bàI TậP LớN QUảN TRị KD
LI M U
Ngy nay cỏc Doanh nghip cú vai trũ rt quan trng trong nn kinh t v s
phỏt trin kinh t, c bit l khi Vit Nam chỳng ta ang tng bc hi nhp khu
vc, th gii v tham gia vo WTO t chc Thng mi ton cu ln nht hnh
tinh. Cỏc doanh nghip c thnh lp u hng ti hot ng kinh doanh nhm
mc tiờu thu c li nhun. Nhng t c mc tiờu ú, cỏc doanh nghip cn
phi cú mt k hoch hot ng sn xut kinh doanh hp lý.
Ban u khi mi thnh lp, cỏc doanh nghip cha ý thc c tm quan trng
ca vic lp k hoch. Cỏc ch doanh nghip cú th t kim soỏt, qun lý doanh
nghip mỡnh thụng qua vic sp xp, liờn kt mi ngi trong ton doanh nghip i
theo mt nh hng chung ó c xỏc nh t trc.
Tri qua mt thi gian nht nh, cỏc doanh nghip dn dn phỏt trin. Vi s
qun lý, kim soỏt ca mt cỏ nhõn thỡ s khụng lm cho doanh nghip i lờn mói
c, mi n lc cỏ nhõn s l khụng bự p cho nhng thiu ht khi hot ng
ca doanh nghip ngy cng nhiu lờn.
Thc t ny ũi hi cỏc nh lónh o doanh nghip cn phi bit hoch nh
cho nhng ng i nc bc ca doanh nghip mỡnh mt cỏch khụn ngoan hn,
bit gn kt tp th gii quyt cỏc s kin m doanh nghip mỡnh gp phi. T ú
a doanh nghip thc hin theo nhng nh hng xuyờn sut trong c quỏ trỡnh
hot ng kinh doanh.
Qua ú, ta cú th thy tm quan trng ca vic lp k hoch sn xut kinh
doanh cho mt doanh nghip nh th no. V mụn hc Qun tr kinh doanh ó
giỳp chỳng ta cú c ớt nhiu kin thc gii quyt vn ú.
giỳp em hiu sõu v k hn v mụn hc, em ó c giao nhim v lp k hoch
sn xut kinh doanh cho cụng ty TNHH vn phũng phm Hng H. Bỏo cỏo c thc
hin vi cỏc ni dung sau:
1. C s lý lun v k hoch.
2. Gii thiu s b v Cụng ty TNHH VPP Hng H.
3. Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
4. Xõy dng k hoch cho Cụng ty trong thi gian ti.
- K hoch c th:
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
2
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
L nhng k hoch vi nhng mc tiờu ó c xỏc nh rt rừ. Khụng cú s mp
m v hiu lm trong k hoch ny.
- K hoch nh hng:
L k hoch cú tớnh linh hot a ra nhng hng ch o chung.
II. NHNG YU T NH HNG N VIC LP K HOCH:
1. Cp qun lý
2. Cỏc chu k kinh doanh ca doanh nghip
3. bt n nh ca mụi trng
4. di ca nhng cam kt trong tng lai.
III. MC TIấU - XUT PHT IM CA VIC LP K HOCH:
1. Khỏi nim:
- Mc tiờu l kt qu mong mun cui cựng ca cỏc cỏ nhõn, nhúm hay ton b t chc.
Ch ra phng hng cho cỏc quyt nh qun tr. L xut phỏt im ng thi nú l
nn tng ca vic lp k hoch.
- Mc tiờu ca doanh nghip phn ỏnh nhng ng c hot ng di hn v cng th
hin thc cht ca doanh nghip ú. nh hng chớnh ca doanh nghip:
Phỏt trin doanh nghip: K hoch m rng sn xut
K hoch u t doanh nghip: K hoch chim lnh th trng, a dng húa
sn phm, m rng quy mụ, nguyờn vt liu trong tng lai.
2. Phõn bit mc tiờu thc vi mc tiờu phỏt biu:
- Mc tiờu phỏt biu: L nhng mc tiờu c doanh nghip chớnh thc tuyờn b, ú l
nhng iu m doanh nghip mun cụng chỳng tin l mc tiờu ca doanh nghip.
- Mc tiờu thc: L nhng mc tiờu m doanh nghip thc s theo ui v c xỏc
nh bi nhng vic lm thc ca cỏc thnh viờn trong doanh nghip.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
thụng qua nhng trit lý kinh doanh ht sc ngn gn ca doanh nghip.
- Phõn tớch mụi trng cho phộp doanh nghip d oỏn nhng vn sau:
Nhu cu ca th trng sn xut sm hn, ch thi c xut hin thỡ doanh
nghip sn sng hnh ng.
Cỏc i th cnh tranh ó i n õu trong vn sn xut sn phm.
Nhng lut v chớnh sỏch no s ra i nh hng ti cụng vic kinh doanh ca
doanh nghip.
Nhng thay i v th trng cung ng u vo cú nh hng n giỏ c ca sn
phm m doanh nghip sn xut.
- Cỏc bc trong quỏ trỡnh qun tr chin lc:
Bc 1: Xỏc nh s mnh v nhng mc tiờu chin lc ca doanh nghip.
Bc 2 : Phõn tớch mụi trng t ú nhn thc c hi v nhng mi e da.
Bc 3: Phõn tớch cỏc ngun lc ca doanh nghip t ú xỏc nh c im
mnh v im yu ca doanh nghip.
Bc 4 : ỏnh giỏ s mnh v nhng mc tiờu chin lc ca doanh nghip.
Bc 5 : Hỡnh thnh cỏc chin lc.
Bc 6 : Thc hin cỏc chin lc.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
Xỏc nh
s mnh
v nhng
mc tiờu
chin
lc ca
doanh
nghip
Phõn tớch mụi
trng
Phõn tớch cỏc
xác về cuộc cạnh tranh cho phép các nhà quản trị thấy trước được những hành động
của các đối thủ.
- Dự báo:
Căn cứ cho dự báo chính là những kết quả của nghiên cứu môi trường, bao gồm:
dự báo doanh thu và dự báo công nghệ.
Những kỹ thuật dự báo có thể được chia thành hai phạm trù: dự báo về lượng và dự
báo về chất.
2. Những kỹ thuật lập kế hoạch chiến lược:
a) Chiến lược cấp doanh nghiệp:
- Chiến lược tổng thể: gồm chiến lược ổn định, chiến lược tăng trưởng, chiến lược thu
hẹp và chiến lược hỗn hợp.
- Chiến lược Portfolio:
Đây là một trong những cách tiếp cận phổ biến nhất trong việc xác định chiến lược
cấp doanh nghiệp.
Trong số những sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp, có những sản phẩm đầy
hứa hẹn, có những sản phẩm loại tầm tầm, lại có những sản phẩm mà nếu duy trì việc sản
xuất chúng thì sẽ nguy hại đến sự tồn tại của daonh nghiệp, và cuối cùng là những sản
phẩm rất “khó nghĩ” khiến doanh nghiệp không biết nên xử sự thế nào cho phải.
b) Chiến lược cấp kinh doanh:
- Chiến lược thích ứng.
- Chiến lược cạnh tranh.
3. Những công cụ lập kế hoạch tác nghiệp:
Sinh viªn: TrÞnh V¨n §«ng
Líp: QTK 47-§H
6
bµI TËP LíN QU¶N TRÞ KD
- Lập ngân quỹ: có các loại ngân quỹ là ngân quỹ tài chính và ngân quỹ hoạt động.
- Lập tiến độ: là lập danh mục những công việc cần làm theo thứ tự thực hiện của
chúng, có ghi rõ ai làm và thời gia thực hiện.
Sinh viªn: TrÞnh V¨n §«ng
khao xõy dng Nh mỏy.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
8
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
T ngy thnh lp ti nay ó 50 nm, nhng thng hiu Hng H luụn luụn
vang vng trờn thng trng. Nhng tờn sn phm luụn gi cho khỏch hng ca c
ngy xa ln ngy nay nh vi nhng hỡnh nh p ca t nc, nh mc Cu Long,
bỳt mỏy Hng H, Trng Sn, Ba Vỡ ri Thng Long, H Ni Lm sao chỳng ta
quờn c nhng cõy bỳt chỡ Hng H, nhng l mc Cu Long, nhng hp giy
than, Ri ngy nay, nhng sn phm mi nh giy v, s sỏch, bỳt bi, bỳt d Hng
H, li ni lờn trong cỏc cuc bỡnh chn Top 5, Top 10 sn phm cht lng cao
m ngi tiờu dựng a thớch.
S phn ca Nh mỏy luụn gn lin vi vn mnh ca T quc. Nhng cn lc
xoỏy ca chin tranh bo v T quc, ca cỏch mng kinh t thay i c ch qun lý,
ụi lỳc ó lm Nh mỏy chao o. 50 nm cựng vi 4 giai on lch s ỏng nh: thi
kỡ xõy dng (1959 1965), thi k sn xut v chin u (1965 1975), khụi phc v
kin thit (1975 1987), v phỏt trin nn kinh t th trng (1987 2009) Nh
mỏy vn luụn ng vng phỏt trin, phỏt trin khụng ngng.
Biu tng ca cụng ty:
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
9
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
II. CU TRC T CHC CA CễNG TY:
C cu t chc ca cụng ty vn phũng phm Hng H c th hin s sau:
Hi ng qun tr
Ch tch hi ng qun tr
kinh
doanh
tng hp
Phũng t
chc
hnh
chớnh
Phũng
k
thut
KCS
Phũng
iu
sn
xut
Phõn
xng
sn
xut
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
III. S CễNG NGH SN XUT GIY V CA CễNG TY:
IV. NGUN LC CA CễNG TY:
1. Vn v ti sn: tớnh n ngy 31/12/2008.
CH TIấU GI TR (VN) T L % (%)
1. Tin mt 68.837.459.000 17,22
2. Tin gi Ngõn hng 22.943.645.000 5,74
3. Phi thu ca khỏch hng 115.314.942.442 28,86
4. Nguyờn vt liu tn kho 151.250.514.314 37,85
5. Sn phm tn kho 41.270.527.695 10,33
Tng ti sn
Lm khụ
Sn xut
ra cun
giy
11
bµI TËP LíN QU¶N TRÞ KD
Bất kỳ một công ty hay một doanh nghiệp nào, khi sản xuất đều phải có một khối
lượng dự trữ cho kỳ sau, đó chính là sản phẩm tồn kho. Nó giúp cho các doanh nghiệp có
thể cung cấp cho thị trường ngay khi cần.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật: (đơn vị là VND)
STT TÊN TÀI SẢN NGUYÊN GIÁ ĐÃ KHẤU HAO GIÁ TRỊ CÒN LẠI
01 Nhà cửa - Vật kiến trúc
118.946.556.000 55.262.589.200 63.683.966.800
02 Máy móc – thiết bị
92.132.485.000 26.066.242.500 66.066.242.500
03 Phương tiện vận tải
39.243.846.000 11.546.307.600 27.697.583.400
04 Thiết bị quản lý
25.221.112.000 14.154.778.400 11.066.333.600
TỔNG
275.543.999.000
107.029.917.700
168.514.081.300
Nhìn vào bảng cơ sỏ vật chất kỹ thuật của công ty thấy rằng công ty có quy mô sản
xuất tương đối lớn, và ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng
tăng. Điều này đã tạo vị thế cho công ty luôn đứng đầu về doanh thu bán sản phẩm so với
các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh, và sản phẩm của công ty luôn đứng trong top do
người tiêu dùng bình chọn.
3. Tình hình nhân lực của công ty:
TT TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SỐ NGƯỜI TỶ LỆ %
13
bµI TËP LíN QU¶N TRÞ KD
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I. CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY:
Là một công ty sản xuất kinh doanh trong ngành văn phòng phẩm, các sản phẩm
của công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã. Các sản phẩm chính của công ty như là:
giấy – vở, sổ - giáo án, bút viết, dụng cụ học tập, đồ dùng văn phòng, xuất bản phẩm,
đồng phục học sinh, bàn – bảng – giá – kệ, túi – cặp – ba lô…
Sản phẩm của công ty rất phong phú và luôn được đổi mới, nâng cao về chất lượng
nhằm phục vụ, đáp ứng nhu cầu của mọi người tiêu dùng, nhất là các bạn học sinh – sinh
viên.
II. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Ta có bảng tổng hợp một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong năm 2008 như sau:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh
doanh
Đơn vị: VND
STT CHỈ TIÊU NĂM 2008
1 Tổng giá trị tài sản 399.617.088.341
2 Doanh thu thuần 356.733.399.332
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 46.066.929.098
4 Lợi nhuận khác 766.491.698
5 Lợi nhuận trước thuế 45.300.437.400
6 Lợi nhuận sau thuế 40.707.441.682
Phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty:
Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH văn phòng phẩm Hồng Hà trong năm vừa
qua là khá cao, cho thấy có sự tăng trưởng vượt bậc.
Các nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong năm 2008 là do nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất mạnh mẽ (tốc độ tăng GDP
năm 2006 đạt 8,17%, năm 2007 đạt 8,2% và cả năm 2008 đạt 9,8%); tốc độ đầu tư phát
1 Sn lng ng
68.256.987.452 89.658.325.975 131,35
21.401.338.52
3
2 Giỏ tr sn xut ng
78.596.869.856 124.359.874.523 158,22
45.763.004.66
7
II Ti chớnh
1 Tng doanh thu ng
356.245.369.152 369.245.869.127 103,65
13.000.499.97
5
2 Tng chi phớ ng
345.775.125.194 323.945.431.727 93,69
-
21.829.693.467
3 Tng li nhun trc thu ng
10.470.243.958 45.300.437.400 432,66
34.830.193.44
2
III Quan h vi Ngõn sỏch
1 Bo him xó hi ng
33.301.100.100 37.220.380.839 111,77 3.919.280.739
2 Thu v cỏc khon phi np ng
633.422.634 5.541.065.248 874,78 4.907.642.614
IV Lao ng v tin lng
ú lm gim chi phớ.
Nhỡn vo nhúm ch tiờu quan h vi Ngõn sỏch nhn thy thu v cỏc khon phi
np cú t l tng rt cao (874,78%) l do li nhun trc thu tng lờn. iu ny l hon
ton hp lý, nú giỳp to nờn uy tớn ca cụng ty trc cụng chỳng v trc cỏc c quan
Nh nc. S phỏt trin ca cụng ty l iu ny cn thit, nú giỳp cho nn kinh t ca a
phng ni cụng ty t tr s phỏt trin, v c nn kinh t ca t nc.
Nh vo s phỏt trin trờn m i sng ca ngi lao ng c tng lờn, iu ny
c th hin nhúm ch tiờu lao ng v tin lng. Trong k nghiờn cu s lao ng
ca cụng ty ó tng lờn (tng 33 ngi) l vn hnh c cỏc mỏy múc thit b mi
m cụng ty ó mua v trong k, bờn cnh ú tng qu lng cng tng lờn (tng 11,77%)
do cụng ty ó lm ra c nhiu li nhun, kộo theo thu nhp ca ngi lao ng tng lờn
khụng ngng, tin lng bỡnh quõn ca ngi lao ng trong k nghiờn cu vt lờn so
vi k gc l 106,82%.
S phỏt trin ca cụng ty l iu m cỏc doanh nghip mong mun, nhng khụng
phi doanh nghip no cng cú th lm c nh cụng ty vn phũng phm Hng H.
Thnh tu ny cú c phi cú mt s nht trớ, ng lũng t trờn xung di ca ton th
nhõn viờn v lao ng trong cụng ty, v mt s c gng bn bỡ, luụn gi vng tinh thn
ca ban lónh o cụng ty.
II. XY DNG K HOCH MI CHO CễNG TY TRONG NM 2009:
1. Xỏc nh s mnh v nhng mc tiờu chin lc ca Cụng ty:
Nhim v chin lc ca Cụng ty l xõy dng Cụng ty tr thnh mt trong nhng Cụng ty
Dc phm quc gia phỏt trin vng mnh ton din, dn u trong lnh vc sn xut kinh
doanh dc phm, m phm, thc phm chc nng v trang thit b, dng c y t t mc
doanh thu 1.000 t ng vo nm 2010 v tng trng mi nm t 30% tr lờn cho nhng
nm 2015 v nhng nm tip theo.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
17
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
2. Phõn tớch mụi trng kinh doanh:
Lớp: QTK 47-ĐH
18
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
thng hiu topten - Thng hiu Vit uy tớn, cht lng nm 2007, Ch tch HQT
Cụng ty ó c bỡnh chn v nhn gii thng doanh nhõn tiờu biu Quc gia nm 2007.
Nhn xột chung:
Qua cỏc ni dung trờn, ta ó phn no hỡnh dung c mt cỏch tng quan nht v
mụi trng kinh doanh ca Cụng ty vn phũng phm Hng H. T õy ta cú th xỏc nh
cỏc thi c v thỏch thc ca Cụng ty nh sau:
Thun li (C hi):
- Cú ngun cung ng nguyờn vt liu di do, r, cht lng.
- Cú lng ln khỏch hng trung thnh vi sn phm ca cụng ty.
- Nc ta ang tin ti m ca nn kinh t th trng, ci cỏch hnh chớnh, to thun
li cho mng li xut khu hng hoỏ v nhp khu nguyờn vt liu, trang thit b,
mỏy múc sn xut, iu ú giỳp cho cụng ty cú th nõng cao sc cnh tranh ca
mỡnh trờn th trng.
- H thng kờnh phõn phi ca cụng ty khỏ ln mnh, cú mt khp cỏc min t
nc, to iu kin thỳc y khi lng bỏn ra, qua ú cú c doanh thu ln, to
li nhun cho cụng ty.
- Nhu cu ca ngi tiờu dựng v sn phm ngy cng cao, khoa hc k thut ngy
cng phỏt trin to ra nhng mỏy múc hin i nờn sn phm sn xut ra ngy cng
cú cht lng cao.
- Dõn s ngy cng ụng v nh chớnh sỏch phỏt trin ca Nh nc nờn khi lng
tiờu th ngy cng ln.
Khú khn (Thỏch thc):
- i th cnh tranh ngy cng nhiu v ln mnh, cụng ty cú nguy c b gim th
phn.
- Nhng thay i v chớnh sỏch phỏp lut nu khụng nm bt kp thi cú th tut
mt nhiu c hi khuych trng thng hiu.
- Khỏch hng ngy cng cú nhiu yờu cu cn c ỏp ng ũi hi cụng ty phi
phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài, truyền hình, báo, tạp chí…. Đồng
Sinh viªn: TrÞnh V¨n §«ng
Líp: QTK 47-§H
20
bµI TËP LíN QU¶N TRÞ KD
thời đưa sản phẩm đến với người nghèo, người ở nơi vùng núi xa xôi, đời sống khó khăn,
thiếu thốn, tăng hoa hồng cho các đại lý bán hàng,…
Công ty đã sớm hình thành bộ phận Marketing, hiện nay phòng Marketing đang
đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến bán hàng và thực hiện chính sách chăm
sóc khánh hàng, đang tích cực hỗ trợ cho việc kinh doanh tiêu thụ hàng hóa. Phòng
Marketing hiện có 04 bộ phận gồm 10 cán bộ chuyên nghiệp và hơn 20 nhân viên
Marketing, được tổ chức như sau:
- Bộ phận chiến lược cạnh tranh: tiếp tục tăng cường công tác quảng bá thương
hiệu, quản lý nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng, thiết kế nhãn hiệu sản phẩm đạt tính mỹ
thuật, cạnh tranh cao, tiện dụng, bảo quản tốt sản phẩm và thực hiện chính sách bảo vệ
thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và bảo vệ sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp
luật.
- Bộ phận xúc tiến bán hàng: đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm, chào bán sản
phẩm ra thị trường, xây dựng các đối tác tiêu thụ, mở rộng các kênh phân phối hiện có, đề
xuất các chính sách hỗ trợ bán hàng, dự báo kế hoạch tiêu thụ và tiếp nhận các đơn đặt
hàng và chuyển giao khách hàng cho các đơn vị kinh doanh trong Công ty.
- Bộ phận dịch vụ khách hàng: thông tin quảng cáo, khuyếch trương thương hiệu,
nhãn hiệu hàng hóa trên các phương tiện thông tin, báo chí, thương mại điện tử.
- Bộ phận giám sát bán hàng: theo dõi công tác bán hàng, phụ trách công tác chăm
sóc khách hàng, chăm lo công tác dịch vụ hậu mãi, thu hồi sản phẩm hư hỏng, đền bù sản
phẩm kém chất lượng, thu thập, phản hồi các thông tin sản phẩm đang lưu hành và đề xuất
các phương án cải tiến, đổi mới mẫu mã sản phẩm, nâng cao đời sống, tuổi thọ cho từng
sản phẩm.
b) Chiến lược sản phẩm:
Với phương châm là “Dùng công nghệ mới để sản xuất ra những sản phẩm chất
thõm nhp th trng, nhm gi vng th phn, thc hin chin lc cnh tranh lnh
mnh, ỳng phỏp lut v kinh doanh cú hiu qu. Vi chin lc ny, cụng ty bc u
cnh tranh cú kt qu, th phn cng ngy cng m rng, doanh thu v li nhun tip tc
tng lờn ỏng k.
V th phn: Th phn cỏc dũng sn phm ca cụng ty cú c trờn th trng Vit
Nam nh sau:
- Dũng sn phm giy v: chim khong 25% th phn ni a, 68% th trng min
Bc.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
22
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
- Dũng sn phm bỳt vit: chim khong 21% th phn ni a, khong 57% th trng
ton min Bc.
Sinh viên: Trịnh Văn Đông
Lớp: QTK 47-ĐH
23
bàI TậP LớN QUảN TRị KD
KT LUN
Theo tỏc gi Ivan S. Banki: "Lp k hoch l mt khoa hc v ngh thut trong
vic xỏc nh rừ tng bc ca cỏc phng phỏp mt cỏch cú h thng nhm thỳc y
tin trỡnh phỏt trin i lờn t c mc tiờu xỏc nh.
Vic lp k hoch chin lc cho Cụng ty l mt vic rt quan trng nhm nõng
cao kh nng cnh tranh ca doanh nghip trờn th trng. Lm tt cụng tỏc ny thỡ doanh
nghip mi cú th a ra cỏc s mnh hay cỏc mc tiờu m mỡnh cn t n, t ú i
nghiờn cu tỡm hiu mt cỏch y v nhng im mnh, im yu ca doanh nghip.
Tỡm ra cỏc bin phỏp hn ch, khc phc im yu, ng thi phỏt huy im mnh.
Cng nh tn dng thi c v cỏc bin phỏp i u vi thỏch thc giỳp doanh nghip
ng vng v ngy cng phỏt trin mnh m hn trong tng lai. Vỡ th lp mt k hoch
cho mt doanh nghip l cụng vic khụng h d dng, nú ũi hi ngi lp phi cú s