Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc,
duy trì cơ chế thị trờng, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nớc, n-
ớc ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nớc và
xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt
ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng 1 năm 2000) đã
khẳng định một bớc đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trờng thuận lợi cho
các doanh nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế, từ thực tế cho
ta thấy số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng. Bên cạnh đó
việc bán các sản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có
nhiệm vụ thu mua gia công chế biến, sản xuất sản phẩm mà còn phải tổ chức khâu
bán hàng sản phẩm hàng hoá.
Mục tiêu của việc kinh doanh là đem lại lợi nhuận cao nhất, bên cạnh đó
cũng có không ít rủi ro. Do vậy để có đợc thành công đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tìm tòi nghiên cứu thị trờng, để phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời chính
xác cho Giám đốc, nhằm đa ra quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình
thực tế đòi hỏi hai tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bánn
hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoa học hợp lý, nhạy bén
với thị trờng để đem lại kết quả kinh doanh tốt cho doanh nghiệp.
Chính trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt đó. Chi
nhánh Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ mới đã tồn
tại và phát triển trong điều kiện tự mình phải vơn lên. Chi nhánh đã có những chủ
động trong việc bán hàng, hàng hoá trên thị trờng. Song song với nhữgn điều đó
bộ phận kế toán Công ty cũng từng bớc hoàn thiện và phát triển cho phù hợp với
những thay đổi và đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng.
Qua quá trình thực tập ở chi nhánh Công ty em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh
Công ty ứng dụng khoa học kỹ thuật và Chuyển giao công nghệ mới".
1
Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành
lập theo quyết định của pháp luật (đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh). Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ
yếu sau:
* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng
mại là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động
thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
* Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các
loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
* Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong 2 phơng thức là bán buôn và bán lẻ.
- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán
thẳng cho ngời tiêu dùng.
3
- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái,
từng ít một.
* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể
theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh
doanh tổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thơng mại.....
* Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành
hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa
các loại hàng.
Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao
đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
1. Bản chất kinh tế của doanh thu, kết quả trong doanh nghiệp Thơng
mại.
=
Tổng doanh
thu về tiêu
thụ
-
Giảm giá
hàng bán
-
Doanh thu
hàng hoá bị
trả lại
-
Thuế
TTĐBB
thuế XNK
Doanh thu thuần về bán hàng: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về
bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế
bán hàng đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có).
Lợi nhuận gộp về bán hàng (lãi th ơng mại): Là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần về bán hàng với giá vốn hàng bán hàng.
Lợi nhuận (lỗ) về bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng với giá vốn hàng bán hàng phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng bán ra.
Kết quả bán hàng đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về bán hàng. Nếu thu
nhập lớn hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác
định kết quả bán hàng đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc
vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
1.3. Mối quan hệ giữa hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Kết quả
kinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị. Hoạt động kinh doanh
quả bán hàng hiện nay có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin
không những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có
hiệu quả nhất mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý
6
tài chính, cơ quan thuế.... phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính
sách kinh tế tài chính, chính sách thuế.
2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá
2.1. Phơng thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông. Bán buôn gồm
hai phơng thức sau:
2.1.1. Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quả của
doanh nghiệp.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên
mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng, doanh nghiệp
thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi bên
mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì
hàng mới đợc xác định là tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào
hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng
giao cho bên mua ở nội địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá chuyển
bán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thơng mại. Số hàng này đợc xác nhận là
tiêu thụ khi doanh nghiệp thơng mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua
chấp nhận thanh toán.
2.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng
Là kiểu bán buôn mà doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng
không nhập về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ở
hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại
lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
2.2.4. Bán hàng trả góp:
8
Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ. Ngời mua
trả tiền mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp thơng mại
còn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm.
II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
1. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan
trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống
còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định
kết quả bán hàng nh vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán hàn
và xác định kết quả bán hàng nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần và hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các
trạng thái. Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến,
hàng gửi đại lý.... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm
bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số
liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả
* Phơng pháp giá hạch toán
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
2.1.1. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh:
10
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lơng chính, lơng phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lợng. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ...
của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu
thụ.
+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng
nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng....
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong,
đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay.... phục vụ cho bán hàng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa,
kho tàng, phơng tiện vận chuyển....)
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian đ-
ợc bảo hành theo hợp đồng.
+ Chi phí dụng cụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa
TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng
cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ quyền xuất khẩu.
+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng
ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở các bộ phận bán hàng, chi phí
giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách
hàng...
2.1.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho
bất kỳ một hoạt động nào.
* Hoá đơn giá trị gia tăng
* Hoá đơn bán hàng
* Hoá đơn đặc thù
* Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
* Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình bán hàng và kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài
khoản sau:
12
* Tài khoản "156 - Hàng hoá": Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá
tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm.... hàng hoá.
Bên Nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và
chi phí thu mua).
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy
TK 156 còn đợc chi tiết thành:
+ TK 1561 - Giá mua hàng
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
* TK 157 - "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng gửi bán, ký gửi,
đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng
lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.
* TK 511 " Doanh thu bán hàng" có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
* Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
hàng hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
* Trị giá hàng bán bị trả lại
* Khoản giảm giá bán hàng
tiêu thụ trong kỳ (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
* Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp).
* Số thuế phải nộp cửa hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử
dụng nội bộ.
* Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, tu nhập hoạt
động bất thờng.
* Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng hoá nhập khẩu.
Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
14
TK 33311 có tài khoản cấp 3:
+ TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ TK 33312 - thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
* TK 632: Giá vốn hàng bán" có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong
kỳ sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
* TK 641 " Chi phí bán hàng" có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
* Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
* Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết
quả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trớc (1422).
TK 641 không có số d cuối kỳ
* TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng
Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá không thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
16
TK 156 (1561)
TK 157
Xuất hàng gửi bán
TK 632
K/C giá vốn
hàng đã bán đợc
K/C giá vốn hàng bán
Xác định KQKD
TK 911
TK 511
K/C DT bán hàng
Xác định KQKD
DT bán hàng theo theo
giá cha có thuế VAT
TK 911
TK 111,112,131
Tổng giá
thanh toán
(cả thuế
VAT)
TK 3331
Thuế VAT
Thuế VAT
phải nộp
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giá
hàng mua bán thẳng.
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp.
Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách
hàng mua, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng.
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
18
TK 911
TK 511
K/C doanh thu
X/Đ KQKD
Doanh thu
cha có VAT
TK 111, 112, 131
Tổng giá
thanh toán
VAT)
K/C DT bán hàng
Xác định KQKD
Doanh thu tiêu thụ
theo giá cha có
thuế VAT
TK 3331
Thuế VAT phải nộp
Kết chuyển chi phí BH xác định KQKD
Có TK 511 - Doanh thu theo giá cha có thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp
Nợ TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Khi nhận tiền hoa hồng đợc hởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung cấp
hoặc cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 511 - Doanh thu theo giá cha có thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán
19
* Kế toán nghiệp vụ chi phí hàng hoá: Kế toán phải chi tiết đến từng đối t-
ợng mua, hàng ký gửi.... Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng các chứng từ bán
hàng qua kho bán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời.
nhập ngày (ca)
-
Số lợng hàng
tồn cuối ngày
(ca)
Trị giá vốn hàng xuất bán = Số lợng hàng x Giá vốn đơn vị hàng
20
TK 156
Xuất kho bán hàng
TK 632
K/C giá vốn hàng bán
Xác định KQKD
TK 911
TK 511, 512
K/C DT bán hàng
Xác định KQKD
DT bán hàng theo theo
giá cha có thuế VAT
TK 911
TK 111,112,131
Tổng giá
thanh toán
(cả thuế
VAT)
TK 3331
Thuế VAT
phải nộp
tại quầy xuất bán bán
- Căn cứ số lợng trên để xác định doanh thu và giá vốn bán sau cao, ngày
Có TK 331 - Phải trả chủ hàng số tiền bán đã trừ hoa hồng
Đồng thời ghi thanh toán số tiền ứng vào số tiền thực chuyển trả chủ hàng.
Nợ TK 331 - Nhà cung cấp - Ngời giao đại lý
Có TK 111 - Tiền mặt thực trả
Có TK 112 - TGNH chuyển trả
22
TK 911 TK 511
TK 111,112
Kết chuyển DTT
Hoa hồng đại lý đợc
hởng
Toàn bộ
tiền hàng
TK 331
Phải trả chủ hàng
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả
- Nhận
TK 911
TK 511
TK111, 112
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàng
xuất kho
* Kế toán hàng bán trả góp:
Doanh nghiệp bán lẻ hàng theo phơng thức trả góp chỉ đợc ghi doanh thu
phần tiền thu bán hàng giá hoá đơn (giá bán thu trên một lần). Phần lãi trả góp
Thu tiền ở ngời
mua các kỳ sau
Kế toán chi tiết nghiệp vụ này ngoài việc theo dõi từng ngời mua, từng lần
mua còn đặc biệt theo dõi các số tiền nợ và tình hình thuế GTGT nợ theo từng kỳ
hạn.
2.4. Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
* Giảm giá hàng bán
Phản ánh sốphải thanh toán với ngời mua về số hàng bán mà ngời bán chấp
nhận giảm giá cho khách hàng.
Nợ TK 531 " số giảm giá hàng bán"
Có TK 131,111,112
Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá sang TK 511 "doanh thu bán hàng"
Nợ TK 511 " Doanh thu bán hàng"
Có TK 531 " Giảm giá hàng bán"
* Hàng bán bị trả lại.
- Phản ánh số phải thanh toán với ngời mua về số hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 532 "hàng bán bị trả lại"
Có TK 111, 112 "nếu trả tiền cho khách hàng"
Có TK 131 " trừ vào khoản phải thu của khách hàng"
- Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại:
Nợ TK 156 " hàng hoá"
Có TK 632 "giá vốn hàng bán"
Phản ánh thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 33311 " thuế GTGT phải nộp"
Có TK 111, 112, 131 (trả lại tiền thuế cho khách)
24
TK 111,112,131
Trả tiền giảm giá hay
hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641 (6412)
Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản)
Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ
Nợ TK 641 (6413)
25