1 Lời cảm ơn
Đề tài tốt nghiệp bác sỹ đa khoa này được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn
chỉ dạy tận tình của quý thầy cô và quý đồng nghiệp ở trường Đại học
Y – Dược Huế.
*Em xin chân thành biết ơn và gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Y - Dược Huế.
Phòng đào tạo Đại học.
Ủy Ban Nhân Dân và Trạm y tế phường Hương Long - Thành
phố Huế.
Bà con nhân dân phường Hương Long - Thành phố Huế.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Cô giáo ThS.BS.
Phạm Thị Xuân Mai giảng viên Khoa Y học cổ truyền của trường Đại
học Y - Dược Huế, là người đã tận tình dạy dỗ, truyền thụ kiến thức cho em,
đồng thời trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt thời gian nghiên cứu, thu thập
số liệu và hoàn thành luận văn này.
Và cũng xin cảm ơn đến cán bộ thư viện trường Đại học Y - Dược
Huế đã tạo điều kiện cho em tham khảo tài liệu trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Sau cùng xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè cùng khóa đã giúp
đỡ và động viên em trong học tập cũng như trong thời gian nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này.
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN HẢI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân tộc Việt Nam đã có trên 4000 năm lịch sử. Trong quá trình lịch sử
đấu tranh và chinh phục thiên nhiên để tồn tại và phát triển, đặc biệt là cuộc đấu
tranh với bệnh tật, con người đã phát hiện ra một số cây thuốc để chữa bệnh và
ngày càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong phòng bệnh và chữa bệnh bảo
vệ sức khỏe. Những kinh nghiệm đó được lưu truyền từ đời này sang đời khác
và dân tộc ta đã sớm có một nền y học vô cùng phong phú với nhiều thầy thuốc
giỏi và nhiều kinh nghiệm quý báu. Truyền thống y học cổ xưa đó vẫn được lưu
truyền và không ngừng phát triển, tiêu biểu nhất là các bậc tiền bối như Tuệ
Tĩnh đời nhà Trần, danh y Hải Thượng Lãn Ông đời Hậu Lê đã để lại cho dân
tộc ta cả kho tàng y học quý báu.
Những năm gần đây, các nhà nghiên cứu dược phẩm trên thế giới có xu
hướng sưu tầm các thảo dược khắp nơi trên thế giới nói chung đặc biệt là ở khu
vực Châu Á và các vùng nhiệt đới nói riêng trong đó có nước ta. Nguồn dược
liệu nước ta rất phong phú và quý giá, nó đóng vai trò trong ngành công nghiệp
dược phẩm hiện nay và tương lai, vì vậy chúng ta phải phát huy tính kế thừa của
cha ông ta, khai thác thêm những bài thuốc và kinh nghiệm trong dân gian, đẩy
mạnh trồng và chế biến dược liệu nhằm góp phần bảo về sức khỏe cho con
người [4], [29].
Xã hội ngày càng phát triển thì con người ngày càng quan tâm hơn về vấn
đề sức khỏe. Trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhất là vùng nông
thôn, vấn đề sử dụng thuốc Nam để chữa bệnh đã trở thành một truyền thống tốt
đẹp của nhân dân ta.
Hiện nay chính phủ đã đề ra chủ trương nhằm củng cố tăng cường chăm 5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƢỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG THUỐC NAM
TRONG NHÂN DÂN
Trong quá trình đấu tranh để sinh tồn, loài người đã tìm ra nhiều cây cỏ,
đã tích lũy rất nhiều kinh nghiệm để phòng chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe và kéo
dài tuổi thọ con người.
Truyền thống y học cổ xưa đã đề cập đến vấn đề bảo vệ sức khỏe và phục
hồi sức khỏe vẫn được lưu truyền và không ngừng phát triển từ thế hệ này sang
thế hệ hệ khác. Thuốc y học cổ truyền bao gồm nhiều nguyên liệu nguồn gốc
khác nhau như thực vật, động vật, khoáng vật. Chúng được phối hợp theo
phương pháp cổ truyền và được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian lâu đời.
Trong đó các loại dược thảo vẫn là loại thuốc được dùng để chữa bệnh lâu đời
nhất. Nhân dân ta thường nói: “Thuốc tây tác dụng nhanh nhưng không bền,
thuốc Nam tuy chậm nhưng ngấm lâu”. Nhờ ưu điểm này mà thuốc Nam đã đáp
ứng được nhu cầu chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe của nhân dân trong nhiều thế
kỷ qua [2], [3], [23].
Vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cho người dân được
nhiều nước trên thế giới quan tâm và chú trọng phát triển, coi đó là một trong
những yếu tố then chốt trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Từ xa xưa các nước
Ai Cập, Hy Lạp đã dùng các loại khoáng vật, những cây thuốc để chữa bệnh. Ở
Trung Quốc, nền y học cổ truyền được hình thành từ rất sớm và đạt được những
thành tựu quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, góp phần
không nhỏ vào sự tiến bộ của nền y học thế giới trong đó có Việt Nam. Các thầy
Sau cách mạng tháng tám thành công, nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
được thành lập mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc. Đảng và Nhà
nước ta rất quan tâm đến vấn đề kế thừa và phát triển y học cổ truyền. Chủ tịch
Hồ Chí Minh là người hơn ai hết quan tâm đến các vấn đề kết hợp Y học hiện
đại với Y học cổ truyền dân tộc. Các nghị quyết của Đảng đã vạch rõ phương
hướng và chủ trương kết hợp Đông Tây Y để xây dựng nền Y học Việt Nam
7
mang tính khoa học, dân tộc và đại chúng với mục đích cao đẹp là phục vụ sức
khỏe nhân dân [5], [12], [19], [27].
Huế là một thành phố thuộc dải đất miền trung, có điều kiện tập trung
nhiều loài cây thuốc quý. Thành phố Huế, là nơi có hệ thống nhà vườn, công
viên, chùa chiền, miếu điện, là nơi ở của nhiều lương y, lương dược có nhiều
kinh nghiệm trong sử dụng cây thuốc Nam trị bệnh. Mặt khác, khí hậu ở Huế
tương đối khắc nghiệt, nắng nóng về mùa hè, mưa lũ về mùa đông, thực vật phát
triển tốt, đa dạng về chủng loại, trong đó có nhiều loài dược thảo phát triển tự
nhiên hay ươm trồng. Từ những kinh nghiệm nói trên, người dân Huế có nhiều
kinh nghiệm quý trong việc sử dụng các cây thuốc Nam. Vì vậy, những nơi này
là những điểm lưu giữ nhiều loài cây thuốc truyền thống và đặc thù [14], [15].
1.2. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC TÌNH HÌNH PHƢỜNG HƢƠNG LONG -
THÀNH PHỐ HUẾ
1.2.1. Vị trí địa lý - khí hậu
Hương Long, là một phường nằm ở phía Tây Bắc ngoại thành Huế
khoảng 5km thuộc địa phận Thành phố Huế. Phường nằm cách quốc lộ 1A và
đường sắt Bắc - Nam 3km, có sông Hương và sông Cổ Bưu bao bọc, một phần
làm ranh giới với các xã, phường lân cận như Hương An, Hương Hồ và Thủy
Biều. Chạy ngang qua phường có sông Bạch Yến cung cấp nước cho cánh đồng
của phường. Diện tích khoảng 728,2ha, đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp xen
lẫn đất thổ cư.
Hệ thống sông ngòi, kênh mương thủy lợi đảm bảo cho canh tác nông
1.2.3. Hệ thống y tế - tình hình sức khỏe nhân dân
Trạm y tế gồm có 1 bác sỹ, 1 nữ hộ sinh, 1 y sỹ, 1 điều dưỡng, 1 cán bộ
dân số. Các cán bộ ở trạm đa phần là cán bộ trẻ nhiệt tình với công việc được
chính quyền địa phương và bà con trong phường tín nhiệm.
Bên cạnh đó còn có y tế thôn bản và đội ngũ cộng tác viên dân số góp
phần cho hoạt động của trạm thêm vững mạnh. Do đó các chương trình y tế
được thực hiện triển khai khá đầy đủ tại địa phương. Y tế tư nhân hành nghề khá
nhiều, các hiệu thuốc tân dược và đông y kinh doanh trên địa bàn không phải là
ít, góp phần trong công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Môi trường sống tương đối thoáng mát, kết hợp với ý thức tự chăm sóc
sức khỏe của nhân dân tương đối đồng đều nên tình hình sức khỏe của nhân dân
nói chung chỉ mắc các bệnh thông thường, không có dịch bệnh xảy ra.
10
Người dân nơi đây có nhiều kinh nghiệm trồng và sử dụng thuốc Nam
trong phòng bệnh. Bên cạnh đó, trong xã có nhiều lương y giỏi góp phần không
nhỏ vào nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
1.3. HO VÀ ĐIỀU TRỊ HO
1.3.1. Theo Y học hiện đại
1.3.1.1. Định nghĩa về ho
Ho là một phản xạ xảy ra khi phế quản bị kích thích do vật lạ, do đờm, do
viêm… Ho được thực hiện nhờ một chuỗi phản xạ mà khi đã phát động thì tự
động kế tiếp nhau xảy ra tạo nên các động tác hít vào sâu, đóng thanh môn lại,
rồi thở ra tạo nên một áp suất lớn trong lồng ngực, sau đó thanh môn đột ngột
mở ra, một luồng không khí có áp suất cao bật nhanh qua miệng ra ngoài, đẩy
các vật lạ trong đường hô hấp ra [1].
1.3.1.2.Cơ chế gây ho
Ho là phản xạ của thần kinh và tương ứng khi thở ra bất thình lình và
mạnh. Nắp thanh quản lúc đầu đóng lại rồi tức thì mở ra để đẩy lượng không khí
ra ngoài, kèm theo các chất tiết chứa trong khí phế quản (nếu có). Ho là một
-Ho do nội thương: Tỳ hư sinh đàm, can hỏa phạm phế và phế âm hư.
1.3.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân gây ho rất nhiều, song quy lại thường có 2 loại: Ngoại cảm
và nội thương.
Do sức chống đỡ của cơ thể kém nên phong hàn táo nhiệt xâm nhập vào
phế mà gây ra bệnh. Phế chủ bì mao, phế thích thanh túc, ngoại tà (lục dâm)
thường tác dụng vào bì mao rồi vào phế, làm khiếu của phế trở ngại, phế khí
không giáng được nghịch lên gây ho ( ho do ngoại cảm).
Phế là tạng ở cao nhất, các tạng phủ có bệnh là những nguyên nhân bên
trong tác động đến chức năng của phế như tỳ sinh đờm, can khí uất kết hóa hỏa,
hỏa phạm phế ( ho do nội thương) [4], [10], [24]. 12
1.3.2.3. Triệu chứng của bệnh
-Ho do ngoại cảm:
+Phong hàn: Ho đàm loãng trắng, nghẹt mũi, chảy mũi nước trong, không
có mồ hôi, đau nhức khớp xương, rêu lưỡi trắng mỏng.
+Phong nhiệt: Ho đàm vàng đặc, khát nước, họng đau, người sốt sợ gió ra
mồ hôi, đau nhức toàn thân, rêu lưỡi mỏng vàng.
+Phế táo: Ho về mùa khô hanh, có triệu chứng của thể phong hàn hoặc
phong nhiệt, ho khan, ít đờm khó khạc, họng khô, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác.
-Ho do nội thương:
+Tỳ hư đàm thấp: Ho nhiều đàm trắng đặc, ngực bụng đầy tức, rêu lưỡi
dày nhớt, thân lưỡi bệu, mạch hoạt nhược hoặc nhu hoạt.
+Can hỏa phạm phế: Ho do khí nghịch, ngực đầy tức, mồm họng khô, mặt
đỏ, lưỡi đỏ khô, rêu mỏng.
+Phế âm hư: Ho khan ít đàm, người mệt mỏi, mồ hôi trộm, lưỡi thon đỏ,
mạch tế sác.
1.3.2.4. Điều trị
Tuy nhiên vẫn còn nhiều kinh nghiệm sử dụng cây thuốc trong nhân dân chưa
được khoa học chứng minh mặc dù những bài thuốc và cây thuốc đã được nhân
dân lưu truyền từ đời này sang đời khác [13], [28].
Việc sưu tầm và nghiên cứu những cây thuốc, bài thuốc theo kinh nghiệm
của nhân dân là điều hết sức cần thiết có thể ứng dụng và truyền bá rộng rãi
nhằm thực hiện chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân thực hiện
đúng với nghị quyết của Đảng và Nhà nước đề ra “Kế thừa, nghiên cứu nâng
cao, phát huy và phổ biến những phương pháp chữa bệnh của Y học cổ truyền
với phương châm “Thầy thuốc tại nhà, thuốc tại nơi” [5], [28].
14
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Người dân đại diện hộ gia đình ở phường Hương Long - Thành phố Huế
( người từ 18 tuổi trở lên, trả lời được những câu hỏi phỏng vấn).
- Các cây thuốc Nam được nhân dân phường Hương Long - Thành phố
Huế sử dụng để điều trị ho.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng nghiên cứu điều tra cắt ngang.
2.2.2. Mẫu nghiên cứu
2.2.2.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên với đơn
vị nghiên cứu là hộ gia đình.
2
2
2.2.2.2.Chọn mẫu
- Rút thăm ngẫu nhiên 355 hộ gia đình trong danh sách số hộ của toàn
phường Hương Long.
- Điều tra trực tiếp người dân đại diện hộ gia đình.
- Thực tế ngẫu nhiên rút thăm từng hộ gia đình chia đều từ khu vực 1 đến
khu vực 4 để trực tiếp phỏng vấn người dân. Tổng cộng là 355 hộ gia đình.
2.2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 20/10/2010 đến 20/4/2011
2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được qua phiếu điều tra, chúng tôi phân tích,
xử lý theo các mục sau:
- Tuổi, giới đối tượng điều tra
+ 21 – 30 tuổi
+ 31 – 40 tuổi
+ 41 – 50 tuổi
+ 51 – 60 tuổi
+ > 60 tuổi
- Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng thuốc Nam có tác dụng điều trị ho của
nhân dân phường Hương Long - Thành phố Huế.
- Tuổi, giới và liên quan với sử dụng thuốc Nam có tác dụng điều trị ho.
- Nghề nghiệp và liên quan với sử dụng thuốc Nam có tác dụng điều trị ho
+ Cán bộ công nhân viên
+ Buôn bán
+ Làm ruộng
+ Lao động chân tay
16
+ Nghề khác
- Trình độ học vấn và liên quan với sử dụng thuốc Nam có tác dụng
điều trị ho.
trạm y tế phường Hương Long để nắm sơ lược địa bàn, vị trí địa lý, dân số -
kinh tế - văn hóa - xã hội, hệ thống y tế, đối tượng điều tra và sơ lược tìm hiểu
về tình hình sử dụng cây thuốc Nam trong điều trị bệnh thông thường, đặc biệt
là sử dụng thuốc Nam có tác dụng điều trị ho của nhân dân phường Hương Long
- Thành phố Huế.
- Tiếp xúc các lương y giỏi trong phường Hương Long theo sự giới thiệu
của trạm y tế phường để tìm hiểu việc điều trị bệnh bằng thuốc Nam của nhân
dân địa phương mà chủ yếu là thuốc Nam có tác dụng điều trị ho.
- Chúng tôi tiếp xúc chuyện trò thân mật, thoải mái và tự nhiên để trực
tiếp phỏng vấn những yêu cầu đề ra theo phiếu điều tra.
- Ghi nhận tất cả các số liệu cần thiết cho nghiên cứu vào phiếu điều tra
đã lập sẵn.
- Xem xét các cây thuốc thực tế có trong vườn, định danh tên cây.
- Sưu tầm và thu thập các bài thuốc Nam có tác dụng điều trị ho trong
nhân dân phường Hương Long - Thành Phố Huế.
2.2.7. Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý theo phương pháp thống kê y
học thông thường bằng phần mềm Excell 2007 và SPSS 15.0
18
- Để tính trung bình cộng tuổi trung bình các đối tượng được phỏng vấn
chúng tôi tính theo công thức: - Độ lệch chuẩn tuổi tính theo công thức: - So sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ % của 2 mẫu nghiên cứu dựa vào công thức:
n
i
n
1
21
12
1
1
)(
1
xx
n
S
n
i
nB
pq
nA
Toàn phƣờng
p
n
%
n
%
n
%
21 - 30
2
3,45
56
96,55
58
16,34
p < 0,05
31 - 40
12
10,91
98
89,09
110
30,99
41 - 50
34
36,56
59
63,44
93
26,20
35,00
65,00
0
20
40
60
80
100
21-30 31-40 41-50 51-60 >60
Nam
Nữ
Biểu đồ 3.1. Tuổi và giới của đối tượng điều tra
Trong tổng số người điều tra, nhóm 31- 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
(30,99%). Đặc biệt nữ ở nhóm 21-30 tuổi (96,55%), nam nhóm 51-60 tuổi
(38,89%).
20
3.1.2. Số hộ sử dụng cây thuốc Nam điều trị ho của nhân dân phƣờng
Hƣơng Long - Thành phố Huế
Bảng 3.2. Tỷ lệ sử dụng cây thuốc Nam điều trị ho của nhân dân phường Hương
Long - Thành phố Huế
Khu vực
Số hộ
điều tra
Số hộ
sử dụng
Số hộ
Không sử dụng
258
72,68
97
27,32
72,68%
27,32%
Số hộ sử dụng
Số hộ không sử dụngBiểu đồ 3.2. Tỷ lệ sử dụng cây thuốc Nam điều trị ho của nhân dân phường
Hương Long - Thành phố Huế
Tỷ lệ sử dụng cây thuốc Nam điều trị ho của nhân dân phường Hương
Long - Thành phố Huế là 72,68%.
21
3.1.3. Liên quan giữa tuổi, giới, nghề nghiệp với việc sử dụng thuốc Nam
Bảng 3.3. Liên quan giữa tuổi, giới, nghề nghiệp với việc sử dụng thuốc Nam
Tuổi
Số ngƣời điều tra
Số ngƣời sử dụng
p
n
%
21 – 30
58
18
p
n
%
Nam
83
64
77,11
p > 0,05
Nữ
272
194
71,32
Tỷ lệ sử dụng thuốc Nam giữa nam và nữ khác nhau không có ý nghĩa
thống kê ( p > 0,05 ).
Bảng 3.5. Liên quan giữa nghề nghiệp với việc sử dụng thuốc Nam
Nghề nghiệp
Số ngƣời điều tra
Số ngƣời sử dụng
p
n
%
Cán bộ
23
14
60,87
p < 0,05
Buôn bán
131
92
Tiểu học
96
79
82,29
p < 0,05
Trung học cơ sở
168
131
77,98
Trung học phổ thông
78
42
53,85
> Trung học phổ thông
13
6
46,15
Tổng số
355
258
72,68
Tỷ lệ sử dụng thuốc Nam điều trị ho của nhóm trình độ học vấn tiểu học
chiếm tỷ lệ cao nhất (82,29%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trình độ
học vấn và việc sử dụng thuốc Nam ( p<0,05 ).
3.1.4. Danh mục các cây thuốc Nam điều trị ho theo kinh nghiệm của nhân
dân phƣờng Hƣơng Long - Thành phố Huế
Bảng 3.7. Danh mục các cây thuốc Nam điều trị ho theo kinh nghiệm của nhân
dân phường Hương Long - Thành phố Huế
STT
Citrus limonia
Osbeck.
Họ cam quýt
Rutaceae
5
Cỏ mực
Cỏ nhọ nồi, hạn liên
thảo
Eclipta alba Hassk.
Họ cúc
Asteraceae
23
6
Củ cải
Rau lú bú, la bạc tử,
lai phục tử
Raphanus Sativus
L.
Họ cải
Brassicaceae
7
Dâu tằm
Mạy môn (thổ), dâu
cang (Mèo), Tầm
tang
Morus alba L.
Morus acidosa
Griff.
Họ dâu tằm
Họ gừng
Zingiberaceae
12
Hành
Hành hoa, đại thông,
thông bạch, hom búa
(thái)
Allium fistulosum L.
Họ hành tỏi
Liliaceae
13
Hẹ
Nén tàu, phỉ tử, cửu
thái (Thái)
Allium odorum L.
Họ hành tỏi
Liliaceae
14
Húng chanh
Rau tờn, rau thơm
lông, tần dày lá, rau
thơm
Coleus aromaticus
Benth.
Họ hoa môi
Lamiaceae
15
Kim Ngân
Kim ngân hoa
Lonicera japonica
quyết
Citrus deliciosa
Tenore, Citrus
deliciosa Swigle
Họ cam quýt
Rutaceae
24
20
Rẻ quạt
Xạ can, la cho (Lang
- biang)
Belamcanda
sinensis
(L.) CD.
Họ lay ơn
Iridaceae
21
Sả
Cỏ sả, lá sả, sả
chanh, hương mao
Cymbopogon
nardus Rendl.
Họ lúa
Poaceae
22
Sài đất
Cúc nháp, Ngổ núi,
Húng trám
Wedelia
Tỏi
Tỏi
Allium sativum L.
Họ Alliaceae
27
Trầu
Thược tương, mô lu
(campuchia), trầu
không
Piper betle L.
Họ Hồ tiêu
Piperaceae
Bảng 3.8. Tỷ lệ sử dụng từng cây thuốc Nam điều trị ho của nhân dân phường
Hương Long - Thành phố Huế
STT
Tên cây thuốc
Số hộ sử dụng
Tỷ lệ ( /355)
1
Me Đất
98
27,61
2
Nghệ
83
23,38
3
Đu Đủ
72
Rẽ Quạt
36
10,14
12
Tía Tô
36
10,14
13
Đinh Lăng
31
8,73
14
Húng Chanh
30
8,45
25
15
Dâu tằm
29
8,17
16
Quýt
29
8,17
17
Hạnh
18
5,07
18
1,13
26
Thiên Môn
4
1,13
27
Tỏi
3
0,85
Trong 27 cây thuốc Nam được nhân dân phường Hương Long sử dụng để
điều trị ho thì Me đất được sử dụng nhiều nhất (27,61%); Tỏi ít được sử dụng
nhất (0,85%).
3.1.5. Bộ phận dùng của cây thuốc Nam điều trị ho
Bảng 3.9. Bộ phận dùng của cây thuốc Nam điều trị ho
Bộ phận
dùng
Toàn cây
Cành lá
Vỏ, rễ, củ
Hoa, quả,
hạt
Tổng cộng
Số cây
9
5
7
6
27
Tỷ lệ %
33,33