Đồ án
Máy biến áp 250kva
Đồ án môn học
môn Máy điện
Mc Lc
ỏn 1
Mỏy bi n ỏp 250kva 1
M c L c 2
L I NểI U 3
PH N I: T NG QUAN V MY BI N P 5
1.1 VI NẫT KHI QUT V MY BI N P 5
1.2 NH NGH A MY BI N P 6
1.3 CC L NG NH M C 7
1.4 CễNG D NG C A MBA 7
1.5 C U T O C A MY BI N P 8
1.6 NGUYấN Lí LM VI C C A MBA 13
1.7 TIấU CHU N HểA TRONG VI C CH T O MBA I N L C: 15
1.8 M C CH YấU C U V NHI M V : 15
PH N II: THI T K 18
CH NG 1 : T NH TON CC K CH TH C CH Y U C A MY BI N P. 20
1.1 XC NH CC I L NG I N C B N C A MBA. 20
CH NG 2: THI T K M CH T 22
2.1 CH N TễN SILIC 22
2.2 C T L THẫP 23
2.3 T NH CH N S B M CH T 24
CH NG III: T NH TON DY QU N MY BI N P 31
3.1 CC YấU C U CHUNG 31
3.2 T NH TON DY QU N H P. 32
3.3 T NH TON DY QU N CAO P. 36
CH NG IV: T NH TON THAM S KHễNG T I NG N M CH 41
4.1 XC NH T N HAO NG N M CH. 42
mt b phn rt quan trng trong h thng in, vic ti in nng i xa t nh mỏy
in b phn tiờu th trong cỏc h thng in hin nay cn phi cú ti thiu 3 n 4 ln
tng gim in ỏp do ú tng cụng sut t (hay dung lng) ca cỏc mỏy bin ỏp gp
my ln cụng sut ca mỏy phỏt in. Gn õy ngi ta tớnh ra rng nú cú th gp n
6 hay 8 ln hay cao hn na, hiu sut ca mỏy bin ỏp thng rt ln 98-99% nhng
vỡ s lng mỏy bin ỏp khỏ nhiu nờn tng tiờu hao trong h hng rt ỏng k vỡ th
cn chỳ ý n vic gim tn hao nht l tn hao khụng ti trong mỏy bin ỏp. gii
quyt vn ny hin nay trong nghnh ch to mỏy bin ỏp, ngi ta ch yu s
dng thộp cỏn lnh, cú sut tn hao v cụng sut t hoỏ thp mt khỏc cũn thay i cỏc
kt cu t mt cỏch thớch hp nh ghộp mi nghiờng cỏc lỏ thộp tụn trong lừi thộp,
thay cỏc kt cu bu lụng ộp tr v xuyờn lừi thộp bng cỏc vũng ai ộp hay hay dựng
nhng qui trỡnh cụng ngh mi v ct dp lỏ thộp, t ng v lỏ thộp, v lp rỏp
nh vy m cụng sut v in ỏp ca cỏc mba ó c nõng cao rừ rt.
Ta bit rng mỏy bin ỏp in lc (MBAL) l mt b phn rt quan trng trong
h thng in, MBAL ngõm du l loi mỏy c s dng rt ph bin hin nay do
nhng u im vt tri ca loi mỏy ny cú c. Nh ú m MBAL ngõm du
ngy cng c s dng rng rói hn v khụng ngng c ci tin sao cho phc v
nhu cu ca ngi s dng c tt nht.
Nhõn dp ny cho phộp em by t li cm n sõu sc nht ti thy giỏo Vừ Tin
Trung - ngi thy ó tn tỡnh hng dn em trong sut quỏ trỡnh hc tp v nghiờn
cu. ng thi em xin chõn thnh cm n ti cỏc thy cụ giỏo trong khoa in ó
nhit tỡnh ging dy v tt c cỏc bn bố, c bit l cỏc bn trong lp HLT - in
K1 ó ng viờn giỳp v to iu kin thun li cho em hon thnh ỏn ny.
GVHD: Th.S Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Doãn Hng
3
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì năng lực còn hạn chế nên Đồ án không thể
tránh khỏi những thiếu sót về cả nội dung lẫn hình thức. Vì vậy, em rất mong nhận
đường dây lên. Mặt khác các hộ tiêu thụ thường chỉ sử dụng điện áp thấp từ 127V,
500V hay cùng lắm đến 6KV, do đó trước khi sử dung điện năng ở đây cần phải có
thiết bị giảm điện áp xuống. Những thiết bị dùng để tăng điện áp ra của máy phát điện
tức đầu đường dây dẫn và những thiết bị giảm điện áp trước khi đến hộ tiêu thụ gọi là
các máy biến áp (MBA).
Thực ra trong hệ thống điện lực, muốn truyền tải và phân phối công suất từ nhà
máy điện đến tận các hộ tiêu thụ một cách hợp lí, thường phải qua ba, bốn lần tăng và
giảm điện áp như vậy. Do đó tổng công suất của các MBA trong hệ thống điện lực
thường gấp ba, bốn lần công suất của trạm phát điện. Những MBA dùng trong hệ
thống điện lực gọi là MBA điện lực hay MBA công suất. Từ đó ta cũng thấy rõ, MBA
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
5
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không chuyển hóa năng
lượng.
Ngày nay khuynh hướng phát triển của MBA điện lực là thiết kế chế tạo những
MBA có dung lượng thật lớn, điện áp thật cao, dùng nguyên liệu mới chế tạo để giảm
trọng lượng và kích thước máy.
Nước ta hiện nay ngành chế tạo MBA đã thực sự có một chỗ đứng trong việc
đáp ứng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hiện đại hóa nước nhà. Hiện nay chúng ta
đã sản xuất được những MBA có dung lượng 63000KVA với điện áp 110KV.
1.2 ĐỊNH NGHĨA MÁY BIẾN ÁP
1. Máy biến áp là một thiết bị điện từ đứng yên, làm việc dựa trên nguyên lí
cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một
hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi. Kí hiệu một
MBA đơn giản như hình 1.2
Hình 1.2 Kí hiệu MBA
: Dòng điện qua cuộn thứ cấp
+
2
P
: Công suất thứ cấp
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
6
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
+
2
W
: Số vòng dây của cuộn thứ cấp
1.3 CÁC LƯỢNG ĐỊNH MỨC
Các lượng định mức của MBA do mỗi nhà chế tạo qui định sao cho phù hợp
với từng loại máy.
Có 3 đại lượng định mức cơ bản của MBA:
a. Điện áp định mức (U
đm
)
- Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu U
1đm
, là điện áp qui định cho dây quấn sơ
cấp.
- Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu U
2đm
, là điện áp giữa các cực của dây quấn
thứ cấp. Khi dây quấn thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định
mức, người ta qui ước với MBA 1 pha điện áp định mức là điện áp pha, với MBA 3
+ Trong hàn điện có MBA hàn.
+ Làm nguồn cho các thiết bị điện, thiết bị điện tử công suất.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
7
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
+ Trong lĩnh vực đo lường (máy biến dòng, máy biến điện áp…)
+ Máy biến áp thử nghiệm.
+ Và đặc biệt quan trọng là MBA điện lực được sử dụng trong hệ thống điện.
Trong hệ thống điện MBA có vai trò vô cùng quan trọng, dùng để truyền tải
và phân phối điện năng, vì các nhà máy điện công suất lớn thường ở xa các trung tâm
tiêu thụ điện (các khu công nghiệp và các hộ tiêu thụ…) vì thế cần phải xây dựng các
hệ thống truyền tải điện năng.
Điện áp do nhà máy phát ra thường là: 6.3; 10.5; 15.75; 38.5 KV. Để nâng
cao khả năng truyền tải và giảm tổn hao công suất trên đường dây phải giảm dòng điện
chạy trên đường dây, bằng cách nâng cao điện áp truyền, vì vậy ở đầu đường dây cần
lắp đặt MBA tăng áp 110 KV; 220KV; 500 KV; và ở cuối đường dây cần đặt MBA
hạ áp để cung cấp điện cho nơi tiêu thụ, thường là 127V đến 500V và các động cơ
công suất lớn thường là 3 đến 6 KV.
1.5 CẤU TẠO CỦA MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp có 2 bộ phận chính đó là: Lõi sắt và Dây quấn. Ngoài ra còn có
các bộ phận khác như vỏ máy và hệ thống làm mát.
1.5.1 Lõi sắt máy biến áp
Lõi sắt máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ
những vật liệu dẫn từ tốt như thép lá kĩ thuật điện. Ngày nay loại tôn cán lạnh được sử
dụng chủ yếu trong công nghệ chế tạo lõi sắt, do tôn cán lạnh là loại tôn có vị trí sắp
xếp các tinh thể gần như không đổi và có tính dẫn từ định hướng, do đó suất tổn hao
giảm 2 đến 2,5 lần so với tôn cán nóng. Độ từ thẩm thay đổi rất ít theo thời gian, dùng
tôn cán lạnh cho phép tăng cường độ từ cảm trong lõi sắt lên tới 1,6 đến 1,65 T
sứ ra, chống sét tốt vì dùng dây quấn xen kẽ nên điện dung dây quấn C
dq
lớn, điện
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
Hình 1.3: Kết cấu mạch từ kiểu trụ
a. Một pha, b. Ba pha
9
Đồ án môn học
môn Máy điện
dung i vi t C
nh nờn s phõn b in ỏp sột trờn dõy qun u hn. Nhng kiu
lừi st ny cú nhc im l ch to phc tp c lừi st v dõy qun, cỏc lỏ thộp k
thut in nhiu loi kớch thc khỏc nhau khi dõy qun qun thnh ng tit din trũn,
trong trng hp dõy qun qun thnh ng ch nht thỡ bn v c kộm vỡ cỏc lc c
tỏc dng lờn dõy qun khụng u, tn nguyờn vt liu. Lừi st loi ny thng c s
dng ch to cho cỏc MBA lũ in.
c. Lừi st kiu tr bc (hỡnh 1.4): L kiu lừi st cú s liờn h gia kiu tr v
kiu bc. Kiu ny hay dựng trong cỏc MBA mt pha hay ba pha vi cụng sut ln
(hn 100000KVA /1 pha) v gim bt chiu cao ca tr ta cú th san gụng sang hai bờn.
i vi MBA cú lừi st kiu bc v kiu tr bc thỡ hai tr st phớa ngoi cng
thuc v gụng. gim tn hao do dũng in xoỏy gõy nờn, lừi st c ghộp t
nhng lỏ thộp k thut in cú dy 0,35mm cú ph sn cỏch in trờn b mt.
Cỏc kiu ghộp tr v gụng vi nhau: Theo cỏc phng phỏp ghộp tr v gụng
vo nhau ta cú th chia lừi st thnh 2 kiu ú l lừi ghộp ni v ghộp xen k.
Ghộp ni l kiu ghộp m gụng v tr ghộp riờng sau ú c em ni vi nhau
nh nhng x v bulong ộp (hỡnh 1.6a). kiu ghộp ny ghộp n gin nhng khe h
khụng khớ gia tr v gụng ln nờn tn hao v dũng in khụng ti ln, vỡ th m kiu
ny ớt c s dng.
dây, dây quấn có cách điện với nhau và các cuộn dây được cách điện với lõi.
Dây quấn MBA gồm có 2 cuộn cuộn cao áp (CA) cuộn hạ áp (HA) đôi khi
còn có cuộn trung áp (TA).
Theo cách sắp xếp dây quấn CA và HA, người ta chia ra hai loại dây quấn chính
đó là: Dây quấn đồng tâm và dây quấn xen kẽ
H×nh 1.7 D©y quÊn ®ång t©m
H×nh 1.7 D©y quÊn ®ång t©m
a. Dây quấn đồng tâm (hình 1.7): Cuộn CA và HA là những hình ống đồng tâm, bố
trí cuộn HA đặt sát trụ còn cuộn CA đặt ngoài. Bố trí cuộn CA đặt ngoài sẽ đơn giản
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
11
a. b.
Lượt 1
Lượt 2
c.
Lượt 1 Lượt 2
d.
e.
Lượt 2
Lượt 1
Lượt 2 Lượt 1
Đồ án môn học
môn Máy điện
uc vic rỳt u dõy iu chnh in ỏp cng nh gim c kớch thc rónh cỏch
in gia cỏc cun dõy v gia cun dõy vi tr st.
b. Dõy qun xen k: Cun CA v HA c qun thnh tng bỏnh cú chiu cao thp
v qun xen k, do ú gim c lc dc trc khi ngn mch. Dõy qun xen k cú
nhiu rónh du ngang nờn tn nhit tt nhng v mt c thi kộm vng chc so vi dõy
Ở những MBA dùng trong trạm thủy điện, dầu được bơm qua một hệ thống ống nước
để tăng cường làm nguội máy.
b. Nắp thùng: Nắp thùng MBA dùng để đậy thùng và trên đó đặt các chi tiết
máy quan trọng như: Các sứ ra của đầu dây CA và HA, bình giãn dầu, ống bảo hiểm,
hệ thống rơle bảo vệ, bộ phận truyền động của bộ đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp
của dây quấn CA.
Các sứ ra của dây cuốn CA và HA làm nhiệm vụ cách điện giữa dây dẫn ra với
vỏ máy. Điện áp càng cao thì kích thước và trọng lượng sứ ra càng lớn.
Bình giãn dầu: Là một thùng hình trụ bằng thép đặt nằm ngang trên nắp thùng và
nối với thùng bằng một ống dẫn dầu. Để bảo đảm dầu trong thùng luôn luôn đầy, phải
duy trì dầu ở một mức nhất định. Dầu trong thùng MBA thông qua bình giãn dầu giãn
nở tự do. Ống chỉ mức dầu đặt bên cạnh bình giãn dầu để theo dõi mức đầu bên trong.
Ống bảo hiểm: Làm bằng thép thường là trụ nghiêng, một đầu nối với thùng, một
đầu bịt bằng một đĩa thủy tinh. Nếu vì lí do nào đó mà áp suất dầu trong thùng cao quá
mức cho phép thì đĩa thủy tinh sẽ vỡ để dầu thoát ra lối đó tránh hư hỏng MBA. Chú ý
ống bảo hiểm đầu đặt đĩa thủy tinh quay về phía ít người qua lại hay những vị trí ít
nguy hiểm nhất.
1.6 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MBA
Nguyên lý làm việc của MBA dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ
thông biến thiên của lõi thép sinh ra.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
13
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
Các cuộn dấy sơ cấp và thứ cấp trong một MBA không có liên hệ với nhau về
điện mà chỉ có liên hệ với nhau về từ.
Xét sơ dồ nguyên lý của một MBA1 pha (hình 1.11).
Hình 1.11 Nguyên lý làm việc của MBA
Đây là sơ đồ MBA 1 pha 2 dây quấn, máy gồm có 2 cuộn dây. Cuộn sơ cấp có
cũng là một hàm số hình sin.
t
m
ωφφ
sin.=
(1-3)
Do đó theo định luật cảm ứng điện từ, sức điện động cảm ứng trong các dây quấn
sơ cấp và thứ cấp là:
)
2
sin( 2cos
sin.
11111
π
ωωφω
ωφ
φ
−=−=−=−= tEtw
dt
td
w
dt
d
we
m
m
(1-4-a)
)
2
2
1
11
1
===
(1-5-a)
m
mm
wf
wfw
E
φ
φπφω
44,4
2
2
.
2
2
22
2
===
(1-5-b)
Là giá trị hiệu dụng của các sức điện động của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Dựa vào
biểu thức(1-3a,b) ta có thể đưa ra tỉ số biến đổi của MBA như sau:
2
1
2
Đồ án môn học
môn Máy điện
2
1
2
1
U
U
E
E
k =
(1-7)
1.7 TIấU CHUN HểA TRONG VIC CH TO MBA IN LC:
MBA in lc c ch to vi tớnh nng c qui nh theo tiờu chun nh
nc nh sau:
Theo tiờu chun Vit Nam TCVN 6391-1-1998 cú cỏc qui nh.
- iu kin lm vic ca MBA. cao khụng quỏ 100m so vi mc nc bin,
nhit ca khụng khớ xung quanh nm trong phm vi -20
o
C n -40
o
C. Trong trng
hp ny bin ỏp c lm ngui bng nc thỡ nhit nc u vo khụng vt quỏ
25
o
C.
- V dũng cụng sut: Cỏc giỏ tr u tiờn ca cụng sut nh mc i vi MBA
cụng sut n 10MVA c chn theo dóy R10 ca 10; 16; 25; 63; 100; 160; 250;
400; 630; 1000; 1600; 2500; 4000; 6300; 10.000 KVA. Nu l MBA mt pha thỡ cụng
- Chn cỏc kt cu v xỏc nh cỏc khang cỏch cỏch in chớnh ca cun dõy.
- Tớnh toỏn s b MBA chn quan h kớch thc ch yu.
- Xỏc nh ng kớnh tr, chiu cao dõy qun, tớnh túan s b lừi st.
3. Tớnh toỏn dõy qun CA v HA
- Chn dõy qun CA v HA
- Tớnh cun dõy HA
- Tớnh cun dõy CA
4. Tớnh toỏn ngn mch
- Xỏc dnh tn hao ngn mch
- Tớnh ton in ỏp ngn mch
- Tớnh lc c ca dõy qun khi MBA b ngn mch
5. Tớnh toỏn cui cựng v h thng mch t v tham s khụng ti ca mỏy MBA
- Xỏc nh kớch thc c th ca lừi st
- Xỏc nh tn hao khụng ti
- Xỏc nh dũng in khụng ti v hiu sut
6. Tớnh toỏn nhit v h thng lm ngui MBA
- Quỏ trỡnh truyn nhit trong MBA
- Khỏi nim h thng lm ngui MBA
- Tiờu chun v nhit chờnh
- Tớnh toỏn nhit MBA
- Tớnh toỏn gn ỳng trng lng v th tớch b gión du
7. Tớnh toỏn v la chn mt s chi tit kt cu
GVHD: Th.S Võ Tiến Trung
SVTH: Nguyễn Doãn Hng
16
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
Phần này có trình bày cách tính và chọn một số chi tiết kết cấu quan trọng như
bu lông ép gông, và một số đai ép, vách nắp đáy thùng, bình giãn nở dầu, bộ phận tản
nhiệt.
- Tần số f =50 Hz.
- Tổ nối dây Y/Y0-11.
- Tổn hao không tải : P
0
= 750 W.
- Tổn hao ngắn mạch : P
n
= 4000 W.
- Điện áp ngắn mạch : u
n
% = 5%.
- Dòng điện không tải : i
0
% = 1,5%.
Máy biến áp để ngoài trời và làm việc liên tục.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
19
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA MÁY
BIẾN ÁP.
1.1 XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN CƠ BẢN CỦA MBA.
Dựa vào các số liệu ban đầu của nhiệm vụ thiết kế đã cho ta phải xác định các đại
lượng điện cơ bản sau đây:
1. Dung lượng một pha:
m
S
S
2
.10 250.10
6,56
3. 3.22000
S
I
U
= = =
[A] (1-10-a)
Phía hạ áp:
84,360
400.3
10.250
.3
10.
3
1
3
1
===
U
S
I
[A] (1-10-b)
3. Dòng điện pha định mức.
Vì tổ nối dây của mba là Y/Y
0-11
nên:
56,6
22
f
[V] (1-13-b)
5. Xác định điện áp thử các dây quấn.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
20
Đồ án môn học
môn Máy điện
õy l yu t quan trng xỏc nh khong cỏch, cỏch in, gia cỏc dõy qun, cỏc
thnh phn in dn khỏc. V cỏc b phn ni t ca MBA (tra bng 2 trang 185.
Sỏch: Thit k MBA in lc - Tỏc gi: Phan T Th - Nh Xut Bn Khoa Hc K
Thut [1]).
Với dây quấn cao áp:
35
2
=
th
U
[KV]
Với dây quấn hạ áp:
5
1
=
th
U
[KV]
6. Hệ số quy đổi từ trờng tản lấy
95,0=
r
k
bộ phận quan trọng của MBA như: Dây quấn, giá đỡ dây dẫn ra, đối với một số MBA
còn gắn cả nắp máy để có thể nâng cẩu toàn bộ lõi sắt ra khỏi vỏ khi sửa chữa. Hơn
thế nữa lõi sắt còn có thể chịu được những ứng lực cơ học lớn khi dây quấn bị ngắn
mạch.
Để các yêu cầu đối với mạch từ như trên được thoả mãn thì việc chọn loại tôn
siclic như thế nào là rất quan trọng, với silic có độ dày bao nhiêu, thành phần silic bao
nhiêu là được. Khi tôn silic có thành phần silic trong lá tôn cao quá thì lá tôn sẽ bị dòn,
độ đàn hồi kém đi.
Ở đây ta chọn loại tôn cán lạnh là vì loại tôn này có ưu điểm vượt trội về khả
năng dẫn từ và giảm hao mòn so với tôn cán mỏng. Tôn cán lạnh là loại tôn có vị trí
sắp xếp các tinh thể gần như không đổi và có tính dẫn từ không đẳng hướng, do đó
suất tổn hao giảm 2 đến 2,5 lần so với tôn cán nóng. Độ từ thẩm thay đổi rất ít theo
thời gian dùng tôn cán lạnh cho phép tăng cường độ từ cảm trong lõi thép lên tới (1,6
÷ 1,65)T trong khi đó tôn cán nóng chỉ là (1,4 ÷ 1,45)T Từ đó giảm được tổn hao trong
máy, giảm được trọng lượng kích thước máy, đặc biệt là rút bớt được đáng kể chiều
cao của MBA, rất thuận lợi cho việc chuyên chở. Tuy nhiên giá thành tôn cán lạnh có
hơi cao nhưng do việc giảm được tổn hao và trọng lượng nên người ta tính rằng vẫn
kinh tế hơn những loại MBA được chế tạo bởi tôn cán nóng. Qua sự so sánh trên tôi
quyết định dùng tôn cán lạnh độ dầy 0.35(mm) mã hiệu 3404 làm vật liệu chế tạo
MBA.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
22
§å ¸n m«n häc
m«n M¸y ®iÖn
2.2 CẮT LÁ THÉP
Do ta sử dụng loại tôn cán lạnh mà do loại tôn cán lạnh có tính dẫn từ không
đẳng hướng nên việc ghép nối giữa trụ và gông không thể thực hiện kiểu mối nối
vuông góc như tôn cán nóng được vì như vậy góc ghép nối α≠0 khá lớn làm tăng tổn
hao sắt (hình 2.1a) mà ta phải dùng mối nối nghiêng hay là phải cắt vát lá tôn như
918,0=
c
k
. Số bậc thang của gông lấy nhỏ hơn trụ 1 bậc, tức gông có 5 bậc.
Theo bảng 10 trang 189 [Tài liệu1] chọn hệ số lấp đầy
97,0=
d
k
Như vậy hệ số lợi dụng của lõi sắt là:
89,0918,0.97,0. ===
cdld
kkk
(2-1)
d
Hình vẽ tiết diện trụ với số bậc thang trong trụ là 6
2. Từ cảm trong của gông.
56,1
025,1
6,1
===
g
T
g
k
B
B
[T]. (2-2)
3. Suất tổn hao trong trụ và gông.
GVHD: Th.S Vâ TiÕn Trung
SVTH: NguyÔn Do·n Hng
T
575,1=
g
q
[VA/Kg ] tương ứng với
56,1=
T
B
T
23500=
k
q
[VA/m
2
] =
35,2
[VA/cm
2
]
5. Khoảng cách cách điện chính:
C
: Khoảng cách cách giữa 2 trụ cạnh nhau.
d
: Đường kính đường tròn ngoại tiếp tiết diện ngang của trụ.
12
d
: Đường kính trung bình giữa 2 dây quấn.
01
l
: Khoảng cách từ dây quấn đến gông.
[KV]
Theo bảng 18,19 trang 193 [Tài liệu 1] ta xác định các khoảng cách cách điện chính:
- Giữa cuộn HA với trụ:
5,0
01
=a
[cm].
- Giữa cuộn HA với cuộn CA:
9,0
12
=a
[cm]
- Ống cách điện giữa CA và HA:
3,0
12
=
δ
[cm]
- Dây quấn CA đến gông:
3
0201
== ll
[cm]
- Phần đầu thừa của ống cách điện:
5,1
2
=
d
l
[cm]