157 Kế toán cho vay tại Chi Nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương (VietinBank) Tỉnh Lạng Sơn, thực trạng và giải pháp - Pdf 20

Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt

lời cam đoan
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp là công trình nghiên cứu
của riêng em, các số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực và
chính xác xuất phát từ tình hình thực tế tại Chi Nhánh Ngân Hàng
Công Thơng Lạng Sơn
Sinh Viên
V nh Nguy t
Khoa kế toán
1
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt

danh mục viết tắt
NH : Ngân hàng
CH : Chi Nhánh
NHCT : Ngân hàng Công Thơng
NHCTVN : Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà Nớc
NHTM : Ngân hàng Thơng Mại
TDNH : Tín Dụng Ngân Hàng
TCTD : Tổ chức Tín Dụng
DN : Doanh Nghiệp
VHĐ : Vốn Huy Động
KH : Khách Hàng
KT : Kế Toán
TK : Tài khoản
DNNQ : Doanh Nghiệp Quốc Doanh
TSĐB : Tài Sản Đảm Bảo
CV : Cho vay
HMTD : Hạn mức tín dụng

1.1.3. Các phơng thức cho vay chủ yếu .............................................................3
1.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay trong các NHTM.........................................5
1.2.1. Khái niệm và vai trò của kế toán cho vay.................................................5
1.2.1.1. Khái niệm kế toán cho vay................................................................5
1.2.1.2 Vai trò của kế toán cho vay................................................................5
1.2.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay....................................................................... 6
1.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay......................6
1.2.2.2. Quy trình kế toán cho vay................................................................10
ch ơng 2 : Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại
NHCT Lạng Sơn .................................................................................19
2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHCT Lạng Sơn.................19
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHCT Lạng Sơn...........................................19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban....................................19
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHCT Lạng Sơn............................21
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn..................................................................21
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng..........................................................................24
2.1.3.3. Hoạt động thanh toán.......................................................................28
2.1.3.4. Hoạt động tài trợ thơng mại.............................................................29
2.1.3.5. Kết quả kinh doanh..........................................................................30
2.2. Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn..............31
2.2.1. Khái quát hoạt động tín dụng làm cơ sở cho kế toán cho vay................31
Khoa kế toán
4
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
2.2.1.1. Quan điểm nhận định hớng chung về chính sách tín dụng đầu t của
NHCTVN ......................................................................................31
2.2.1.2 Những qui định mang tính hớng dẫn về cho vay trong hệ thống
NHCTVN ......................................................................................32
2.2.2. Thực hiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn.....................................33
2.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng......................................................33

đời sống của ngời dân đợc cải thiện. Kết quả này có đợc càn phải kể đến sự
đóng góp không nhỏ của ngành NH. Luôn gắn liền cùng quá trình cải cách và
đổi mới của nền kinh tế Việt Nam, ngành NH đã bớc qua những thăng trầm lịch
sử và khẳng định đợc vai trò của mình vào sự phát triển của xã hội.
Giống nh tất cả các tổ chức kinh tế khác trong nền kinh tế, NHTM cũng
là một chủ thể kinh doanh độc lập và cũng thực hiện công tác hạch toán kế toán
hoạt động kinh doanh của mình, Kế toán NHTM hiện nay đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể, góp phần đảm bảo vốn, kinh phí cho hoạt động, thúc đẩy
tăng trởng kinh tế của đất nớc và thực hiện đợc an toàn hệ thống của các
NHTM. Tuy nhiên với t cách là kế toán các đối tợng thuộc một DN thì KT
NHTM vẫn còn rất non trẻ, mặt khác là KT ở một DN hoạt động kinh doanh
tiền tệ và làm dịch vụ NH nên KT NHTM vốn dĩ có nhiều đặc thù lại thêm
những phức tạp do môi trờng vĩ mô cha ổn định vững chắc, nền hành chính
quốc gia cha hoàn thiện...
Trong kế toán NHTM thì kế toán cho vay là một mảng vô cùng quan
trọng vì nó phản án nghiệp vụ mang lại thu nhập chủ yếu cho NHTM là cơ sở
cho sự tồn tại và phát triển của các nghiệp vụ khác, vì nó là nghiệp vụ phức tạp
và đang trong quá trình chuyển hoạt động theo hớng thị trờng nên kế toán cho
vay còn nhiều bất cập cần đợc tháo gỡ.
Khoa kế toán
6
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
Chính vì vậy trong quá trình học tập tại Học Viện Ngân Hàng và thời
gian thực tập tại NHCT Lạng Sơn em quyết định chọn đề tài: Kế toán cho vay
tại Chi Nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn, thc trạng và giải pháp làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống những lý luận về kế toán cho vay
- Chuyên đề tốt nghiệp đi sâu vào phân tích, đánh giá khách quanvà toàn
diện thực trạng KT cho vay tại NHCT Lạng Sơn.

vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên có thể thấy một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những
đặc trng sau:
- Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhợng mang tính tạm thời: tính chất tạm
thời của sự chuyển nhợng đề cập đến thời gian sử dụng lợng giá trị đó.
- Thứ hai, tính hoàn trả: Lợng vốn đợc sử dụng phải đợc hoàn trả đúng thời
hạn và thời gian về giá trị bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi.
- Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cở sở tin tởng giữa ngời đi vay và ngời
cho vay, có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng.
1.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay.
Khoa kế toán
1
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
a) Với hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong quá trình hoạt động của mình NHTM đã thực hiện rất nhiều nghiệp
vụ song hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất
của NHTM thông qua thu lãi CV; nó là căn cứ cơ bản để đánh giá một NH hoạt
động tốt hay xấu. Trên thực tế không NH nào không tiến hành hoạt động CV.
Quy mô và chất lợng TD tạo cơ sở cho các nghiệp vụ khác phát triển và mở rộng.
Sự đổ bể của một khoản TD không chỉ làm ảnh hởng tới chính sự tồn tại của
chính NH đó mà nó còn có thể gây phản ứng dây chuyền tới sự ổn định của hệ
thống, đồng thời nó còn gây thiệp hại đến quyền lợi của ngời gửi tiền gây ảnh h-
ởng không tốt đến ổn định xã hội. Vì thế yêu cầu đảm bảo an toàn cho một
khoản TDNH là điều bắt buộc. Yêu cầu này đợc thực hiện ngay từ trớc khi CV
thông qua đánh giá thẩm định tính khả thi của dự án xin vay đến yêu cầu thế
chấp, cầm cố và bảo lãnh khi vay và theo dõi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay.
b) Với nền kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một số doanh nghiệp th-
ờng xuyên có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi đợc tách khỏi quá trình

tính chất và cách xác định đối tợng cho vay. Việc áp dụng phơng thức cho vay
nào là phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu về vốn của đối tợng xin
vay. Một phơng thức cho vay khoa học phải đảm đợc nguyên tắc TD, đồng thời
theo sát đợc quy trình chu chuyển vốn vay.
Trên thế giới hiện nay, các tổ chức TD sử dụng rất nhiều phơng thức cho
vay phù hợp với từng đối tợng KH nhằm đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh cũng nh quản lý của các tổ chức. Dới đây là một số phơng
thức cho vay đợc quy định trong quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hánh
ngày 31/12/2001 của Thống Đốc NHNN Việt Nam
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và TCTD thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và KH xác định và thoả thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Khoa kế toán
3
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
+ Cho vay theo dự án đầu t : TCTD và KH vay vốn để thực hiện các dự án
đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ đời
sống.
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm các TCTD cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phơng án vay vốn của KH, trong đó có một TCTD làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp các TCTD khác.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn TCTD và KH thoả thuận và xác định số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc dợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định. TCTD và KH thảo thuận
thời hạn hiệu lực của HMTD dự phòng, mức phí phải trả cho HMTD dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp thuận cho KH sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD để thanh toán tiền

quả hoạt động và hạn chế rủi ro cho NH. Vai trò của KT cho vay đợc thể hiện ở
những khía cạnh sau đây:
Một là, KT cho vay phản ánh một cách rõ ràng, chính xác nghiệp vụ cho
vay, đối tợng vay và phản ánh trung thực chất lợng tín dụng từ đó phối hợp
những bộ phận khác trong NHTM bảo vệ tốt hơn nguồn vốn của NHTM,
Hai là, KT cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế.
Thông qua KT cho vay, NHTM có thể biết đợc phạm vi hoạt động, phơng hớng
đầu t, theo dõi đợc hiệu quả sử dụng vốn vay của các nhà đầu t từ đó có chiến lợc
đầu t phù hợp và hiệu quả. Đồng thời các bạn hàng của DN cũng đánh giá đợc
tình hình tài chính, khả năng hấp thụ vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay
Khoa kế toán
5
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
vốn của DN, đánh giá đợc xu thế vận động của DN để đa ra các chính sách kinh
doanh phù hợp.
Ba là, KT cho vay là công cụ đảm bảo an toàn vốn cho vay của NHTM
đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định thu nhập của NH.
Bốn là, thông qua nghiệp vụ KT cho vay NH đã đa một khối lợng lớn vốn
lu thông để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển hàng hoá
cho toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mối và phát triển nền kinh tế của
đất nớc.
Năm là, KT cho vay phục vụ đắc lực cho công việc chỉ đạo, chấp hành
chính sách tín dụng, tiền tệ của Đảng và NN trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.
1.2.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay:
1.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong KT cho vay:
a) Chứng từ sử dụng trong KT cho vay:
Chứng từ sử dụng trong KT cho vay là những loại giấy tờ đảm bảo về mặt
pháp lý các khoản cho vay của NH. Khi thực hiện KT máy thì không chỉ thuần
túy sử dụng chứng từ điện tử mà vẫn phải có chứng từ giấy lu lại. Mọi sự tranh

- Nếu thu nợ bằng chuyển khoản thì dùng phiếu chuyển khoản.
- Nếu thu nợ bằng tiền mặt thì dùng giấy nộp tiền.
b) Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay.
Các tài khoản khoản phản ánh nghiệp vụ chung; Các tài khoản cho vay đ-
ợc bố trí ở loại 2 hoạt động tín dụng trong hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng
do thống đốc NHNN ban hành.
Để phản ánh từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời
gian (ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng
đồng Việt Nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại nợ,
trong loại 2 đợc bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III.
Tài khoản cấp I số 21 cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc đ-
ợc bố trí thành các tài khoản cấp 2 nh sau: 211- cho vay ngắn hạn VNĐ,212- cho
vay trung hạn VNĐ, 213- cho vay dài hạn VNĐ, 214- cho vay ngắn hạn ngoại tệ
Khoa kế toán
7
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
và vàng, 215- cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng, 216- cho vay dài hạn ngoại tệ
và vàng
Các tài khoản trên tiếp tục đợc chi tiết hoá theo chất lợng khoản vay:
2111- nợ đủ tiêu chuẩn, 2112- nợ cần chú ý, 2113- nợ dới tiêu chuẩn, 2114- nợ
nghi ngờ, 2115- nợ có khả năng mất vốn.
Các tài khoản cấp II nêu trên có nội dung kinh tế có thể khác nhau nhng
chúng đều có kết cấu nh sau:
Bên nợ ghi:
- Số tiền do các cá nhân, tổ chức khác vay.
- Số tiền chuyển từ các tài khoản nợ thích hợp khác sang theo qui định
hiện hành về phân loại nợ.
Bên có ghi:
- Số tiền thu từ các cá nhân tổ chức cá nhân TCTD khác.
- Số tiền chuyển từ các tài khoản nợ thích hợp khác sang theo qui định

Bên nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy
định
Số d có: Phản ánh số dự phòng đối với cho vay, ứng trớc còn lại cuối kỳ
* Tài khoản thu lãi cho vay
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền lãi từ các khoản cho vay khách
hàng. Tài khoản này có kết cấu:
Bên nợ ghi : - Thu lãi cho vay
Bên có ghi: - Kết chuyển số d có vào TK Lợi nhuận năm nay khi thực
hiện quyết toán năm
Số d có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại NH
+ Tài khoản ngoại bảng
* Tài khoản Lãi cho vay và phí phải thu cha thu đợc- Số hiệu 94
Tài khoản dùng để phản ánh số lãi vay đã quá hạn TCTD cha thu đợc
941- Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc bằng VNĐ
942- Lãi quá hạn cha thu đợc bằng ngoại tệ
Khoa kế toán
9
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
Tài khoản 94 có kết cấu:
Bên nhập : Số lãi cha thu đợc
Bên xuất: Số lãi đã thu dợc
Còn lại: Phản ánh số lãi cho vay cha thu đợc còn phải thu
* Một số tài khoản khác
TK 97- Nợ khó đòi đã xử lý
TK 994- Tài sản thế chấp, cầm cố của KH
TK 995- Tài sản gán xiết, nợ choè xử lý
1.2.2.2. Quy trình hạch toán các ph ơng thức cho vay chủ yếu
* Ph ơng thức cho vay từng lần:
- Kế toán khi cho vay:

đã định hoặc xỷ lý chuyển nợ quá hạn nếu ngời vay không trả nợ đúng hạn và
không đợc gia hạn nợ.
Theo quy chế tín dụng, đến hạn trả nợ ngời vay phải trả chủ động nộp tiền
mặt hay trích tài khoản tiền gửi để trả nợ NH. Nếu ngời vay không chủ động
trong khi tài khoản tiền gửi của ngời vay có đủ tiền để trả nợ NH thì kế toán chủ
động lập phiếu chuyển khoản trích tài khoản tiền gửi của ngời vay để thu nợ.
+ Thu nợ bằng tiền mặt, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền của ngoăì vay để
ghi sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính:
Nợ: Tk Tiền mặt (Tk 1011) ( nếu trả bằng tiền mặt)
Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
+ Nếu thu nợ bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ ủy nhiệm chi của ngời
vay hoặc lập phiếu chuyển khoản để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy
tính.
Nợ: Tk Tiền gửi KH (Tk 4211)
Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xoá sổ tên hợp đồng tín dụng bằng
cách ghi số tiền thu nợ vào cột Số tiền trả nợ rút số d. Hợp đồng tín dụng đã
thu hồi hết số d bằng không đợc xuất khỏi hồ sơ tín dụng đã đóng thành tập
riêng hoặc đã đóng vào tập nhật ký chứng từ nếu số lợng ít.
Khoa kế toán
11
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
Sau đó làm thủ tục để ghi xuất Tk ngoại bảng 994 và trả lại các giấy tờ d-
ợc nhận làm thế chấp tài sản cho vay.
* Kế toán thu lãi cho vay:
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đối với phong thức cho
vay từng lần, NH áp dụng hai cách thu lãi là: thu lãi định kỳ hàng tháng và lãi
sau (thu lãi cùng vốn gốc một lần khi đáo hạn) đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ
sở dồn tích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng
Đối với cả hai cánh thu lãi trên thì việc tính và hach toán thu lãi tiền vay

hoặc lãi vốn vay) trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng và TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì
TCTD xem xét điều chỉnh hạn trả nợ ( gốc và/hoặc lãi vốn vay). Toàn bộ d nợ
vay gốc của KH này đợc phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 4 theo
quy định của NHNN.
Tr òng hợp 2 : KH không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay
đúng hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và đợc TCTD đánh giá
là có khả năng trả nợ trong khoản thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì
TCTD xem xét cho cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của
KH. Toàn bộ số d nợ vay gốc cũ KH này đợc phân loại vào các nhóm nợ từ
nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy dịnh của NHNN.
Bút toán chuyển nợ quá hạn :
Nợ Tk Nợ quá hạn thích hợp : Số gốc chuyển nợ quá hạn
Có Tk Cho vay trong hạn của ngời vay: Số gốc chuyển nợ quá hạn
Sau khi hạch toán chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay phải phối hợp với bộ
phận tín dụng để theo dõi đôn đốc ngời vay trả nợ đúng hạn, đồng thời thực hiện
chế tài tín dụng (áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi nợ trong hạn)
Chứng từ nợ quá hạn đợc lu riêng trong hồ sơ nợ quá hạn của ngời vay.
Khi ngời vay trả nợ quá hạn, ghi:
Nợ - Tk Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt): Số tiền KH trả nợ quá hạn
- Tk Tiền gửi của ngời vay
Có Tk Nợ quá hạn thích hợp : Số tiền Kh trả nợ quá hạn
Khoa kế toán
13
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
Nếu ngời vay thực sự không có khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ
hoặc phá sản thì NH có thể tạm giữ tài sản của ngời vay để xiết nợ.
Chú ý: Việc chuyển nhóm nợ căn cứ vào chất lợng của khoản nợ do đó
không nhất thiết theo từng nấc, mà có thể chuyển từ nhóm I sang một trong các
nhóm khác và có thể chuyển ngợc lại.

r : Tỷ lệ trích lại dự phòng cụ thể
+ Dự phòng chung
Dự phòng chung cho tín dụng nội bảng = 0,75% x tổng d nợ từ nhóm 1
đến nhóm 4
Kế toán hạch toán:
Nếu phải trích thêm
Nợ : Tk 8822 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
Có : Tk 1911/ 2912 - Dự phòng rủi ro
Nếu phải hoàn nhập
Nợ : Tk 2191/ 2192 dự phòng rủi ro
Có : Tk 8822 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
TCTD sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro mỗi quý một lần theo nguyên tắc:
tận thu các nguồn thu có thể ( khai thác TSĐB, tài sản gán xiết nợ...) sử dụng
DP cụ thể sử dụng DF chung chi phí hoạt động khác.
+ Kế toán tài sản gán, xiết nợ
* Khi đợc chuyển quyền sở hữu TS gán, xiết nợ:
Nợ : Tk 387 TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý
Có : Tk 4591 Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB hoặc khai thác TSĐB
Đồng thời ghi bút toán:
Xuất 994 Giá trị TS thế chấp, cầm cố
* Khi phát mại TS thế chấp cầm cố
Nợ: TK 1011, 4211
Có: TK 387 TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý
* Khi xoá nợ
Khoa kế toán
15
Học viện ngân hàng Vũ ánh Nguyệt
Nợ :TK 4591 Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB hoặc khai thác TSĐB
Nợ: TK thích hợp nếu có bồi thờng từ tổ chức, cá nhân
Nợ: Tk 219 Dự phòng phải thu khó đòi

Trong đó Di : là d nợ TK cho vay tại các ngày i khác nhau
Ni : là ngày d nợ Di
R : là lãi suất thông thờng
Hạch toán thu lãi
Nợ: TK thích hợp ( 1011, 4211...) ; Số lãi phải thu trong tháng
Có : TK thu lãi cho vay( 702) : Số lãi phải thu trong tháng
Do kỳ hạn nợ cha đợc xác định cụ thể trong hợp đồng tín dụng, NH sẽ thu
nợ ngay khi KH có khoản thu bằng tiền hoặc thu nợ từ tài khoản tiền gửi của ng-
ời vay.
Hạch toán:
Nợ : TK thích hợp
- TK tiền gửi của KH
- TK tiền mặt
Có : TK cho vay KH
* Kế toán chuyển nợ quá hạn
Khi kết thúc thời gian tồn tại của hạn mức tín dụng nếu NH không cho
KH vay nữa hoặc NH tiếp tục cho KH vay nhng HMTD của kỳ sau nhỏ hơn nh-
ng KH không thể hạ thấp d nợ của mình xuống thì lúc đó NH sẽ chuyển nợ quá
hạn phần chênh lệch.
NH dựa vào vòng quay vốn thực tế so với vòng quay vốn kế hoặch để
chuyển nợ quá hạn (khi vòng quay vốn thực tế > vòng quay vốn kế hoạch) do
thời gian tồn tại HMTD mà NH cho KH vay căn cứ vòng quay vốn kế hoạch khi
KH xin vay.
Lãi suất để tính nợ quá hạn thích hợp sẽ tính cho phần chênh lệch giữa số
ngày của vòng quay vốn kế hoạch và vòng quay vốn thực tế. Bút toán nh sau:
Nợ TK nợ quá hạn thích hợp : Số tiền cho vay chuyển nợ quá hạn
Có TK cho vay trong hạn : Số tiền cho vay chuyển nợ quá hạn

Khoa kế toán
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status