đánh giá sự hài lòng và ước muốn sẵn lòng trả của người dân quận ninh kiều đối với việc thu gom chất thải rắn của công ty công trình đô thị tp. cần thơ - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Môi trường luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người. Nó đảm
nhận 3 chức năng chính: Cung cấp tài nguyên, cung cấp không gian sống và là
nơi chứa đựng chất thải. Môi trường xanh sạch không chỉ đơn thuần tạo nên vẻ
mỹ quan cho xã hội mà còn ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của con người. Tuy
nhiên, trong hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra môi trường một
khối lượng chất thải rất lớn và ngày càng nhiều. Điều này đã làm cho môi trường
bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Chất thải rắn đang là một vấn đề môi trường, nhất là ở các thành phố lớn,
cùng với mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, rác thải cũng ngày
càng nhiều hơn. Tình hình các loại chất thải tại thành phố Cần Thơ trong những
năm gần đây có nhiều chuyển biến theo hướng phức tạp, thành phần chất thải ra
cũng đa dạng và ngày càng gia tăng về khối lượng. Một số loại chất thải rắn đô
thị như: rác khu thương mại, rác khu công nghiệp…không ngừng gia tăng về
khối lượng và thành phần chất thải. Tình trạng sử dụng và xả rác bừa bãi đã gây
ra nhiều vấn nạn nóng bỏng trên cả toàn cầu hiện nay, ảnh hưởng không chỉ đến
môi trường mà cả sức khỏe cộng đồng và ảnh hưởng đến sự phát triển chung của
nền kinh tế đặc biệt là thành phố Cần Thơ.
Thành phố Cần Thơ là đô thị trung tâm trong hệ thống các đô thị ở khu vực
ĐBSCL, một khu vực trọng yếu, là đầu mối của hầu hết các
hoạt động buôn bán, kinh doanh thương mại của vùng, nên cũng vì thế mà lượng
dân cư tập trung về đây sinh sống ngày càng nhiều. Hòa nhịp cùng tốc độ phát
triển chung của cả nước, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố ngày
càng nhanh, các khu dân cư, khu công nghiệp ngày càng nhiều cùng với tốc độ
gia tăng dân số. Ngoài ra, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường cũng
như ý thức bảo vệ môi trường còn chưa cao. Những điều này đã dẫn đến lượng
chất thải rắn ở thành phố Cần Thơ ngày càng tăng nhanh, nếu không được quản
lý một cách hợp lý, nó sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe

đồng
thời đem lại sự hài lòng và khuyến khích sự tham gia của người dân đối với dịch
vụ thu gom rác thải của Cty Công trình Đô thị TP. Cần Thơ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại phạm vi 6 phường ở địa bàn Quận
Ninh Kiều: Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Lạc, Tân An, An Nghiệp, Cái Khế.
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 2 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2012 đến tháng 4/2012, thu thập phân tích
các số liệu từ năm 2009 đến năm 2011
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự quan tâm các vấn đề về môi trường và mức độ hài
l
òng của người dân đối với dịch vụ thu gom CTR của đối tượng hộ gia đình trên
địa bàn 6 phường của quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.“Willingness to Pay for Conservation of The Vietnamese Rhino”
(Trương Đăng Thụy): thực hiện năm 2007, đề tài khảo sát tại địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Bài nghiên cứu này là một phần của một dự án nghiên cứu lớn hơn về sự
sẵn lòng chi trả của địa phương để bảo tồn các loài dộng vật bị đe dọa ở Đông
Nam Á. Dự án nghiên cứu đo lường sự sẵn lòng chi trả sử dụng phương pháp
đánh giá ngẫu nhiên cho một chương trình bảo tồn tê giác Việt Nam và một
chương trình bảo tồn cấp độ vùng cho Rùa biển, những loài này đang bị đe dọa
một cách nguy cấp. Năm mức giá được sử dụng dựa trên kết quả của cuộc trắc
nghiệm thử với 120 bảng câu hỏi ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội: 690 hộ
trả lời. Sự sẵn lòng chi trả trung bình ước lượng khoảng 40.000 VNĐ/hộ (tại thời
điểm khảo sát).

Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định
nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng và có khả năng chi trả để
có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
2.1.2. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –
CVM)
2.1.2.1. Định nghĩa
* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: CVM là phương pháp phỏng vấn trực
tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng
hóa, dịch vụ môi trường, hoặc ngăn cản một sự thay đổi môi trường nào đó.
* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để
từ bỏ sự cải thiện.
- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp
nhận thiệt hại.
- Ưu điểm của CVM: định được giá trị phi sử dụng (non use value)
2.1.2.2. Các bước thực hiện
- Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá
Sự thay đổi chất lượng môi trường được đo ở đây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường
Mô tả thị trường: gia đình cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và
thiệt hại?
Phương thức thanh toán: thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình?
Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?
Sử dụng bảng, hình ảnh,… để minh họa.
- Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát.

* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm
người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
* Các bước xây dựng bảng câu hỏi
- Xác định lại hàng hoá cần đánh giá
- Thiết kế kịch bản
- Đặt câu hỏi về WTP
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 6 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề
được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (folow-
up question), sự hài lòng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc điểm
kinh tế xã hội (demographic).
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
* Cấu trúc của bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về kiến thức thái độ
- Kịch bản
- Mô tả các thuộc tính của hàng hoá
- Mô tả thị trường: gia đình cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá
nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu
tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng
và có tính thực tế.
- Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu
- Câu hỏi WTP
- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)
- Đặc điểm kinh tế xã hội
* Xác định các mức giá
- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân.
- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi.

h
1
- Hàm “survivor fuction” là:
S(t
j
) =
N
n
j
- WTP trung bình là:
Mean WTP =
[ ]

=
+

J
j
jjj
tttS
0
1
)(
* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo
các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội
- Các biến số về thái độ
- Thái độ đối với kịch bản
- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét

các hộ dân đến địa điểm trung chuyển rác do gia đình chi trả (thông qua phí vệ
sinh thu hằng tháng) và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để
chôn lấp xử lý do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả. Như vậy, hằng năm quận
Ninh Kiều phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều. Trong thời gian tới, Nhà
nước sẽ giảm và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom - vận chuyển - xử lý rác
thải. Như vậy, nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và không có sự đóng góp của
người dân, chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sẽ khó được
duy trì, thậm chí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng
đồng và môi trường sống. Câu hỏi WTP được đưa ra: Hiện nay việc thu phí cho
công tác thu gom rác thải của Công ty không bù đắp được chi phí bỏ ra, nên
trong thời gian tới Công ty dự định sẽ tăng mức phí lên.Vậy Ông/Bà có chấp
nhận?
2.1.3.3. Cách thức chi trả và mức giá:
Cách thức chi trả: Số tiền chi trả của người dân cho dịch vụ vệ sinh cũng
như các cách thu phí điện, phí nước truyền thống, phí vệ sinh được thu gom mỗi
tháng một lần và do nhân viên của Công ty Công trình Đô Thị thực hiện.
Mức giá: Sử dụng mức giá khoảng được ghi theo dãy trên phiếu phỏng vấn,
và cho đáp viên chọn lựa số tiền họ muốn chi trả, thấp nhất là từ 1.000 – 2.000
đồng, cao nhất là khoảng từ 10.000 – 12.000 đồng.
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 9 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
2.1.3.4. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Phỏng vấn viên đến các
hộ gia đình đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần trao
đổi. Đưa bản câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có những câu hỏi đáp
viên chưa rõ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể.
2.1.4. Khái niệm về sự hài lòng
2.1.4.1. Khái niệm về sự hài lòng
Sự thỏa mãn của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của

cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu.
Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự
mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg,
1996; Wisniewski & Donnelly, 1996). Edvardsson, Thomsson & Ovretveit
(1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của
khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của họ. Theo Parasuraman & ctg (1985,
1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và
nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của
khách hàng. Muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ
cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Hay nói khác đi chất lượng dịch vụ và sự
hài lòng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, chất lượng dịch vụ là cái
tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.
c) Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng: Một số tác
giả cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng có sự trùng khớp vì
thế hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế cho nhau.
Một số nghiên cứu khác cho rằng giữa hài lòng khách hàng và chất lượng
dịch vụ là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau. Chất
lượng dịch vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức, trong
khi đó, sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa vào giác
quan và cảm xúc.
Một số nhà nghiên cứu ủng hộ quan điểm sự hài lòng của khách hàng dẫn
đến chất lượng dịch vụ. Họ cho rằng chất lượng dịch vụ là sự đánh giá tổng thể
dài hạn trong khi sự hài lòng chỉ là sự đánh giá một giao dịch cụ thể. Các nhà
nghiên cứu khác lại cho rằng chất lượng dịch vụ là tiền đồ cho sự hài lòng khách
hàng. Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thỏa mãn
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 11 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó. Nếu chất lượng được cải thiện
nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng

GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 12 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, lông gà, vịt, vải,
giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…Theo phương diện khoa học có thể phân
biệt các loại chất thải rắn sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn dư thừa, rau quả…loại chất thải
này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có
mùi khó chịu, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức
ăn dư thừa từ gia đình còn có các loại thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các
nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các động vật khác
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các vật liệu thải bỏ sau khi
đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy
khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ
than.
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,
củi, nilon, vỏ bao gói…
b. Chất thải công nghiệp:
Từ khai thác đến chế biến các ngành công nghiệp thường sử dụng nhiều
nguồn tài nguyên và cũng là một lĩnh vực thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm môi
trường. Do phải tập trung cao độ nên chất thải công nghiệp thường có độ đậm
đặc lớn ở các khu công nghiệp.
Chất thải công nghiệp là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công
nghiệp gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong
các nhà máy nhiệt điện.
- Các phế thải từ thiên nhiên phục vụ cho sản xuất.
- Các phế thải trong quá trình công nghệ.

khỏe con người như các vụ ngộ độc thực phẩm khi sử dụng phải những hàng hóa,
sản phẩm hết hạn sử dụng hay kém chất lượng, các bệnh về đường hô hấp, viêm
da vì những người dân nghèo nhất là
phụ nữ và trẻ em làm công việc thu gom
nhặt những túi nilon và các loại
phế thải được thu gom và chở đến những bãi rác,
họ thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường độc hại của bãi rác. Vấn đề này đòi
hỏi các nhà chức năng xem xét trong hoạt động quản lý và xử lý chất thải rắn dịch
vụ.
2.1.5.3. Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và con người.
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường
không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3…theo
đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay động vật. Một bộ phận các chất thải
khác, đặc biệt là các chất hữu cơ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm
môi trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường. Ngoài ra, chỗ tập
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 14 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
trung các chất thải hữu cơ còn là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi,
muỗi, gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con
người, vật nuôi trong gia đình và lây lan gây thiệt hại lớn; nước thải từ bãi rác
độc hại nếu thải ra nguồn nước sẽ gây ô nhiễm lây lan. Các chất thải kim loại
nặng khi thải ra có nguy cơ thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi
vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống.
Ngoài những chất hữu cơ có khả năng phân hủy nhanh chóng, chất thải rắn
còn chứa những chất rất khó phân hủy hoặc mất rất lâu thời gian để có thể tự
phân hủy (như nhựa hay túi nilon). Mặt khác, việc xử lý chất thải rắn luôn phát
sinh những nguồn ô nhiễm mới, nếu không có biện pháp xử lý triệt để, các chất ô
nhiễm dạng rắn có thể dịch chuyển thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng
lỏng.
2.1.5.4. Các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm chất thải rắn.

quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m
3
rác.
+ Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến
xe, mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m
3
rác.
Ngoài ra, vào năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2007/NĐ-CP
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Trong đó qui định Phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu ngân sách Nhà nước, được quản lý,
sử dụng như sau: Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp
thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần còn lại là khoản thu ngân sách
địa phương hưởng 100% để chi dùng cho các nội dung sau đây: chi phí cho việc
xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung
hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt
chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải; chi hỗ trợ cho
việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn; chi
hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng
công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn.
Theo các qui định trên thì liên quan đến hoạt động vệ sinh môi trường có
hai loại phí khác nhau là phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường. Trong đó phí vệ
sinh chủ yếu để bù đắp cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác còn phí bảo vệ
môi trường để sử dụng cho việc xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và
các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân,
2.1.7. Vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
2.1.7.1. Khái niệm về cộng đồng.
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 16 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
Cộng đồng là một tập hợp công dân cư trú trong một khu vực địa lý, hợp

giải quyết kịp thời sự ô nhiễm môi trường ngay từ khi mới xuất hiện.
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 17 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu.
2.2.1.1. Xác định đối tượng phỏng vấn.
Tổng thể đề tài được xác định là các hộ gia đình sống trên địa bàn Quận
Ninh Kiều thành phố Cần Thơ.
2.2.1.2. Xác định cỡ mẫu.
Cỡ mẫu: Đề tài được thực hiện phỏng vấn với số lượng 100 mẫu bao gồm
93 hộ đã tham gia dịch vụ và 7 hộ chưa hoặc không tham gia dịch vụ.
Cơ cấu mẫu: Dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, ở các phường
như: Xuân Khách, An Nghiệp, An Lạc, Hưng Lợi, Cái Khế,
Tân An.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.
- Sử dụng số liệu sơ cấp được điều tra từ phỏng vấn trực tiếp người dân ở địa
bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ.
- Số liệu thứ cấp từ Công ty Công trình Đô thị thành phố Cần Thơ.
- Thu nhập, kế thừa các nghiên cứu sự quan tâm về xã hội của mọi người và các
vấn đề có liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn quận Ninh Kiều.
- Tạp chí Môi trường đô thị và các trang web về môi trường.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu.
- Trước tiên số liệu thu thập được sẽ được tiến hành nhập thô trên Excell
để tạo một dữ liệu nền cho việc phân tích.
- Dữ liệu sau khi nhập xong sẽ được chuyển qua phần mềm SPSS để xử
lý. Phần mềm SPSS sẽ tiến hành phân tích dữ liệu trên các phương pháp

sẵn trên phần mềm:
 Bước 1: xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes):
Số tổ (m) = [(2) x số quan sát (n)]

chúng ta sẽ sử dụng
phân tích Cross - Tabulation hai biến.
Tiến trình phân tích Cross - Tabulation hai biến: Bảng phân tích
Cross -
Tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên (Contigency table), mỗi ô
trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến.
Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tuỳ thuộc vào việc biến
đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc. Thông thường khi xử
lý, biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc.
Trong phân tích Cross - Tabulation, ta cũng cần quan tâm đến giá trị kiểm
định. Ở đây phân phối “chi bình phương” cho phép ta kiểm định mối quan hệ
giữa các biến.
Giả thuyết H
0
trong kiểm định có nội dung sau:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa các biến
H
1
: Có mối quan hệ giữa các biến.
Giá trị kiểm định x
2
trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của
kiểm định (P-value). Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng a (mức ý nghĩa
phân tích ban đầu) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa, hay nói cách khác bác bỏ
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 19 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
giả thuyết H
0

i
V
i
Trong đó:
X
i
: biến thứ i được chuẩn hóa
A
ij
: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F : các nhân tố chung
V
i
: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i.
U
i
: nhân tố đặc trưng của biến i
m : số nhân tố chung.
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung. Bản
thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính
của các biến quan sát:
F
i
= w
i1
x
1
+ w
i2
x

11/2007/NĐ-CP, về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập
phường, thị trấn thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện Phong Điền,
Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Theo đó, thành lập phường An Khánh thuộc
quận Ninh Kiều trên cơ sở điều chỉnh 441 ha diện tích tự nhiên và 7.731 nhân
khẩu của phường An Bình. Về hành chính, Quận Ninh Kiều bao gồm 13 phường
và 71 khu vực.
Hình 1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều
(Nguồn: />GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 21 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
Bảng 1: THỐNG KÊ DÂN SỐ CÁC PHƯỜNG TẠI QUẬN NINH KIỀU
NĂM 2009
Phường Diện tích (km2) Dân số (người)
Mật độ dân số
(người/km2)
Cái Khế 6.69 24,809 3,708
An Hòa 1.82 30,058 16,515
Thới Bình 0.56 15,183 27,113
An Nghiệp 0.37 9,189 24,835
An Cư 0.67 17,585 26,246
An Hội 0.34 7,780 22,882
Tân An 0.56 6,664 11,900
An Lạc 0.48 12,205 25,247
An Phú 0.52 12,811 24,637
Xuân Khánh 2.20 31,986 14,537
Hưng Lợi 3.53 34,973 9,907
An Khánh 4.42 23,114 5,229
An Bình 7.18 17,152 2,389
(Nguồn: )
3.1.2. Về kinh tế
Ninh Kiều là trung tâm kinh tế của thành phố Cần Thơ. Từ sau sự kiện

mãi lực thương mại dịch vụ vẫn phát triển tốt, thậm chí có thời điểm tăng đột
biến so với cùng kỳ năm 2009. Chính vì hoạt động hiệu quả nên chỉ trong 8 tháng
đầu năm nguồn thu của tất cả các loại thuế nói chung đạt 88,9% kế hoạch năm,
riêng thu tiền sử dụng đất đạt 170% kế hoạch Việc nâng cấp đô thị của TP Cần
Thơ, ngoài việc tuân thủ qui hoạch phát triển đô thị nước ta đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2050 và theo Quyết định số 21 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Cần Thơ để đến năm 2020 TP
Cần Thơ trở thành thành phố công nghiệp, phát triển bền vững, có thể đối phó
thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu Đây sẽ là cơ hội
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 23 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy
Luận văn tốt nghiệp Kinh tế Tài nguyên & Môi trường K34
và điều kiện thuận lợi để Ninh Kiều - quận trung tâm thành phố phát triển một
cách toàn diện, đồng bộ, hiện đại trong tương lai
Ninh Kiều có hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ quốc gia đi qua, là
nơi hội tụ của nhiều tuyến đường giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng nên
rất thuận tiện cho việc vận chuyển và lưu thông nguyên liệu và sản phẩm hàng
hoá, tạo ra các trục phát triển từ thành phố Cần Thơ đến các thị xã, thành phố của
nhiều tỉnh trong vùng. Quận là trung tâm thương mại của thành phố với hàng loạt
chợ và trung tâm mua sắm cao cấp như: chợ cổ Cần Thơ, chợ Tân An, chợ Hưng
Lợi, chợ An Bình, chợ An Hoà, siêu thị Co.op Mart, siêu thị Vinatex, siêu thị
Metro Cash Hưng Lợi, siêu thị MaxiMart, trung tâm thương mại Cái Khế
Ninh Kiều là trung tâm du lịch của thành phố Cần Thơ, tập trung nhiều nhà
hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí và di tích thắng cảnh nổi tiếng của thành
phố. Để phát huy tiềm năng về du lịch, ngoài việc khuyến khích các doanh
nghiệp tham gia đầu tư khai thác du lịch sông nước, mở rộng các tour và loại
hình du lịch, các ngành chức năng còn tuyên truyền, giáo dục người dân Ninh
Kiều xây dựng nếp sống văn minh, hiếu khách. Vì vậy, du khách đến với Cần
Thơ luôn coi Ninh Kiều là nơi dừng chân lý tưởng.
Phấn đấu đến năm 2012, quận Ninh Kiều thực sự trở thành một trung tâm
kinh tế trọng điểm của thành phố Cần Thơ. Hoạt động thương mại – dịch vụ tập

Đa khoa Trung ương Cần Thơ được xây dựng trên tổng diện tích 61.664 m
2
tọa
lạc tại Quốc lộ 91B, phường Bình An, quận Ninh Kiều. Bệnh viện khánh thành
vào ngày 28-06-2008. Bệnh viện có quy mô 700 giường, gồm 35 khoa phòng
(với 20 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng, 6 phòng chức năng). Với quy mô là
một trung tâm y tế lớn nhất của trung ương tại ĐBSCL, bệnh viện vừa có nhiệm
vụ chữa bệnh cho nhân dân vừa đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trong khu vực.
3.2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TP. CẦN
THƠ
3.2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty.
- Tên: CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Trụ sở: Số 5 đường Võ Thị Sáu, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ.
- Điện thọai: 07103. 821150 – 07103. 811181.
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước.
GVHD: Th.S Nguyễn Thúy Hằng 25 SVTH: Tăng Ngọc Khánh Vy

Trích đoạn Tình hình tiếp cận thơng tin liên quan đến rác thả Đánh giá mức độ hài lịng của người dân đối với dịch vụ thu gom rác thải của Cơng ty Cơng trình Đơ thị thành phố Cần Thơ Đo lường sự sẵn lịng chi trả của người dân đối với dịch vụ thu gom rác thải của Cơng ty trên địa bàn quận Ninh Kiều Phân tích, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lịng trả thêm của hộ gia đình đối với dịch vụ thu gom rác. Phân tích hồi quy Linear Regression về sự sẵn lịng chi trả của người dân quận Ninh Kiều cho dịch vụ thu gom rác của Cơng ty Cơng Trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status