Đề tài " CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN " - Pdf 20

Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ

ĐỀ TÀI
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG
TY GANG THÉP THÁI NGUYÊNGiáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
1
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
Mục lục
Tra
ng
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Phần I. Giới thiệu một số vấn đề chung về công ty CKGT . . . . . . 7
I.1. Sơ lược một số nét về quá trình hình thành và phát triển của NM . . . .
7
I.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
I.3. Đặc điểm, tổ chức bộ máy quản lý của công ty . . . . . . . . . . . .12
I.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. . . . . . . . 16
I.4.1. Cụ thể từng khâu sản xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
I.4.2. Hình thức tổ chức sản xuất của công ty. . . . . . . . . . . . . . .18
I.4.3. Kết cấu sản xuất của công ty. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
Phần II. Tình hình chung về công tác kế toán của NM CKGT . . . . .20
II.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thống kê của công ty . . . . . . . . 20
II.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán của NM . . .22
II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng ban. . . . . . . . . .
23
II.4. Công tác thống kê tại công ty. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .24
II.4.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại công ty. . . . . . .25

III. 7.1. Kế toán các khoản phải trả. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55
III.8. Kế toán các nguồn vốn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56
III.9. Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh . . . .57
III.10. Hệ thống báo cáo kế toán của công ty. . . . . . . . . . . . . . . . .60
III.11. Công tác tài chính tại công ty. . . . . . . . . . . . . . .61
III.11.1. Đánh giá khái quát sự biến động về Tài sản và Nguồn vốn. . . .64
III.11.2. Phân tích tình hình tài sản. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
65
III.11.3. Phân tích tình hình nguồn vốn. . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
3
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
III.11.4. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. . . . 69
Phần IV. Đánh giá chung và kết luận . . . . . . . 72
IV.1. Đánh giá chung về tình hình của công ty . . . . . . . . . 72
Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
74
4
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
Lời nói đầu
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế. Sự ra đời của nó gắn liền với
sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất càng phát triển kế
toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được. Để
quản lý có hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế
toán là công cụ quản lý hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạch
toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trường có cạnh tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong quá
trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến vốn về sao cho chi phí bỏ

- FAX :(0280) 833632
- Website : htt:// www.cokhigangthep.com.vn
- E-Mai :
Mã số thuế: 460010055-1 - Số tài khoản 710A06001
Với chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Ngay từ những năm
đầu tiên của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 - 1965 khu liên hiệp Gang Thép -
Thái Nguyên đã được hình thành với mục tiêu sản xuất Gang thép cho nền công
nghiệp nước nhà.
Công ty Gang thép Thái nguyên được thành lập ngày 20 tháng 12 năm
1961 theo quyết định số 361-CNG của bộ công nghiệp nặng.Với chức năng là
đơn vị xản xuất phụ trợ các phụ tùng, bị kiện và thép thỏi phục vụ các đơn vị
thành viên trong công ty. Công ty là đơn vị phụ thuộc chưa hạch toán độc lập,
thanh toán nội bộ theo uỷ nhiệm chi. Nhiệm vụ chính của công ty là chế tạo phụ
tùng thay thế, sửa chữa máy móc cho các xưởng mỏ trong công ty và chế tạo
phụ tùng, phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty.
6
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
Ngay từ khi thành lập công ty đã được trang bị 1 lò điện luyện thép
1,5T/mẻ 2 lò đứng đúc gang φ 700 mm, hơn 50 máy gia công với nhiều chủng
loại và được trang bị thêm 1 lò điện 1,5T/mẻ vào năm 1982. Công ty có lực
lượng lao động khá dồi dào, với 770 CBCNV trong đó có 80 kỹ sư và cử nhân
kinh tế, bậc thợ công nhân kỹ thuật là 4,5/7.
Năm 1990 do yêu cầu nâng cao sản lượng thép của Công ty, công ty đã
được Công ty trang bị thêm 1 lò điện luyện thép 12T/mẻ.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty luôn coi trọng nâng cao
chất lượng sản phẩm đảm bảo chữ Tín cho người tiêu dùng với phương châm
“Tiết kiệm chi phí giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu
sống còn của Công ty”. Chính vì vậy năm 2002 Công ty đã thực hiện 5S và nhận
được chứng chỉ ISO 9001-2000 của trung tâm Quản lý chất lượng QUACERT.
Hệ thống sản xuất của công ty gồm 7 phân xưởng được kết cấu như sau:

III Tổng chi phí 156 853 498 786 259 926 238 921 165,712
IV Tổng quỹ lương 13 246 377 194 18 127 846 266 136,851
V Tổng thu nhập 16 046 915 479 21 369 787 711 133,170
VI TLBQ đồng/ng/tháng 1 516 298 1 985 090 130,936
VII Nộp ngân sách NN 648 890 335 1 121 269 281 172,790
VIII Vốn cố định 906 897 612 825 080 189 90,978
IX Vốn lưu động 3 111 875 091 4 255 657 000 136,755
X Lợi nhuận -2 489 603 467 -2 829 244 305 113,642
XI Nợ phải thu 3 986 659 279 1 505 835 065 37,771
Qua kết qủa trên ta nhận thấy:
Đạt được thành tích trên đó là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể
cán bộ công nhân viên công ty. Sự tăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ
rằng Công ty sản xuất có hiệu quả doanh thu năm sau cao hơn năm trước tăng
120,727%, đời sống của người lao động cải thiện, việc tổ chức sắp xếp khoa học
hợp lý dây chuyền sản xuất bố trí mặt hàng thích hợp, khâu sản xuất gắn với tiêu
thụ thích ứng tốt với cơ chế thị trường.
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty Gang Thép là chế tạo phụ tùng thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị cho các đơn vị, Xưởng mỏ trong Công ty. Đồng thời
chế tạo phụ tùng phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty với
các sản phẩm chủ yếu như: Đúc gang, đúc thép, rèn dập, gia công và chế tạo lắp
8
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
ráp các thiết bị máy móc đồng bộ. Hàng năm Công ty còn cung cấp cho Công ty
25 000 tấn đến 300 000 tấn thép thỏi.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất thép cán tròn, góc với nhiều chủng loại
theo yêu cầu của khách hàng. Chế tạo các thiết bị đồng bộ cho công trình xây
dựng cơ bản mà Công ty có vốn đầu tư.
Cung cấp cho thị trường 4000 - 5000 tấn thép các loại đạt tiêu chuẩn ISO
90002.

toán, quyết toán các hạng mục đó. Theo dõi việc biến động tài sản cố định, tính
toán việc trích khấu hao vào giá thành sản phẩm.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
( bao gồm cả nhiệm vụ kế toán thanh toán – Công nợ phải thu.)
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Tính toán lương cơ
quan và các khoản trích bảo hiểm, tổng hợp lương toàn công ty lập bảng phân bổ
tiền lương cho các đơn vị.
+ Kế toán vật liệu : Theo dõi và lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho vật tư
toàn công ty, lập bảng phân bổ vật liệu ( kiêm luôn cả kế toán công nợ – Công
nợ phải trả)
+ Kế toán vốn bằng tiền : Theo dõi thu chi tài chính, công nợ phải thu,
phải trả trong và ngoài công ty, lập báo cáo thu chi, nhật ký bảng kê liên quan.
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu, chi tiền, quản lý két bạc của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý phòng kế toán - thống kê
11
Th ủ
quỹ
K toán tr ngế ưở
Phó phòng k ế
toán
K ế
toán
t ng ổ
h pợ
Th ng ố

t ng ổ
h pợ
K ế

Một số nghiệp vụ cơ bản trong công tác hạch toán kế toán tại công ty
Gang thép áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty sử dụng 10 nhật ký chứng từ, từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật
ký chứng từ số 10 và sử dụng 10 bảng kê gồm : Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9,
10, 11.
+ Niên độ kế toán : Từ 01/01đến 30/12
+ Kỳ hạch toán : Theo tháng
+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Công ty thực hiện chế độ ghi chép ban đầu từ các ca sản xuất và các phân
xưởng.
Vài năm gần đây, Công ty Gang thép đã đầu tư một phần mềm kế toán:
Bravô @ accounting 4.1 Nên các kế toán viên chỉ cần lọc các chứng từ cho phù
hợp. Sau đó nhập các dữ liệu vào máy. Đến cuối tháng, lập bút toán kết chuyển
và in báo cáo theo yêu cầu của Công ty.
12
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng ban.
• Với cấp trên
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về mọi mặt công tác của
phòng. Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kế toán – thống kê - tài chính
của Công ty Gang thép Thái Nguyên
• Với các phòng ban khác
* Đối với phòng Kế hoạch
Phòng KT -TK cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống kê, báo cáo kế
toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của phòng
Kế hoạch công ty. Ngược lại phòng Kế hoạch công ty cũng cung cấp cho phòng

kinh tế, kỹ thuật của các dự án đầu tư.
* Với phòng vật tư
Phòng Kế toán – Thống kê cung cấp cho phòng vật tư báo cáo tổng hợp
số lượng vật tư tồn kho theo tháng của công ty và phòng vật tư cung cấp cho
phòng Kế toán – Thống kê các kế hoạch, đơn hàng, nhu cầu thu mua vật tư
tháng, quý, năm; báo cáo quyết toán các loại vật tư xuất kho cho sử dụng hàng
tháng.
* Đối với các Phân xưởng
Các phân xưởng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác kế
toán – thống kê theo quy định của phòng kế toán.
II.4. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại công ty
Thống kê tổng hợp thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ công tác thống kê và
kiểm tra thường xuyên việc ghi chép ban đầu của các bộ phận theo đúng quy
định của pháp lệnh kế toán - thống kê đã ban hành. Cập nhật các số liệu ghi chép
ban đầu trong phạm vi được giao về sản lượng sản xuất, tiêu thụ, quyết toán,
14
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
khối lượng sản phẩm, công trình . . . phục vụ cho công tác hạch toán kế toán của
công ty.
Hạch toán thống kê theo dõi, phản ánh các số liệu về lượng của quá trình
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể nhằm nêu lên
thưc trạng, bản chất, tính quy luật từ đó đưa ra các quyết định cho quản lý.
Thống kê có 3 nhiệm vụ chính:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp các số liệu thống kê phản ánh quá trình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo ra thông tin nội bộ.
- Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích các thông tin được thu
thập, khai thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tượng.
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của công ty, báo cáo lên
công ty theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
• Các nghiệp vụ thống kê gồm có: Thống kê sản lượng, vật tư, thống kê

luật lao động, đẩy mạnh thi đua sản xuất nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch.
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo ăn ca, giấy nghỉ phép, phiếu ốm.
Thống kê TSCĐ thường được tiến hành vào giữa năm và cuối năm.
* Hệ thống báo cáo thống kê tổng hợp
- Biểu doanh thu bán ngoài tính lương.
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch.
- Bảng quyết toán tiền lương và thu nhập.
- Báo cáo tháng hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Báo cáo chi tiết thực hiện mặt hàng trong tháng.
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn thép thỏi kho bán thành phẩm.
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho sản phẩm.
- Báo cáo tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tư.
Các báo biểu thống kê này đều được xây dựng theo các mẫu biểu do các
cơ quan ban nghành có liên quan quy định.
16
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
Phần III
Một số phần hành kế toán ở Công ty
Công ty có đầy đủ các phần hành kế toán để quản lý tình hình tài chính
của công ty. Dưới đây là một số phần hành kế toán cơ bản.
III.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
III.1.1. Kế toán nguyên vật liệu.
* Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty :
Công ty Gang thép là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều
về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy, nguyên vật liệu của
công ty cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn.
Nguyên vật liệu mua về hay tự sản xuất ra đều được kiểm tra trước khi
nhập kho. Định kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp với phòng kế toán, phòng luyện
kim – KCS tiến hành kiểm kê về số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vật liệu,
xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó có biện pháp lập kế hoạch cung cấp vật

không có chiết khấu – giảm giá hàng bán.
* Tài khoản sử dụng: TK 1521: Vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế
TK 1525: Thiết bị vật tư cho xây dựng cơ bản
TK 1526: Phế liệu thu hồi
TK 1527: Vật liệu phế liệu khác
Và một số TK liên quan: 621, 331, 133, 154
* Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
18
Giá th c t c a ự ế ủ
NVL xu t dùngấ
Giá th c t NVL ự ế
t n kho u ồ đầ
tháng
Giá th c t NVL ự ế
nh p kho trong tháng ậ
S l ng NVL t n ố ượ ồ
u tháng đầ
S l ng NVL ố ượ
nh p kho trong ậ
tháng
=
+
+
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
+ Thẻ kho
+ Hóa đơn giá trị gia tăng

ngo ià
TK 411
Nh n c p phát t ng ậ ấ ặ
th ngưở
TK 642, 3381
Phát hi n th a khi ki m kêệ ừ ể
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
* Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư
 Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán kê khai thường
xuyên để hạch toán hàng hàng tồn kho. Đến cuối năm 2004 công ty gang thép
có: 100 780 132 366 đồng hàng tồn kho.
III.2. Kế toán Tài sản cố định.
Công ty Gang thép Thái Nguyên có vốn bằng tiền hay bằng nguồn vốn
xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển, vốn Ngân sách, vốn vay, Vốn tự bổ sung,
Vốn vay khác. Tài sản cố định của công ty ít có sự biến động và chủ yếu là Tài
Sản Cố Định hữu hình, không có Tài Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Định
thuê tài chính.
Công ty hạch toán TSCĐ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên giá của TSCĐ: 29 928 378 651 đồng
- Giá trị hao mòn: ( 24 694 858 313 ) đồng
- Giá trị còn lại: 5 233 520 338 đồng
*TK sử dụng: TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sp
TK 2118: Tài sản cố định khác
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
20

III.2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ.
Nhóm TSCĐ
Chỉ tiêu
Tổng cộng
I. Nguyên giá TSCĐ
1. Số dư đầu kỳ 25 529 275 854
2. Số tăng trong kỳ 4 530 820 318
Trong đó: Mua sắm mới
Xây dựng mới
Điều động nội bộ
4 094 577 573
418 283 545
15 059 200
3. Số giảm trong kỳ 131 717 521
Trong đó: Thanh lý
Nhượng bán
131 717 521
4. Số cuối kỳ 29 928 378 651
Trong đó: Chưa sử dụng
Đã khấu hao hết
Chờ thanh lý
II. Giá trị đã hao mòn
1. Đầu kỳ 23 158 935 294
2. Tăng trong kỳ 1 631 890 492
21
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
3. Giảm trong kỳ ( thanh lý ) 95 967 473
4. Cuối kỳ 24 694 858 313
III. Giá trị còn lại
1. Đầu kỳ 2 370 340 560

18÷40 ≥ 40
Nam Nữ Đại học CĐ -TC CN
Tổng CB-CNV 671 499 172 70
LĐ trực tiếp 522
LĐ quản lý
LĐ phục vụ 65
(Nguồn: P. Tổ chức lao động)
* Về công tác tổ chức lao động: Lực lượng lao động được biên chế theo
dây chuyền nên hầu như không tăng. Hiện nay công ty chỉ áp dụng một hình
thức hợp đồng lao động đó là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khối
quản lý được tinh giản, chỉ chiếm tổng số lao động.

Tuyển dụng và đào tạo lao động:
- Tuyển dụng: Công ty chỉ tuyển dụng lao động khi có nhu cầu cần thiết cho vị
trí làm việc mới và tuyển dụng hàng năm để đào tạo thay thế các vị trí trong dây
chuyền sản xuất. Tuy nhiên về việc xây dựng kế hoạch lao động được điều
động từ trên xuống.
* Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động:
+ Có sức khỏe tốt, có chứng nhận của bệnh viện xác định tình trạng sức khỏe
tốt và không mắc bệnh lây nhiễm, ma túy.
+ Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp đúng với nghành nghề cần tuyển.
+ Độ tuổi ≤ 30 tuổi, có phẩm chất đạo đức cá nhân tốt.
+ Qua được vòng kiểm tra xét chọn của Hội đồng tuyển dụng lao động.
+ Ưu tiên con em CNVC trong công ty.
- Đào tạo lao động:
23
Nguyễn Đức Huy KT17ACĐ
+ Do công ty là đơn vị quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,
nên công tác đào tạo và giáo dục công nhân luôn được coi trọng. Một năm huấn
luyện và kiểm tra quy trình vận hành, quy trình an toàn 2 lần đối với công nhân.

- Tổ trưởng: Phụ cấp trách nhiệm 1,05
- Mức lương cấp bậc bình quân của lao động quản lý phục vụ công ty 2,5.
* Công thức tính lương:
+ Cách tính lương nghỉ phép:
 Công ty trả lương theo các hình thức sau:
+ Trả theo sản phẩm
+ Trả theo thời gian
+ Trả theo khoán công việc
- Lao động được phân ra là: Cán bộ công nhân viên
Lao động thời vụ
* TK sử dụng: TK 334
+ TK 3341: Tiền lương
+ TK 3342: Tiền ăn ca
+ TK 3343: Thu nhập từ tiết kiệm C2
+ TK 3344: TL và các khoản tiền thưởng chi hộ CĐ
TK 338
+ TK 33821: KPCĐ phải nộp cấp trên
25
H s l ng c b nệ ố ươ ơ ả
M c l ng c p b c bình quânứ ươ ấ ậ
Ph c p ụ ấ
trách nhi mệ
*
H s ệ ố
trách
nhi mệ
*
*
L ng bình quân trong ươ
tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status