạp của
ắc qui, khả năng
làm việc của máy
phát
- Đồng hồ chỉ
thị

động(tịnh
tiến hoặc
quay)
Động cơ, ôtô
Tốc độ quay của
trục động cơ, tốc độ
chuyển động của
ôtô, quãng đường
chuyển động của xe
- Đồng hồ chỉ
thị
Áp suất
Hệ thống bôi trơn động
cơ, hệ thống phanh thuỷ
lực hoặc khí nén, hệ
thống cung cấp nhiên
liệu, áp suất khí trong
lốp xe
Theo dõi trạng thái
làm việc của hệ
thống
- Đồng hồ chỉ
thị
- Đèn báo nguy
hiểm
Độ chân
không
Hệ thống nạp của động
cơ, hệ thống cung cấp
nhiên liệu, các hệ thống

thống
- Đồng hồ chỉ
thị
- Đèn báo sự cố
Thời gian
Thời gian vận hành của
động cơ, ôtô; thời gian
hiện thời
Xác định thời gian
làm việc của hệ
thống; theo dõi thời
gian hiện thời
- Đồng hồ chỉ
thị
8
Nguyên lý làm việc của các thiết bị trong hệ thống thông tin là đo lư ờng từ xa
các đại lượng có bản chất vật lý mà đa số trong chúng, không ph ải là điện, bằng các
phương pháp mạch điện. Phương pháp mạch điện dùng trong đo lư ờng có các ưu
điểm chính như: quán tính h ệ thống đo nhỏ, có thể đo từ xa, đơn giản và an toàn
trong quá trình truyền dẫn tín hiệu, có khả năng đồng hồ hoá các mạch, cơ cấu đo
các đại lượng vật lý khác nhau.
Các thành phần chính của một thiết bị trong hệ thống thông tin của ôtô gồm
có: các cảm biến đo lường, mạch truyền dẫn tín hiệu, bộ phận chỉ thị.
Cảm biến là bộ phận tiếp nhận các thông tin về trạng thái của đại lượng cần đo
và biến đổi các thông tin này thành các tín hi ệu điện. Cảm biến gồm hai thành phần
chức năng: phần tử nhạy cảm và mạch chuyển đổi.
1.4.1.2. Thông tin v ề dòng điện và điện áp.
Thông số dòng điện và điện áp sử dụng để kiểm tra chế độ làm việc của máy
phát, bộ điều chỉnh điện, khả năng phóng nạp điện của ắc qui. Dụng cụ chỉ báo
dòng điện (còn gọi là đồng hồ báo dòng điện nạp) được mắc giữa ắc qui và máy

Trên ôtô thường dùng hai loại thiết bị đo áp suất dầu: loại rung nhiệt điện và loại từ điện.
 Thiết bị đo áp suất dầu loại rung nhiệt điện.
Hình 1.5. Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ loại rung nhiệt điện.
1.Thanh lưỡng kim của bộ chỉ thị. 2.Cuộn dây của bộ chỉ thị. 3.Mặt đồng hồ chỉ thị.
4.Kim chỉ thị. 5.Điện trở phụ. 6.Vỏ bộ cảm biến. 7.Màng đồng thau. 8.Lá thép.
9.Tiếp điểm động. 10.Tiếp điểm cố định. 11.Thanh lưỡng kim bộ cảm biến. 12.Cuộn
dây bộ cảm biến. 13.Cọc đấu dây bộ cảm biến. 14.Nắp đậy. 15.Khoá điện. 16.Ắc quy.
10
Khi công tắc khởi động 15 đóng, sẽ có dòng điện chạy qua cuộn dây 12 của bộ
cảm biến và cuộn dây 2 của bộ chỉ thị từ ắc quy 16 theo mạch: Cực dương (+) của
ắc quy → công tắc khởi động 15 → cuộn dây 2 của bộ chỉ thị → điện trở phụ 5 →
cuộn dây 12 của bộ cảm biến → cặp tiếp điểm thường đóng 9-10 → mát → cực âm
(-) của ắc quy. Dưới tác dụng nhiệt của dòng điện làm cho hai thanh lư ỡng kim
nóng lên. Tần số rung và thời gian đóng của cặp tiếp điểm 9-10 của bộ cảm biến
phụ thuộc vào áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô. Trong trư ờng hợp
khi áp suất tăng, màng đồng 7 bị uốn cong, đẩy vào lá thép 8 làm cong thanh lư ỡng
kim 11, làm tăng l ực ép lên cặp tiếp điểm 9-10 dẫn đến thời gian đóng của chúng
tăng lên, và giá trị trung bình của dòng điện trong mạch cũng tăng lên. Thanh lưỡng
kim 1 trong bộ chỉ thị bị đốt nóng mạnh hơn sang phía bên ph ải (tương ứng với trị
số áp suất cao) trên mặt số 3 của bộ chỉ thị. Và ngược lại, khi áp suất dầu bôi trơn
giảm, thanh lưỡng kim 11 của bộ cảm biến trở về vị trí ban đầu, làm giảm thời gian
đóng của cặp tiếp điểm 9-10, giảm giá trị trung bình của dòng điện chạy trong mạch.
Thanh lưỡng kim 1 bị nguội dần và kéo kim chỉ thị 4 về phía bên trái ứng với chỉ số
áp suất thấp.
 Thiết bị đo áp suất dầu loại từ điện.
Hình 1.6. Thiết bị đo áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn động cơ ôtô loại từ điện
1.Màng ngăn dập gợn sóng. 2.Vỏ. 3.Biến trở. 4,5,6.Các cuộn dây. 7.Điện trở bù nhiệt.
8.Khoá điện. 9.Ắc quy.
Khi đóng công tắc khởi động 8, trong các cuôn dây 4, 5, 6 có dòng ch ạy qua,
chiều của dòng điện theo chiều mũi tên trên hình 1.6. Trị số dòng điện trong các

Đồng hồ đo nhiệt độ nước thường được lắp bên trái trên bảng đồng hồ, dùng
để theo dõi, kiểm tra nhiệt độ của nước trong hệ thống làm mát động cơ. Toàn bộ cơ
cấu của dụng cụ đo nhiệt độ nước làm mát gồm hai phần: Bộ cảm biến nhiệt độ và
đồng hồ chỉ thị. Bộ cảm biến nhiệt độ được lắp vào trong khoang nư ớc làm mát
động cơ ở nắp động cơ, còn đồng hồ chỉ thị được bố trí trên bảng đồng hồ.
Bộ cảm biến nhiệt độ làm nhiệm vụ biến đổi tương đương sự thay đổi nhiệt độ
nước làm mát động cơ thành sự thay đổi các tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện
của đồng hồ chỉ thị.
Đồng hồ chỉ thị là bộ phận báo nhiệt độ nước làm mát động cơ tương ứng với
sự thay đổi của tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện từ bộ cảm biến truyền đến.
Thang đo của đồng hồ chỉ thị chia theo đơn vị
o
C.
Trên ôtô thường dùng hai loại dụng cụ đo nhiệt độ: loại rung nhiệt điện và loại từ điện.
 Thiết bị đo nhiệt độ loại rung nhiệt điện.
Hình 1.8. Thiết bị đo nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát động cơ loại rung nhiệt điện
1.Tiếp điểm cố định. 2.Tiếp điểm động. 3.Thanh lưỡng kim bộ cảm biến. 4.Cuộn dây bộ cảm
biến. 5.Ống đồng thau. 6.Vỏ bộ cảm biến. 7.Cọc đấu dây bộ cảm biến. 8.Điện trở phụ.
9.Cuộn dây bộ chỉ thị. 10,15. Cọc đấu dây bộ chỉ thị. 11.Thanh lưỡng kim bộ chỉ thị. 12.Kim
chỉ thị. 13.Vỏ bộ chỉ thị. 14.Thang đo đồng hồ chỉ thị. 16.Khoá khởi động. 17.Ắc quy.
Khi đóng công tắc khởi động 16, sẽ có dòng điện đi qua cuộn dây 4 (của bộ
cảm biến) và cuộn dây 9 từ nguồn Ắc quy 17 theo mạch: cực dương (+) của ắc quy
→ tiếp điểm củ công tắc khởi động 16 → cuộn dây 9 → điện trở phụ 8 → cuộn dây
4 → cặp tiếp điểm thường đóng 2 và 1 → mát → c ực âm ắc quy. Thanh lưỡng kim
3 của bộ cảm biến bị đốt nóng lên, bị uốn cong làm cho cặp tiếp điểm 2-1 hở ra,
dòng điện trong mạch bằng 0. Khi không có dòng điện trong mạch, thanh lưỡng kim
13
bị nguội dần dẫn đến cặp tiếp điểm 2-1 lại đóng lại, thanh lưỡng kim lại được đốt
nóng…, quá trình trên di ễn ra lặp đi lặp lại như vậy làm cho tiếp điểm động 2 của
bộ cảm biến rung với một tần số nhất định (trong khoảng 50-100 lần/phút tuỳ thuộc

số 40
o
C.
Trên các xe du lịch và một số xe tải, trên bảng đồng hồ, ngoài đồng hồ chỉ báo
nhiệt độ của nước làm mát còn có đèn cảnh báo, báo cho ngư ời lái xe biết nhiệt độ
trong hệ thống làm mát động cơ ôtô tăng quá gi ới hạn cho phép.
Mạch báo nguy hiểm về nhiệt độ nước làm mát quá cao làm nhi ệm vụ cảnh
báo cho lái xe biết về trạng thái sự cố này. Trên hình 1.10 trình bày sơ đồ nguyên lý
của mạch cảnh báo sự cố của hệ thống làm mát động cơ ôtô. Bộ cảm biến của nó
giống như bộ cảm biến trong dụng cụ đo nhiệt độ nước làm mát loại rung nhiệt điện,
chỉ khác ở chỗ là cặp tiếp điểm không phải là thường đóng mà là thường mở. Bộ
cảm biến được lắp ở trên thùng chứa nước làm mát.
Hình 1.10. Sơ đồ báo sự cố nhiệt độ nước làm mát
1.Vít bắt dây. 2.Vòng đệm cao su làm kín. 3,6.V ỏ bộ cảm biến. 4.Thanh lưỡng kim.
5,7.Cặp tiếp điểm thường mở của bộ cảm biến. 8.Cần tiếp điểm. 9.Thanh nối. 10.Đèn
báo lắp trên bảng đồng hồ. 11.Khoá. 12.Ắc quy.
15
Khi nhiệt độ của nước trong hệ thống làm mát động cơ ôtô chưa vư ợt quá giới
hạn nguy hiểm, thanh lưỡng kim 4 chưa bị uốn cong, các tiếp điểm 5 và 7 chưa tiếp
xúc, mạch của đèn báo nguy 10 b ị hở, đèn không sáng. Khi nhi ệt độ nước trong
khoang lắp cảm biến vượt qua giới hạn cho phép (trị số nhiệt độ nguy hiểm trong
khoảng (92-109)
o
C, tuỳ từng loại xe), nhiệt truyền qua vỏ bọc 3 vào bên trong làm
thanh lưỡng kim 4 bị nóng và uốn cong lên, các tiếp điểm 5 đóng lại, mạch điện qua
đèn báo sự cố, thông qua tiếp điểm 5, được nối mát (khép kín mạch), đèn báo nguy
10 sẽ sáng màu đỏ.
1.4.1.5. Thông tin m ức nhiên liệu trong thùng.
Thiết bị đo mức nhiên liệu trong thùng chứa chỉ báo cho người lái xe biết một
cách định tính số lượng nhiên liệu còn trong thùng chứa. Trên ôtô thường dùng các

cuộn dây của tỉ điện kế khi cắt biến trở của bộ cảm biến ra khỏi mạch.
17
 Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện trở cùng với thanh lưỡng kim.
Hình 1.13. Thiết bị đo mức nhiên liệu loại điện trở cùng với thanh lưỡng kim.
1.Ắc quy. 2.Bộ chỉ thị. 4.Điện trử phụ. 5.Bộ cảm biến.
Bộ cảm biến nhiệt độ làm nhiệm vụ biến đổi tương đương sự thay đổi nhiệt độ
nước làm mát động cơ thành sự thay đổi các tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện
của đồng hồ chỉ thị. Điện trở thay đổi khi mức nhiên liệu trong thùng thay đ ổi.
Đồng hồ chỉ thị là bộ phận đo nhiệt độ nước làm mát động cơ tương ứng với
sự thay đổi của tín hiệu điện hoặc thông số mạch điện từ bộ cảm biến truyền đến.
Trên các ôtô hiện nay thường sử dụng loại bơm nhiên liệu dẫn động bằng điện.
Bơm này được bố trí ngâm ngay trong thùng nhiên li ệu của xe. Để đảm bảo an toàn
cho xe trong quá trình v ận hành người ta sử dụng dụng cụ chỉ báo kết hợp với tín
hiệu báo giới hạn về mức nhiên liệu trong thùng.
Hình 1.14. Thiết bị đo mức nhiên liệu kết hợp đèn báo nguy nhiên li ệu.
D

Trích đoạn Khảo sát chi tiết các hệ thống điều khiể n Hệ thống thông tin tín hiệu Các hư hỏng thường gặp của hệ thống gạt nước và bơm nước rửa kính, Thông số kỹ thuật của hệ thống nâng hạ kính Thông số kỹ thuật của hệ thống điều khiển cử a
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status