nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng cây thuốc nam ở phụ nữ có thai và sau sinh của nhân dân xã hương long thành phố huế - Pdf 20

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngay từ thuở nguyên sơ, khi còn ở thời đại đồ đá, trong quá trình đấu
tranh với thiên nhiên, bệnh tật bảo vệ cuộc sống, người xưa đã biết dùng cây cỏ
quanh mình để làm thuốc và biết sáng tạo ra những cách chữa bệnh không dùng
thuốc. Công dụng chữa bệnh của chúng được thử thách qua thời gian và lưu
truyền từ đời này sang đời khác.
Y học dân gian là một nền y học mang đậm tính đại chúng, tính phổ biến.
Hầu hết các kinh nghiệm dân gian đều rất dễ dùng, dễ kiếm, đơn giản và rẻ tiền.
Vì tính chuyên môn hóa không cao nên mọi người đều có thể nhận thức và vận
dụng một cách dễ dàng.
Ngày nay không chỉ nước ta và các nước có nền Y học cổ truyền ở khu
vực châu Á - Thái Bình Dương biết sử dụng cây cỏ làm thuốc, mà ở nhiều nước
phát triển trên thế giới đang ngày càng có xu hướng quay lại với thảo dược để
tận dụng các hoạt chất gần gũi với thiên nhiên, ít độc hại cho con người.
Khí hậu và điều kiện tự nhiên ở nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển
các laọi cây thuốc, thảo mộc, nhất là thuốc nam. Cây thuốc nam được phân bố
rộng rãi khắp tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và xã Huơng Long nói riêng là
một thuận lợi trong việc chữa và phòng bệnh trong nhân dân.
Hiện nay chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức
khỏe sinh sản giai đoạn 2001-2010”, đặc biệt quan tâm đến sức khỏe phụ nữ và
trẻ em với quan điểm kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc trong
chăm sóc sinh sản [ tr.19, CLQG ] .
Do vậy, ngoài việc lưu giữa nhiều cây thuốc quý, bài thuốc hay trong
phòng và chữa bệnh thông thường, đặc biệt là sử dụng cây thuốc nam cho phụ
nữ có thai và sau sinh cần được khảo sát, thông kê đầy đủ nhằm tận dụng triệt để
1
nguồn dược liệu hiện có ở địa phương phát huy kinh nghiệm của nhân dân là
công việc hết sức cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa và mục đích trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên
cứu kinh nghiệm sử dụng cây thuốc nam ở phụ nữ có thai và sau sinh của
nhân dân xã Hương Long - Thành phố Huế”

nhiều thế hệ.
Từ 1884 đến 1945 nước ta dưới sự đô hộ của thực dân Pháp, nền Y học cổ
truyền bị Tây y lấn át mất vị trí Nhà nước (1905).
3
Cách mạng Tháng 8 thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh Đông y được
coi trọng với những tiềm năng vốn có của mình. Các nghị quyết của Đảng đã
vạch rõ phương hướng và chủ trương kết hợp Đông Tây y để xây dựng nền y
học Việt Nam mang tính khoa học, dân tộc và đại chúng. Y học hiện đại cũng
như Y học cổ truyền có một mục đích cao đẹp là phục vụ sức khoẻ nhân dân.
Hai nền y học bổ sung cho nhau để tiến tới một phương pháp điều trị hợp lý nhất
với những vị thuốc, bài thuốc an toàn cho người bệnh [ ]
2.2. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH XÃ HƯƠNG LONG-THÀNH PHỐ
HUẾ
2.2.1. Vị trí địa lý – khí hậu
Hương Long, một xã nằm ở Tây Bắc ngoài thành Huế khoảng 5km thuộc
địa phận huyện Hương T rà. Xã nằm cách quốc lộ 1A và đuờng sắt Bắc – Nam
3km, có sông Hương và sông Cổ Bưu bao bọc, một phần làm ranh giới với các
xã lân cận như Hương An, Hương Hồ, Thuỷ Biều. Chạy ngang qua xã có sông
Bạch Yến cung cấp nước cho cánh đồng của xã. Diện tích khoảng 7km
2
, đất đai
chủ yếu là đất nông nghiệp xen lẫn đất thổ cư
Hệ thống sông ngòi, kênh mương thuỷ lợi đảm bảo cho canh tác nông
nghiệp cũng như góp phần giải quyết ngập úng về mùa mưa lụt. Bên cạnh những
đặc điểm đó, nơi đây còn có khi hậu tương đối khắc nghiệt, nắng nóng mùa hè,
mưa kéo dìa về mùa đông, thậm chí cả lụt nhưng thảo dược phát triển tự nhiên
hay uơm trồng
2.2.2 Dân số kinh tế - văn hoá – xã hội
Dân số năm 2008 là 10.150 người, với 1987 hộ gia đình. Độ tuổi 15 – 49

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH XÃ HƯƠNG LONG
6

UBND xã
Thôn Trúc Lâm
Thôn
Anh Ninh Hạ
Thôn
Xuân Hoà
Phường Đúc
Xã Hương Hồ
Xã Thuỷ Biều
Thôn
Anh Ninh Thượng
Phường Kim Long
Xã HươngAn
S. Cổ Bưu
Xã Hương Sơ
Cầu Chợ Thông

UBND Xã
Sông Hương
2.3. KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ BỆNH PHỤ NỮ THEO YHCT [ ]
2.3.1. Điều kinh
Đàn bà tượng trưng cho âm, tương ứng với mặt trăng, trăng mỗi tháng có
một lần tròn, khuyết thi kinh nguyệt của đàn đà cũng hợp như thế. Gái 14 tuổi
thì hành kinh, trai 16 tuổi thì tinh khí sinh, đó là hợp với lẽ âm dương. Bởi vậy
yêu cầu của tinh khí của đàn ông phải thịnh, kinh nguyệt của đàn bà phải. Nếu
sinh hoạt bất bình thường, ăn uống mất vệ sinh thì mọi bệnh đều do đó mà phát
sinh.

đau nhức, ăn uống sút kém, tinh thần uể oải mà sinh ra bệnh.
Chữa bệnh này không nên dùng thuốc nóng, vì nó sẽ giúp cho hỏa nóng
thêm, cũng không nên dùng thuốc mát, vì nó sẽ hư liệt mất chân khí ở trong.
Chủ yếu là phải ôn bổ vinh vệ cho khí huyết vững mạnh, thì bệnh sẽ khỏi.
2.3.6. Dưỡng thai
“Âm dương hoà hợp thì muôn vật sinh: tinh huyết giao cảm thì thai nghén
thành”: đó là lẽ tất nhiên. Trời đất có thái sơ (lúc thoạt tiên), thái thuỷ (lúc bắt
đầu) lúc hỗn độn đã phân chia rồi, khi đã thấy thì gọi là thái sơ, hình đã thành thì
gọi là thái thuỷ. Khi với hình nhân quả với nhau, sinh sinh hoá hoá, thí các vật
hình thành. Trong vạn vật thì chỉ có loài người đuợc là chính khí của trời đất,
gốm cơ trí của muôn vật, vuợt sáng suốt của trăm loài, do nên lúc sinh đẻ, lúc
nuôi nấng, so với mọi loài vật đều khác xa. Lấy lai lịch loài người mà nói thì
phép dưỡng thai là rất quan trọng, thời kỳ mang thai là rất quan hệ: vì có tổ tiên
mới sinh ra con cháu, có con cháu mới nối dõi tổ tiên, cho nên trong lúc thai
nghén cần phải giữ gìn điều dưỡng, không nên xem thường.
2.3.7. Động thai
8
Thai nghén và sinh nở là việc to lớn của đàn bà. Nếu ăn uống hợp vệ sinh,
cư xử đúng khuôn phép, thì khi sinh nở mẹ tròn con vuông, nếu ăn ở sai trái,
ham muốn xằng bậy thì khi sinh nở mẹ ốm con đau, mẹ đau con chết, phát ra
nhiều chứng bệnh.
2.3.8. Sản Hậu
Đàn bà sau khi sinh nở, tInh thần hao tổn, khí huyết hư kém, kinh lạc rời
rạc, gân xương yếu đuối, toàn thân như cành liễu trước gió, như cá ngược dòng,
lúc bầy giờ nên giữ gìn chăm chú bồi dưỡng, buồng the kín đáo, tính tình phải
ôn hoà, tay chân thoải mái, nói năng nhỏ nhẹ, ăn uống có điều độ, kiêng khem,
quần áo thì ấm mát vừa phải, cẩn thận đuợc như thế thì tật bệnh sẽ tiêu tan. Nội
kinh có nói: “Lúc lầm lỡ chỉ nhỏ như mảy lông mùa thu, mà khi phát bệnh thì to
bằng quả núí” như thế không cẩn thận sao đuợc.
2.3.9. Đau vú

ăn, ghét mùi đồ ăn, ham ăn đồ chua.
- Phù nhẹ ở mặt, chân, trong những tháng cuối, sau sinh thì hết
- Những tháng cuối của thai kì, thai lớn chèn ép bàng quang gây ra tiểu
tiện không thông, đái són.
2.4.2. Thời kì hậu sản
- Sau sinh nguyên khí tổn hại, tỳ vị hư yếu nên ăn những thức ăn mềm, dễ
tiêu và nhiều chất bổ.
- Sau đẻ do huyết độc, huyết ứ tắc trệ không ra hết làm cho đau bụng.
2.5. CÂY THUỐC NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI
VÀ SAU SINH
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu và sử dụng các cây thuốc nam để chữa và
phòng bệnh thông thường, trong đó một số cây thuốc nam được thường dùng
cho phụ nữ có thai và sau sinh
10
Theo Đỗ Tất Lợi, trong thời kỳ mang thai dùng cây Ngãi Cứu, Tía Tô có
tác dụng an thai, chữa động thai. Cây Mã Đề, Có Tranh, Rau má có tác dụng lợi
tiểu, thông tiểu. Sau khi sinh các phụ nũ thường sử dụng các cây Vằng, Bướm
Hạt, Hà Thủ Ô, Lạc Tiên, Bạch Đàn có tác dụng kích thích tiêu hóa, ăn ngon
miện, an thần. Ích mẫu có tác dụng chữa rong huyết sau sinh, chữa viêm niêm
mạc tử cung, kinh nguyệt không đều [ ]
Theo Hoàng Xuân Đại chữa rong kinh: Lá huyết dụ¸ Hoa quỳnh¸Hoa mộc
Chữa bế kinh đau bụng, tắc kinh: Rẻ quạt , Ngải cứu, Ích mẫu, Nghệ, Củ gấu.
Chữa bạch đới: Hoa giấy , hoa mào gà trắng , rau sam. Chữa sưng vú: Dùng lá
hoa Chữa ít sữa sau sinh: Quả sung, mít non, đậu xanh, Hay làm lợi sữa: Dùng
rau mồng tơi. Chữa sữa không thông: sắc rau diếp này chế thêm chút rượu uống
sẽ thông sữa. [ ]
Theo Hữu Bảo Chữa ít sữa hoặc tắc tia sữa ở phụ nữ mới đẻ: Cỏ sữa lá
nhỏ cây bông gạo [ ]
Theo kết quả điều tra của Trần Thị Như Mai và cộng sự (1977) tại thành
phố Huế và các xã vùng ven như Hương sơ, Kim Long, phường Vĩ Dạ cho

)1(
d
pp
Zn
−×
=
α
Z
α
/2

=1,96 trong đó α = 0,05
Với: n: là số hộ gia đình cần chọn mẫu
p: là tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cây thuốc nam và ước tính p= 0,6
d: là sai số chọn = 0,06
với xác suất 95% thì γ = 1,96 (tra từ bảng phân phối Z)
Ta có:
256
)06,0(
)6,01(6,0)96,1(
2
2
=
−××
=n
hộ gia đình
Thực tế chúng tôi khảo sát là 300hộ gia đình
13
2.2.2.2. Chọn mẫu
- Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 300 hộ có phụ nữ có thai và sau sinh.

- Trình độ học vấn và liên quan với sử dụng thuốc nam
+ Tiểu học
+ Trung học cơ sở ( THCS)
+ Trung học phổ thông (THPT)
- Xác định tên cây thuốc, tên khoa học (tiếng La Tinh)
- Tỷ lệ cây thuốc nam được các phụ nữ có thai sử dụng.
- Tỷ lệ cây thuốc nam được các phụ nữ sau sinh sử dụng.
- Bộ phận dùng cây thuốc nam
- Toàn cây, Lá thân, Rễ củ, Quat hạt vỏ
- Cách dùng ( chế biến) cây thuốc nam
- Nấu tươi uống, phơi khô sắc uống, ngâm rượu.
- Mục đích sử dụng cây thuốc nam
- Thống kê tất cả các cây thuốc nam các phụ nữ có thai và sau sinh
thường dùng với mục đích gì.
- Đặc điểm phân bố cây thuốc nam được sử dụng cho phụ nữ có thai
và sau sinh
- Trồng, mọc hoang, trồng và mọc hoang
- Một số bài thuốc kinh nghiệm của nhân dâ xã Hương Long thường
dùng cho phụ nữ có thai và sau sinh.
15
2.3.2. Câu hỏi sử dụng cây thuốc nam ở phụ nữ có thai và sau sinh
Khi mắc bệnh thông thường, Chị ( Cô) có sử dụng thuốc nam nam
không ?
 Không  Có  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Hiếm
Khi có thai hoặc sau sinh, Chị ( Cô) có sử dụng thuốc nam nam không ?
 Có  Không
Các cây thuốc nam dùng trong thời kỳ mang thai
Tên cây
thuốc
Tên gọi

Tên bài thuốc Cách chế biến và sử dụng Tác dụng Ghi chú
Vì sao Chị ( Cô) dùng thuốc nam để điều trị cho phụ nữ có thai và sau sinh
 Tin vào thuốc nam  Rẽ tiền  Dễ kiếm
 Ít tác dụng phụ  Lý do khác
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
16
Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý theo phương pháp thống kê y
học thông thường bằng phần mềm Excell 2007 và SPSS 15.0
Để tính trung bình cộng tuổi trung bình các đối tượng được phỏng vấn
chúng tôi tính theo công thức
- Độ lệch chuẩn tuổi tính theo công thức
- So sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ % của 2 mẫu nghiên cứu:
Dựa vào công thức

PA tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nA
PB tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nB
Trong đó p và q là 2 tỷ lệ của mẫu nghiên cứu được ước lượng dựa trên 2
mẫu như sau:

* p > 0,05 : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê
* 0,01 < p < 0,05 : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê
* p < 0,01 : Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
17
xi
nn
XXX
X
n
i
n

=
BA
BA
nn
XX
p
+
+
=
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra 300 hộ gia đình ở xã Hương Long, thành phố Huế, chúng tôi
thu được kết quả như sau
3.1.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÂY THUỐC NAM DÀNH CHO PHỤ NỮ
TRONG THỜI KỲ MANG THAI VÀ SAU SINH
3.1.1. Tuổi đối tượng điều tra
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi
Nhóm tuổi n Tỷ lệ % Ý nghĩa thống kê
< 20 8 2,7
χ
2
=328,28
p < 0,01
20-29 166 55,3
30-39 115 38,3
≥ 40 11 3,7
Tổng 300 100,0
Tuổi trung bình
SDX ±
= 29,30 ± 5,7

2
= 0,42
p > 0,05
20-29 166 164 98,8
30-39 115 113 98,3
≥ 40 11 11 100,0
Tổng 300 296 98,7
Các đối tượng được điều tra đều có tỷ lệ sử dụng thuốc nam khá cao với
tất cả các nhóm tuổi, trong đó phụ nữ ở nhóm < 20 tuổi và ≥ 40 tuổi có tỷ lệ
100% dùng thuốc nam.
Bảng 3.4. Liên quan giữa nghề nghiệp với việc sử dụng thuốc nam
Nhóm tuổi
Số hộ
điều tra
Số hộ sử dụng
p
n %
CBCNV 47 47 100,0
χ
2
= 6,28
p > 0,05
Buôn bán 77 76 98,7
Làm ruộng 37 35 94,6
Lao động CT 67 66 98,5
Nội trợ 72 72 100,0
Tổng 300 296 98,7
Các đối tượng được điều tra đều có tỷ lệ sử dụng thuốc nam khá cao với
tất cả các nghề nghiệp, trong đó phụ nữ ở nhóm CNVC và nội trợ có tỷ lệ 100%
dùng thuốc nam.

8 Gấc Mộc biệt tử Momordica cochinchinensis (Lour)
9 Gừng Sinh Khương Zingiber officinale Rosc
10 Hồ Tiêu Hạt tiêu Piper nigrum
21
11 Hoài Sơn Cũ mài Dioscorea persimilis,
12 Húng chanh Rau tờn Plectranthus amboinicus
13 Hương nhu Cỏ tía Siegesbeckia orientalis L.
14 Hy Thiên Hy thiên Ocimum tenuiflorum
15 Mơ tam thể Lá mơ lông Paederia scandens (Lour.) Merr.
16 Ngãi cứu Thuốc cứu Artemisia vulgaris.
17 Rau má Tích huyết thảo Centella asiatica
18 Sả Sả Cymbopogon nardus
19 Thiên lý Hoa lý Citrus reticulata Blanco
20 Tía tô Telosma cordata
21 Trần bì Vỏ quýt Perilla frutescens
22 Ý dĩ Bo bo Coix lacryma-jobi
Bảng 3.7. Tỷ lệ các cây thuốc nam dùng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai
STT Tên cây thuốc Số hộ sử dụng Tỷ lệ %
1 Ngãi cứu 47 15,88
2 Sả 30 10,14
3 Gấc 28 9,46
4 Cối xay 26 8,78
5 Tía tô 25 8,45
6 Dâu tằm 24 8,11
7 Hy Thiên 17 5,74
8 Dâm bụt 12 4,05
9 Dành dành 11 3,72
10 Rau má 11 3,72
11 Hoài Sơn 9 3,04
12 Ý dĩ 9 3,04

Dâm bụt 6 (8,0) 1 (1,3) 2 (2,7) 3 (4,2) 12 (4,1)
Dành dành 4 (5,3) 2 (2,7) 2 (2,7) 3 (4,2) 11 (3,7)
Dâu tằm 7 (9,3) 6 (8,0) 4 (5,3) 7 (9,9) 24 (8,1)
Gấc 9 (12,0) 5 (6,7) 9 (12,0) 5 (7,0) 28 (9,5)
Gừng 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) 3 (4,2) 3 (1,0)
Hồ Tiêu 1 (1,3) 0 (0,0) 4 (5,3) 0 (0,0) 5 (1,7)
Hoài Sơn 5 (6,7) 1 (1,3) 3 (4,0) 0 (0,0) 9 (3,0)
Húng chanh 2 (2,7) 3 (4,0) 1 (1,3) 2 (2,8) 8 (2,7)
Hy Thiên 2 (2,7) 8 (10,7) 3 (4,0) 4 (5,6) 17 (5,7)
Hương Nhu 0 (0,0) 1 (1,3) 1 (1,3) 0 (0,0) 2 (0,7)
Mơ tam thể 0 (0,0) 2 (2,7) 1 (1,3) 1 (1,4) 4 (1,4)
Ngãi cứu 6 (8,0) 11 (14,7) 18 (24,0) 12 (16,9) 47 (15,9)
Rau má 3 (4,0) 2 (2,7) 3 (4,0) 3 (4,2) 11 (3,7)
Sả 8 (10,7) 6 (8,0) 7 (9,3) 9 (12,7) 30 (10,1)
Trần bì 1 (1,3) 2 (2,7) 1 (1,3) 0 (0,0) 4 (1,4)
Thiên lý 2 (2,7) 1 (1,3) 1 (1,3) 3 (4,2) 7 (2,4)
Tía tô 7 (9,3) 7 (9,3) 3 (4,0) 8 (11,3) 25 (8,4)
Ý dĩ 2 (2,7) 4 (5,3) 2 (2,7) 1 (1,4) 9 (3,0)
Tổng 75 75 75 71 296
23
Cây ngãi cứu ở thôn An Ninh Hạ chiếm tỷ lệ cao nhất 24,0%
Số cây phát hiện ( n=22 cây) Tỷ lệ %
Xuân Hoà 19 86,4
An Ninh Thượng 20 90,9
Anh Ninh Hạ 20 90,9
Trúc Lâm 15 68,2
3.1.5. Danh mục các cây thuốc nam cho phụ nữ sau khi sinh
Bảng 3.9. Danh mục các cây thuốc nam cho phụ nữ sau khi sinh
STT Tên cây thuốc Tên khác Tên Khoa học
1 Bồ chính sâm Sâm bồ chính Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr

Kinh giới 15 5,8
Xuyên Tâm Liên 15 5,8
Bồ Công Anh 11 4,3
Rau má 11 4,3
Huyết dụ 10 3,9
Ích mẫu 10 3,9
Sen 10 3,9
Trầu Không 9 3,5
Nguu tất 8 3,1
Trắc bá 8 3,1
Bồ chính sâm 7 2,7
Cỏ mực 7 2,7
Hoa hòe 7 2,7
Hoắc hương 7 2,7
Đinh lăng 6 2,3
Nghệ 5 1,9
Cỏ sữa 4 1,6
Rau ngót 4 1,6
Riềng 3 1,2
Cỏ trời 2 0,8
257 100,0
Trong 24 cây thuốc nam dùng cho 257 hộ phụ nữ sau khi sinh, có 30 cây
mạch môn được dùng nhiều chiếm tỷ lệ 11,7%.
Bảng 3.11. Tỷ lệ các cây thuốc nam dùng cho phụ nữ sau khi sinh theo thôn
Thôn
Cây thuốc nam
Xuân
Hoà
An Ninh
Thượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status