1
1
Chương 3:
NHỮNG ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN
TRONG THIẾT KẾ CẢNH QUAN
2
1. Các yếu tố cấu thành cơ bản
3
• CÁC YẾU TỐ THỊ GIÁC
– ĐIỂM
– ĐƯỜNG
– MẶT (MẢNG)
– HÌNH KHỐI
– SỰ CHUYỂN ĐỘNG
– MÀU SẮC
– KẾT CẤU BỀ MẶT
4
• CÁC YẾU TỐ PHI THỊ GIÁC
– ÂM THANH-Nhận thức Thính giác
– MÙI-Nhận thức khứu giác
– XÚC CẢM-Nhận thức xúc giác và cảm giác
5
ĐIỂM
• Thực chất, điểm là một chấm trên một mặt
bất kỳ trong không gian.
• Trong thiết kế cảnh quan, điểm được
tượng trưng bởi một cụm tiểu cảnh nếu so
với toàn bộ khu vườn, là một cây độc lập,
hoặc 1 điểm nhấn trang trí.
6
Điểm sử dụng làm điểm nhấn
3
13
KHỐI
• Khi một mặt di chuyển sẽ tạo ra một khối 3
chiều. Hình khối có thể xem là một đối tượng
đặc, hoặc đối tượng rỗng gồm các mặt phẳng
ghép lại.
14
KHỐI
• Hình khối có thể được tạo thành từ cây
cắt xén, các cây sắp xếp trên khung kim
loại, hoặc từ các thành phần như khối
điêu khắc, tường, hồ nước, đá, tượng,
• Hình khối cũng có tác dụng làm các điểm
nhấn trong không gian, điểm kết thúc
cho đường, mảng trang trí.
15
Mảng
trang tr
í
Điểm là Hình
khối
Điểm tạo
thành Đường
Mảng
trang trí
16
SỰ CHUYỂN ĐỘNG
• Khi người quan sát
màu tương phản
nhau để đạt
được điểm nhấn
và làm cho sân
vườn trở nên
sinh động hơn.
4
19
MÀU SẮC
Sự chuyển tiếp của
nhóm màu nóng
Sự chuyển tiếp của
nhóm màu lạnh
20
MÀU SẮC
• Màu tương đồng:
• Màu tương phản:
• Phối màu:
– Màu chủ đạo: 60%
– Màu trung gian: 30%
– Màu nhấn: 10%
21
MÀU SẮC
• Màu sắc ảnh hưởng đến cảm giác: gần,
xa
• Màu sắc ảnh hưởng tới tâm lý con người:
buồn, trầm, sôi động
• Màu sắc ảnh hưởng tới không gian: chật,
hẹp
22
• Âm thanh có ảnh hưởng làm thay đổi cảm xúc
của người đi dạo. Các âm thanh được tạo ra từ
thiên nhiên như tiếng nước chảy, chim kêu, lá
rung, và cũng có thể du dương trầm bổng bởi
tiếng nhạc hoặc phong linh (chuông gió).
30
MÙI-Nhận thức khứu giác
• Trong thiết kế sân vườn, mùi hương, tinh
dầu của hoa, lá thường kích thích khứu
giác. Các vườn Việt Nam ngày xưa đều
chú trọng yếu tố mùi thông qua sử dụng
các cây như sứ đại, nguyệt quế, nhài,
6
31
XÚC CẢM-Nhận thức xúc giác và cảm
giác
• Bằng sự tiếp xúc qua da, chúng ta tiếp
nhận được nhiều cảm giác: nóng và lạnh,
trơn và nhám, sắc và cùn, mềm và cứng,
ẩm và khô,
32
33 34
35 36
2. Cơ sở của việc bố cục cảnh quan
7
37
2.1. Điểm nhìn:
• Điểm nhìn là vị trí đứng nhìn.
• Nếu vị trí nhìn cùng chiều ánh sáng => rõ
• Ngược chiều ánh sáng => lu mờ
bề mặt.
• D ≤ 25m là khoảng cách nhìn rõ, gần gũi và
hợp lý.
• Nếu ngoài 25 m muốn nhìn rõ thì ??????
41
2.3. Góc nhìn:
• Góc nhìn là hướng nhìn vật thể.
• Hướng nhìn liên quan đến việc di chuyển
điểm nhìn.
• Nếu tốc độ di chuyển nhanh ta không thể
nhận rõ chi tiết bên trong vật thể. Nếu tốc độ
đi lại chậm, thời gian thu nhận lâu, nhận biết
chi tiết rõ nét hơn.
42
3. Các quy luật bố cục chủ yếu
8
43
CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU:
– BỐ CỤC ĐỐI XỨNG
– BỐ CỤC TỰ DO
– BỐ CỤC KẾT HP ĐỐI XỨNG & TỰ DO
44
CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU
• BỐ CỤC ĐỐI XỨNG:
– Tổ chức không gian hình học, các yếu tố hình
khối đối xứng qua hệ thống trục bố cục (Đối
xứng 1 trục hoặc đối xứng 2 trục)
– Thường được áp dụng trên đòa hình bằng phẳng,
các yếu tố tạo cảnh thường có hình khối hình
học, cây xanh có hình cân xứng trong quá trình
XỨNG & TỰ DO:
50
CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU
• BỐ CỤC KẾT HP CÂN
XỨNG & TỰ DO:
51
CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU
• TRỤC VÀ TRUNG TÂM BỐ CỤC CHÍNH PHỤ:
– Trong một tác phẩm kiến trúc cảnh quan, một số công
trình có chức năng quan trọng hay có giá trò thẫm mỹ
cao được bố trí tập trung và chi phối cách tạo cảnh
toàn bộ phong cảnh chung quanh được gọi là trung
tâm bố cục.
– Các trung tâm và yếu tố hình khối tạo cảnh có mối
quan hệ lẫn nhau thông qua hệ thống trục bố cục.
– Hệ thống trục bố cục là trục ảo, bao gồm trục bố cục
chính và phụ.
– Trục có thể cong hay thẳng, chính hay phụ tùy thuộc
vào chủ đề, tư tưởng và đặc điểm đòa hình.
52
– Trục bố cục chính đi qua trung tâm chính của cảnh
quan, thường là các công trình kiến trúc có quy mô
đồ sộ, hình tượng nghệ thuật độc đáo, có tính tư
tưởng cao.
– Trục bố cục chính thường ảnh hưởng quyết đònh đến
vò trí và hình khối các yếu tố tạo cảnh, làm rõ chủ đề
tư tưởng của tác phẩm kiến trúc cảnh quan.
– Trung tâm, trục bố cục phụ có ý nghóa hỗ trợ trung
tâm, trục bố cục chính.
53 54
- Hòa hợp giữa các thành tố và với môi trường xung
quanh.
- Thay đổi nhẹ nhàng, liên lạc khỏe khoắn giữa các
thành tố
65
4.3. Tính đúng đắn và giá trị cơng
năng
- Tránh những giải pháp không phù hợp, không đũ sức
thuyết phục.
- Cố gắng dùng vật liệu thiên nhiên.
66
Gây cảm giác hiếu kỳ và lôi cuốn
Thống nhất
Hài hòa Đồng nhất hài hòa
4.4. Thu hút (interest)
Hỗn loạn
Đồng nhất hài hòa
một cách hấp dẫn
12
67
- Giảm thiểu, lược bỏ những yếu tố không cần thiết
- Cực đoan có thể dẫn tới đơn điệu
4.5. Đơn giản (simplicity)
68
• Tập trung được sự thu
hút của con người và
làm cho không gian có
điểm nhìn, điểm nghỉ
của mắt.
• Sử dụng thủ pháp
14
79
4.9. Tỷ lệ và sự cân đối
• Hướng tới sự so
sánh tương đối
chiều cao, độ dài,
diện tích, khối tích
và khối lượng giữa
một với nhiều đối
tượng, giữa một
đối tượng với
không gian mà nó
chiếm chỗ.
80
• Tỷ lệ nhỏ: hướng tới sự thu nhỏ, các khơng
gian hay kích thước đối tượng nhỏ hơn hoặc
xấp xỉ kích thước con người.
• VD: nghệ thuật bonsai, vườn Nhật
u cầu hướng tới sự tinh tế, chắt lọc
• Tỷ lệ lớn: khơng gian và vật thể có xu hướng
bao trùm con người, con người cảm giác
chống ngợp và nhỏ bé trước khơng gian.
• Thường hướng tới các hình khối lớn, các
chủ đề tư tưởng, ít chú trọng đến chi tiết.
81
• Tỷ lệ nhân bản: một cách tương đối khi kích
thước mặt bằng từ 2 đến 20 lần chiều cao cơ
thể người, chiều cao mặt đứng hay các bức
tường từ 1/3 đến ½ chiều rộng mặt bằng.
• Đối với các cảnh quan chuyển tiếp các loại tỷ lệ
sắc sẽ tránh cho khu
vườn bò đơn điệu,
cho người nhìn
những điểm thu hút.
– Gia tăng sự thu hút
bằng việc sử dụng
các nhân tố lạ
thường, tương phản
với xung quanh.
4.11. Sự tương phản
87
Có gì tương phản?
88