Người viết: Huỳnh Văn Sơn
1
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG GVHD: GVC.TSKH TRẦN QUANG HẠ SVTT: NHÓM 4
HUỲNH VĂN SƠN MSSV : 07114080
TRẦN VĂN TÂM MSSV : 07114083
TRẦN VĂN TÂM MSSV : 07114082
NGUYỄN VĂN SANG MSSV : 07114076
TRƯƠNG VĂN QUÂN MSSV : 07114074
TP.HỒ CHÍ MINH 05/2009
dạng và ño vẽ công trình ;Trong quá trình quản lí và khai thác công trình, trắc ñịa
tiến hành ño các thông số biến dạng của công trình như ñộ lún, ñộ nghiêng, ñộ
chuyển vị công trình. Từ các thông số ñó kiểm tra công tác khảo sát thiết kế, ñánh
giá mức ñộ ổn ñịnh của công trình và chất lượng thi công công trình.
ðối với sinh viên thì môn trắc ñịa là môn học cơ sở cung cấp những kiến thức
cơ bản về trắc ñịa như:mặt thủy chuẩn, hệ tọa ñộ ñịa lí, các phương pháp ño các yếu
cơ bản trong trắc ñịa….Với các kiến thức này sẽ phục vụ ñắc cho sinh viên trong
suốt quá trình học tập cũng như công tác sau này.
Bên cạnh học lí thuyết trên lớp thì ñi ñôi với ñó là công tác thực tập.Thực tập
giúp cho sinh viên nắm rõ lí thuyết hơn và qua ñó nâng cao kĩ năng làm việc khi
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
3
tiếp cận thực tế.ðối với thực tập trắc ñịa giúp chúng ta biết cách ño ñạc các yếu tố
trắc ñịa cơ bản như ño góc, ño cạnh,ño cao và thiết lập lưới khống chế trắc ñịa.Qua
ñó giúp sinh viên củng cố lí thuyết và nâng cao thực hành trong quá trình tiếp cận
thực tế.
ðối với sinh viên trường sư phạm kĩ thuật công tác thực hành ñược nhà trường
chú trọng.Dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Hạ ñã chia lớp thành nhiều
nhóm tiến hành ño ñạc các yếu tố trắc ñịa cơ bản. Khu vực ño ñạc tại trường ñại học
sư phạm kĩ thuật bao gồm khu vực giữa trạm y tế và khu B,và lưới mặt bằng bao
quanh khoa kinh tế.Các nhóm thực hiện công tác ngoại nghiệp bao gồm ño các yếu
tố trắc ñịa cơ bản như ño các góc bằng, ño cao, ño dài. Sau ñó tiến hành công tác
nội nghiệp bao gồm bình sai ñường chuyền, bình sai ñộ cao, vẽ lưới khống chế trắc
ñịa.Sau khi thực hiện hai giai ñoạn trên sinh viên tiến hành báo cáo thực tập trước
lớp những công tác ñã làm ñược.Qua những giai ñoạn ñó sinh viên ñược làm quen
với công tác của người kĩ sư sau này.Và qua ñó cũng giúp cho sinh viên nâng cao
kiến thức ñã ñược học và tiếp thu kĩ năng thực hành trong công tác ño ñạc trắc ñịa.
I ðo góc bằng :
1 Nguyên lý ño góc
ðo góc là một dạng công tác cơ bản khi lập lưới khống chế tọa ñộ, ño vẽ bản
ñồ và bố trí công trình ngoài thực ñịa.
Nguyên lý ño góc bằng là:Góc bằng là góc hơp bởi hình chiếu của hai hướng
ngắm lên mặt phẳng nằm ngang.
2 Phương pháp ño góc
a Các thao tác trước khi ño+
◊ðịnh tâm và cân máy:
- ðịnh tâm là thao tác ñể chiếu ñỉnh góc cần ño trên mặt ñất theo
phương ñường dây dọi sao cho trùng với tâm bàn ñộ ngang của máy kinh
vĩ. Việc ñịnh tâm ñược thực hiện bằng dây dọi hoặc bộ phận ñịnh tâm
quang học. ðể ñịnh tâm bằng dây dọi, ta phải mắc dọi vào ñầu trục quay
VV' của máy kinh vĩ. ðiều chỉnh ba chân máy sao cho ñầu quả dọi ñi qua
ñỉnh góc cần ño.
Khi ñịnh tâm quang học, trước tiên ta ñiều chỉnh chân máy hoặc ốc
cân ñế máy sao cho tâm vòng tròn bộ ñịnh tâm quang học trùng với ñỉnh
góc ño. Sau ñó cân bằng máy bằng ba ốc cân chân máy, các thao tác này
ñược lặp lại cho ñến khi ñỉnh góc ño ở trong vòng tròn. Tiếp theo ta cân
bằng máy bằng ba ốc cân ñế máy, nếu sau khi cân bằng mà ñỉnh góc lệch
khỏi vòng tròn thì mở ốc nối, xê dịch ñế máy cho trùng lại và tiến hành
cân bằng lại máy là ñược.
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
5
Cân bằng máy là thao tác ñể ñiều chỉnh cho mặt phẳng bàn ñộ ngang
1
. Như vậy ta ñã hoàn
thành nửa vòng ño thuận, trị số góc nửa vòng thuận β
t
= b
1
- a
1
.
-
Nửa vòng ño ngược: kết thúc nửa vòng ño thuận ống kính ñang trên
hướng OB, thực hiện ñảo ống kính và quay máy ngắm lại tiêu ngắm B;
ñọc số trên bàn ñộ ngang ñược số ñọc b
2
. Máy quay thuận chiều kim
ñồng hồ ngắm tiêu ngắm A, ñọc số trên bàn ñộ ngang ñược số ñọc a
2
.
ðến ñây ta ñã hoàn thành nửa vòng ño ngược và cũng hoàn thành một
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
6
vòng ño theo phương pháp ño ñơn. Góc nửa vòng ño nghịch β
p
= b
2
- a
94°49’00’’
ð5 274°49’30’’
I
Phải
ð2 180°00’00’’
94°49’30’’
94°49’15’’
ð1 0°00’00’’
Trái
ð3 122°04’00’’
122°04’00’
ð1 302°04’30’’
II
Phải
ð3 180°00’00’’
122°04’30’’
122°04’15’’
ð2 0°00’00’’
Trái
ð4 109°50’00’’
109°50’00’’
ð2 289°89’10’’
V
Phải
ð1 180°00’00’’
110°10’30’’
110°10’15’’
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
7
Máy kinh vĩ ñiện tử
2 ðo dài
Dụng cụ ño : Thước dây, tiêu
Phương pháp ño : nếu khoảng cách giữa hai ñỉnh nhỏ hơn 20m thì ta
tiến hành ño trực tiếp.
Nếu khoảng cách giữa hai ñỉnh lớn hơn 20m thì ta tiến hành chia thành
những ñoạn nhỏ rồi tiến hành ño những ñoạn nhỏ.Tổng các ñoạn nhỏ là ñộ dài ñoạn
thẳng cần ño.
Dóng hướng ñường ño: khi ño chiều dài một ñoạn thẳng thông thường
phải ñặt thước nhiều lần trên ñường ño, ñể hai ñầu thước luôn nằm trên hướng ño
thì phải thực hiện dóng hướng. Dóng hướng ñường ño là việc xác ñịnh một số ñiểm
nằm trên hướng ñường thẳng nối ñiểm ñầu và ñiểm cuối của ñoạn thẳng cần ño.
Trước tiên cần ñặt sào tiêu tại ñiểm ñầu A và ñiểm cuối B của ñoạn
thẳng cần ño; một người ñứng cách A vài mét trên hướng BA kéo dài, dùng mắt
ñiều chỉnh cho sào tiêu của người thứ 2 trùng với tim AB tại các vị trí trung gian
trên ñường tuyến ño. ðể ño chiều dài cạnh AB, một người dùng que sắt giữa chặt
Số thẻ×chiều dài 1×20m 1×20m
ðoạn lẻ 15.51m 15.53m
III-IV
Khoảng cách 35.51m 35.53m 35.52m
Số thẻ×chiều dài 2×20m 2×20m
ðoạn lẻ 0.54m 0.56m
IV-V
Khoảng cách 40.54m 40.56m 40.55m
Số thẻ×chiều dài 1×20m 1×20m
ðoạn lẻ 13.44m 13.46m
V-I
Khoảng cách 33.44m 33.46m 33.45m
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
9
BÌNH SAI ðƯỜNG CHUYỀN
Tính sai số khép góc : f
β
=[ β]−(n−2)×180°
Tính sai số khép kín cho phép : f
sau :
i,i+1
=
i-1,i
−β’
i
+180°
Khi các góc β’ nằm bên trái hướng tính
i,i+1
=
i,i-1
+β’ −180°
Tính sai số khép góc f
x
=[
x
] f
y
=[
y
]
Trong ñó
xi,i+1
= l
i,i+1
×cos
i,i+1
y,y+1
=l
Gia số tọa ñộ sau khi hiệu chỉnh là :
’
Xi,i+1
=
Xi,i+1
+V
xi,i+1
’Y
i,i+1
=
Yi,i+1
+V
y
i,i+1
Tọa ñộ các ñiểm ñược tính như sau X
i,i+1
= X
i
+
’
Xi,i+1
α
i
Gia số tọa ñộ Tọa ñộ ñỉnh
X
Y
X Y A
ð1
ð2
ð3
ð4
ð5
ð1
40.56
27.44
35.52
95°40’45’’
+0.95
-4.01
+0.64
+26.98
+0.83
+24.04
+0.94
-18.77
+0.78
-32.39
+1.91
+40.36
+1.29
+5.01
+1.67
-26.15
+1.91
-35.94
+1.57
+8.37
10.00
∑
Y
=
-8.35 3 ðo cao:
Dụng cụ :máy thủy bình (máy nivo) và mia ño cao.
Máy thủy bình(máy nivo)
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
11
Phương pháp ño dựa trên ñã biết ñộ cao của một ñiểm chuẩn ñã biết. Giả
sử ño ñộ cao ñiểm B dựa trên ñộ cao ñiểm A ñã biết ta làm như sau :
ðặt máy thủy bình khoảng giữa A− có ñộ cao ñã biết H
A
và ñiểm B cần
xác ñịnh ñộ cao ñọc các trị số ghi trên mia ñặt ở A và B lần lượt cá giá trị a và b.Ta
có h
AB
=a−b và H
B
=H
A
+h
ABNgười viết: Huỳnh Văn Sơn
12BẢNG ðO CAO
Trạm
ño
ðiểm
mia
Mặt
mia
Số ño
ðộ dài ñường
ño(m)
Chênh cao
ðen
A
ðỏ 1192
ðen
I
I
ðỏ 1283
16.075 -91
ðen
I
ðỏ 1347
V
ðỏ 885
ðen
VI
I
ðỏ 1283
33.45 -398 ∑L = 193.595 ∑h
ño
=-16
BÌNH SAI ðO CAO
Tính sai số khép chênh cao
f
h
=
∑
n
i
h
1
−
−−
−(H
A
−
−−
−H
××
×S
i
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
13
ðộ chênh cao sau khi hiệu chỉnh
h
i
’ =h
i
+V
Hi
ðộ cao tuyệt ñối của ñiểm
H
i
=H
i-1
+h
i
BẢNG BÌNH SAI ðO CAO
Trạm
ðenI
I
ðỏ 1283
16.075 -91 2 -89
ðenI
ðỏ 1347
149.911
ðenII
II
ðỏ 1675
40.56 -328 3 -325
ðenII
ðỏ 1620
149.586
ðenIII
V
ðỏ 885
150.395
ðenVI
I
ðỏ 1283
33.45 -398
3
-395
∑L =
193.595
∑h
ño
=-16
Người viết: Huỳnh Văn Sơn
15