KINH TẾ LƯỢNG
Chương 3:
MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI
QUY 2 BIẾN
3.1. Mô hình hồi quy qua gốc tọa độ
Mô hình hồi quy tổng thể:
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:
iii
i
uXY
XXYE
+=
=
2
2
)/(
β
β
iii
eXY +=
2
ˆ
β
∑
∑
=
2
2
ˆ
i
ii
MHHQTTNN:
i
u
ii
eXY
2
1
β
β
=
ii
uXY ++=
121
lnlnln
ββ
XdX
Y
dY
XdX
Yd
22
ln
ββ
=⇔=
Y
X
dX
dY
E
X
2
>0) sẽ là tốc độ tăng trưởng (%) của Y đối với thay
đổi tuyệt đối của t. Nếu β
2
< 0 thì β
2
là tốc độ giảm
sút.
dX
YdY
dX
dYY
dX
Yd
===
)1()(ln
2
β
Thay đổi tương đối của biến phụ thuộc (Y)
Thay đổi tuyệt đối của biến độc lập (X)
β
2
=
Ví dụ 3.1: Tổng SP nội địa tính theo giá năm 1987 của
Mỹ trong khoảng thời gian 1972-1991
Với Y = ln(RGDP), và kết quả hồi quy như sau:
tY
i
0247,00139,8
ˆ
2
.
Ví dụ 3.3. lấy bài tập 3.2, ta có
β
2
=24994.11 có nghĩa là trong khoảng thời gian
1970-84, lượng cung tiền tăng lên 1%, sẽ kéo theo sự
gia tăng bình quân của GDP là 249,94 triệu USD.
iii
uXY ++= ln
21
ββ
X
dX
dY
=
2
β
iii
uXY ++= ln11.249947.265678
ˆ
3.4. Mô hình nghịch đảo
Các mô hình có dạng sau được gọi là mô hình
nghịch đảo:
Mô hình này phù hợp cho nghiên cứu đường chi
phí đơn vị, đường tiêu dùng theo thu nhập Engel
hoặc đường cong Philip.
ii
u
X