XÂY DỰNG MÔ HÌNH GÂY NHIỄM CANDIDA ALBICANS
ÂM ĐẠO CHUỘT NHẮT TRẮNG
TÓM TẮT
Mục tiêu: xây dựng mô hình gây bệnh Candida albicans âm đạo ở chuột
nhắt trắng và áp dụng được mô hình vào nghiên cứu tác dụng của các chất kháng
nấm ở in vivo.
Phương pháp: chuột nhắt trắng cái, cân nặng khoảng 18 -22g, chưa sinh
sản, được gây nhiễm vi nấm Candida albicans ATCC 10231 vào âm đạo sau khi
làm suy yếu hệ miễn dịch bằng Estradiol valerat (EV) và gây rối loạn vi khuẩn chí
trong âm đạo với Cloramphenicol theo 5 mô hình khác nhau về liều lượng và thời
gian. Các lô chuột bị viêm âm đạo do Candida gây nhiễm sẽ được điều trị bằng
clotrimazol để khảo sát các tiêu chuẩn đánh giá mức độ bệnh của chuột sau gây
nhiễm.
Kết quả: có thể gây nhiễm C. albicans âm đạo chuột để thử tác dụng của
các chất kháng nấm in vivo bằng mô hình: cloramphenicol 1%, tiêm 2ml/ngày x 7
ngày trước gây nhiễm, Estradiol valerat 0,05mg/100ml tiêm dưới da trong 3 ngày
trước gây nhiễm, 3 ngày trong gây nhiễm và 2 ngày sau gây nhiễm, tiêm 20ml C.
albicans 10
6
CFU/ml.
Kết luận: một số điều kiện gây suy giảm miễn dịch và rối loạn cân bằng vi
sinh ở âm đạo chuột nhắt trắng đã được dò tìm để đưa ra mô hình gây nhiễm bệnh
thực nghiệm C. albicans âm đạo trên chuột nhắt trắng. Mô hình này có thể áp dụng
để thử tác dụng kháng C. albicans của các chất kháng nấm in vivo.
ABSTRACT
Objectives: Desining a protocol for the infection by Candida albicans at the
vagina of the white mouse. Applying this protocol to test in vivo the action of
antifungus substances.
Methods: Test animals were young female white mice, of 18- 22g weigh,
and no previous birth experience. Estradiol valerat (EV) treatment had weakened
. Vì
vậy, mục tiêu của đề tài này nhằm xây dựng được mô hình gây bệnh Candida
albicans âm đạo ở chuột nhắt trắng, dễ tìm hơn chuột cống trắng, và áp dụng được
mô hình này trong nghiên cứu tác dụng của các chất kháng nấm ở in vivo.
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Nguyên liệu
Chuột nhắt trắng cái, trong lượng từ 18-22 g, chưa sinh sản.
Vi nấm Candida albicans ATCC 10231
Estradiol valerat (EV), Cloramphenicol
Môi trường Sabouraud, thạch bột ngô.
Phương pháp
Nguyên tắc xây dựng mô hình: bệnh Candida không phải là bệnh tự nhiên ở
chuột, vì vậy để gây được bệnh cho chuột cần thiết phải gây suy giảm miễn dịch
và xáo trộn cân bằng tự nhiên ở âm đạo chuột bằng cách sử dụng estradiol valerat
(3) (4)
và cloramphenicol theo sơ đồ sau:
Chuột nuôi quen chuồng
Estradiol valerat/cloramphenicol
Gây nhiễm
Cấy + phết ướt
Thời gian (ngày)
Sơ đồ 1. Các bước thực hiện mô hình gây nhiễm Candida âm đạo chuột
nhắt trắng
Chi tiết trong từng bước thực hiện mô hình như liều estradiol valerat, thời gian
ới
da
Tiêm dư
ới
da da
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
Th
ời gian cho
EV
1 lần
3 ngày
trước gây nhiễm
1 lần/ngày
Liên t
ục 3
ngày trư
ớc gây
nhiễm
1 lần/ngày
Liên t
ục 3
ngày trư
ớc gây
nhiễm
1 lần/ngày
Liên t
ục 3
ngày trư
5
CFU/20 ml
10
5
CFU/20 ml
10
6
CFU/ml
10
6
CFU/ml
CFU/ml
MH 1 MH 2 MH 3 MH 4
1 ngày
2 ngày
liên tiếp
3 ngày liên
tục
3 ngày liên
tục tục
CLZ Không Không Không
Ngày th
ứ 3
sau gây nhi
ễm.
Không
g
ặp / 10 thị
trường
0 0
(+/-) Xuất
hiện r
ãi rác
(1-5/10 th
ị
trường)
< 10 0,5
(+) 1-
5 / 5
thị trường
10-50 1
(++) 6-
20 /
5 thịtrường
50-199
2
(+++)
20-40
/ 1 thịtrường
200-
300
3
-2
-1
0
1
2
3
Sơ đồ 2. Các bước thực hiện mô hình gây nhiễm 1
Bảng 3: Kết quả gây nhiễm theo mô hình 1
Những biến đổi ở dịch âm đạo chuột theo thời gian (ngày) Chuột
Trước gây nhiễm G
ây
nhiễm
Sau gây nhiễm
-3
-2
-1 0 1 2 3
1
BT
ớt: Mật độ nấm
men (+),
+ Mật độ sợi nấm (-).
+ M
ật độ khúm nấm
men cấy trên đĩa thạch: (+)
(Ghi chú: BT – bình thường)
Mô hình 1 chưa gây được bệnh nhiễm ở chuột.
Estradiol valerat
0,1 mg/20 ml
C. albicans
10
5
CFU/20 ml
Cấy + phết ướt
Ngày
Nuôi quen chuồng/ 7 ngày
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
Mô hình gây nhiễm 2 được thực hiện theo sơ đồ sau:
2
3
2
BT
BT
BT
BT
BT
3
BT
BT
BT
BT
BT
4
BT
BT
BT
BT
BT
chu
ột không có biểu
hiện bệnh lý.
+ K
ết quả xem
phết ư
ớt: nấm men
(+), nấm sợi (-).
Sơ đồ 4. Các bước thực hiện mô hình gây nhiễm 3
Bảng 5. Mật độ sợi nấm trong phết ướt âm đạo chuột khi gây nhiễm theo
mô hình 3.
M
ật độ sợi nấm trong dịch âm đạo chuột sau
gây nhiễm (ngày) 1 2
3
4
5
6
1
0,5
1
2
4
1 1
2
3
3
Chết
Nhận xét
- 1 ngày sau gây nhiễm, sợi nấm xuất hiện trong phết ướt âm đạo chuột,
mật độ sợi nấm tăng dần đến ngày thứ 5 sau gây nhiễm.
- Ở các chuột thử nghiệm, ngoài sợi nấm và nấm men, mật độ vi khuẩn
trong phết ướt âm đạo chuột còn cao.
Bảng 6: Mật độ khúm nấm men trên đĩa thạch sau khi cấy từ dịch âm đạo
chuột
M
ật độ khúm nấm thay đổi sau gây
nhiễm (ngày)
Chu
ột
1
2
3
Chết
Tương tự, mật độ khúm nấm cấy từ dịch âm đạo chuột cũng tăng dần sau
khi gây nhiễm từ ngày thú 1 đến ngày thứ 4. Các khúm nấm trên thạch Sabouraud
được cấy chuyển sang môi trường thạch bột ngô chứa 1% Tween 80 đều cho sợi
nấm giả và bào tử bao dầy.
Mô hình 3: đã tạo được bệnh nhiễm Candida âm đạo chuột nhắt, tuy nhiên 2/4
chuột chết vào ngày thứ 6, ở các chuột chết, mật độ vi khuẩn trong phết ướt âm đạo
chuột vào ngày thứ 4 vẫn cao.
Mô hình gây nhiễm 4
Chuột dùng thử nghiệm gây nhiễm với mô hình 4 được chia thành 3 lô, mỗi
lô 6 chuột
Lô C
o
: chuột không gây nhiễm
Lô C
1
: chuột gây nhiễm với C. albicans, không điều trị
Lô CLZ: Chuột gây nhiễm với C. albicans, điều trị với dung dịch
clotrimazol 1%,ngày 1 lần, liên tục 5 ngày.
Estradiol valerat 0,05 mg/100 ml
C. albicans
10
6
CFU/ml
Ngày
Cloramphenicol
C.albicans
10
6
CFU/ml
Ngày
Cloramphenicol
-9
-8
-7
-6
-5
-4
-3
-2
-1
0
1
2