Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Luận văn
Thực trạng lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh tại Công ty
cổ phần may Thăng Long
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
I.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA LẬP KẾ HOẠCH......................................7
1.Khái niệm...............................................................................................7
2.Vai trò của lập kế hoạch.........................................................................9
3.Hệ thống kế hoạch của tổ chức............................................................11
3.1 Theo mức độ tổng quát .........................................................11
3.1.1. Sứ mệnh....................................................................................12
3.1.2. Kế hoạch chiến luợc..................................................................12
3.1.3.Kế hoạch tác nghiệp ..................................................................13
3.2. Theo thời gian thực hiện kế hoạch...............................................15
3.3.Theo mức cụ thể ...........................................................................16
II.QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH..................................................................16
1.Nghiên cứu và dự báo..........................................................................16
2.Thiết lập các mục tiêu..........................................................................17
3.Phát triển các tiền đề............................................................................18
4.Xây dựng các phương án......................................................................18
5.Đánh giá các phương án.......................................................................19
6.Lựa chọn phương án và ra quyết định..................................................19
III. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH.........19
1.Quan điểm của các nhà lập kế hoạch...................................................19
2.Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp...................................................20
3.Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh .............................21
4.Hệ thống mục tiêu , chiến lược của doanh nghiệp...............................22
5.Sự hạn chế của các nguồn lực..............................................................22
2.1.2.Cấp xí nghiệp.............................................................................37
Nguồn văn phòng công ty..............................................................38
2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.....................38
(Nguồn : P.kỹ thuật )..........................................................................39
2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................40
2.4.Đặc điểm loại hình sản xuất ,ngành nghề kinh doanh của Công ty41
2.4.1.Loại hình sản xuất.....................................................................41
2.4.2. Ngành nghề kinh doanh............................................................41
2.4.3.Thị trường hoạt động,tiềm năng về vốn ,lao động ...................42
3.Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty trong thời gian qua..................44
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2010..................................44
II. THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY.....................................46
1. Hệ thống kế hoạch hiện nay của Công ty....................................46
2. Các căn cứ lập kế hoạch của Công ty.............................................46
2.1 Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch do Tập Đoàn Dệt –May giao.........47
2.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường................47
2.3 Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty..................................49
2.4 Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm
trước....................................................................................................52
3. Các phương pháp lập kế hoạch của Công ty ..................................56
V.III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY.................56
1.Đánh giá công tac lập kế hoạch trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuát
kinh doanh của Công ty trong những năm qua và xây dựng kế hoạch cho
năm 2006.................................................................................................56
2. Những kết quả đạt được.....................................................................61
4. Những nguyên nhân.........................................................................64
I. QUAN ĐIỂM VỀ VAI TRÒ CUA LẬP KẾ HOẠCH...............................65
II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH TẠI
của chuyên đề gồm 3 phần sau :
Phần I : Lý luận chung về kế hoạch , lập kế hoạch trong quản lý.
Phần II : Thực trạng lập kế hoạch tại Công ty cổ phần may Thăng
long.
Phần III : Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng lập kế hoạch tại
công ty .
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Khoa khoa học quản lý – Trường Đại học
Kinh tế quốc dân , Phòng kế hoạch vật tư Công ty cổ phần may Thăng
Long và cô giáo hướng dẫn – Th.s Nguyễn Thị Lệ Thuý đã giúp đỡ ,
hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này .
Sinh Viên : Trần Bình Minh
Lớp : Quản lý kinh tế 44A
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH
LẬP KẾ HOẠCH TRONG QUẢN LÝ
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA LẬP KẾ HOẠCH
1. Khái niệm
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là
lập kế hoạch , tổ chức , lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch là chức năng rất
quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục
tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định
được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.
Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch. Với
mỗi quan điểm , mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng
tất cả đều cố gắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này.
trường của mỗi tổ chức, đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn của
môi trường bằng việc xác định trước các phương án hành động để đạt được
mục tiêu cụ thể của tổ chức.
Với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò
(3)
:
Theo RONNER :”Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong
những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu
kinh doanh .”
Theo HENRYPAYH : “Lập kế hoạch là một trong những hoạt
động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty , xét về mặt bản chất thì hoạt
động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu , các phương án kinh doanh ,
bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.”
Như vậy , Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn
các phương thức để đạt được các mục tiêu đó . Lập kế hoạch nhằm mục đích
xác định mục tiêu cần phải đạt được là cái gì ?và phương tiện để đạt được các
mục tiêu đó như thế nào ? Tức là , lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các
mục tiêu cần đạt được , xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các
mục tiêu đã đặt ra , và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống
nhất và phối hợp các hoạt động.
2
Lý thuyết quản trị kinh doanh – TS Nguyễn Thị Hồng Thuỷ -Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB KHKT -
1997
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Vai trò của lập kế hoạch
3
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một
trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước.Còn trong phạm vi một
làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp . Khi lập kế hoạch thì những mục
tiêu đã được xác định , những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được
lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả , cực tiểu hoá chi phí
bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp.
-Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho
công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao . Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không
có kế hoạch thì giống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian.
Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt
tới bằng cách nào , thì đương nhiên sẽ không thể xác định đựợc liệu mình có
thực hiện được mục tiêu hay chưa , và cũng không thể có được những biện
pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra . Do vậy, có thể nói
nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra .
Như vậy , lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp , mỗi nhà quản lý . Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể
không biết tổ chức , khai thác con người và các nguồn lực khác của doanh
nghiệp một cách có hiệu quả , thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng
về cái họ cần tổ chức và khai thác . Không có kế hoạch , nhà quản lý và các
nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình , họ không biết khi
nào và ở đâu cần phải làm gì .
Còn đối với mỗi cá nhân chúng ta cũng vậy , nếu chúng ta không biết
tự lập kế hoạch cho bản thân mình thì chúng ta không thể xác định được rõ
mục tiêu của chúng ta cần phải đạt tới là gì ? với năng lực của mình thì chúng
ta cần phải làm gì để đạt được mục tiêu đó ? Không có kế hoạch chúng ta sẽ
không có những thời gian biểu cho các hoạt động của mình, không có được sự
nỗ lực và cố gắng hết mình để đạt được mục tiêu . Vì thế mà chúng ta cứ để
thời gian trôi đi một cách vô ích và hành động một cách thụ động trước sự
thay đổi của môi trường xung quanh ta . Vì vậy mà việc đạt được mục tiêu
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mỗi cá nhân ta sẽ là không cao , thậm chí còn không thể đạt được mục
Kế hoạch tác nghiệp
Đường lối – Sứ mệnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.1. Sứ mệnh
Sứ mệnh là một bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức , sứ
mệnh sẽ trả lời cho câu hỏi : Tổ chức tồn tại vì mục đích nào? Một tổ chức
khi thành lập trước hết đều phải xác định được sứ mệnh của mình . Sứ mệnh
của một tổ chức được đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động
của tổ chức đó , những giả định về mục đích , sự thành đạt và vị trí của tổ
chức trong môi trường hoạt động của nó .Sứ mệnh của tổ chức là bộ phận
tương đối ổn định , mang tính bản sắc của tổ chức và có vai trò thống nhất
cũng như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu
chung . Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau :
Sứ mệnh được công bố : là sứ mệnh thông báo được thông báo một
cách công khai cho mọi người , thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt
đựơc mục tiêu , và nó đựơc thể hiện thông qua các khẩu hiệu , các triết lý kinh
doanh ngắn gọn của doanh nghiệp .
Sứ mệnh không được công bố: Là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao
của doanh nghiệp.
Như vậy , có thể nói sứ mệnh là cơ sở đầu tiên để xác định mục tiêu
chiến lược của tổ chức, là phương hướng phấn đấu của tổ chức trong suốt thời
gian tồn tại của mình và nó là cơ sở để xác định phương thức hành động cơ
bản của tổ chức.
3.1.2. Kế hoạch chiến luợc
Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra những mục tiêu tổng
thể, dài hạn,và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên cơ sở phân tích môi
trường và vị trí của tổ chức trong môi trường đó . Các kế hoạch chiến lược do
những nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục đích là xác định
những mục tiêu tổng thể cho tổ chức. Các kế hoạch chiến lược liên quan đến
mối quan hệ giữa con người của tổ chức với các con người của những tổ chức
cả hình thái nguồn lực theo thời gian và không gian.
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Các ngân quĩ: Là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bằng số . Ngân
quĩ không chỉ đơn thuần là ngân quĩ bằng tiền mà còn có ngân quĩ phi tiền tệ
như ngân quĩ nhân công , ngân quĩ nguyên vật liệu , ngân quĩ máy móc thiết
bị …
Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng nhiều lần : Là các
kế hoạch cho những hoạt động thường xuyên lặp lại. Bao gồm:
-Chính sách: Là những qui định chung để hướng dẫn tư duy và hành
động khi ra quyết định trong các lĩnh vực cơ bản của tổ chức .Chính sách thể
hiện các quan điểm và giá trị của tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề có tính
thường xuyên lặp lại .Trong một tổ chức có thể có nhiều loại chính sách khác
nhau cho những mảng hoạt động cơ bản . Ví dụ : chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm xác định các giải pháp và công cụ để hỗ
trợ các doanh nghiệp này phát triển hơn nữa như cho vay vốn ưu đãi để đầu
tư,giảm thuế suất… Chính sách bảo đảm sự phối hợp hành động và giúp cho
việc thống nhất các kế hoạch khác nhau trong tổ chức . Trong phạm vi co giãn
nào đó thì các chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc ra quyết định.
Chính sách khuyến khích được tính tự do sáng tạo nhưng phạm vi tự do sáng
tạo lại tuỳ thuộc vào chức vụ cấp bậc quản lý , mức độ phân quyền của tổ
chức ….
-Thủ tục: Là các kế hoạch chỉ ra một cách chính xác và chi tiết chuỗi
các hành động cần thiết phải thực hiện theo trình tự thời gian hoặc cấp bậc
quản lý để đạt được mục tiêu nhất định . Ví dụ như thủ tục xuất nhập nguyên
vật liệu, hàng hoá , thủ tục tuyển sinh …
-Quy tắc : Là loại hình kế hoạch đơn giản nhất cho biết những hành
động nào có thể làm , những hành động nào không được làm . Giữa thủ tục và
qui tắc có điểm giống nhau đó là : Đều là những hướng dẫn mang tính bắt
buộc cho các hoạt động . Nhưng các qui tắc gắn với việc hướng dẫn hành
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3.Theo mức cụ thể
Bao gồm kế hoạch cụ thể và kế hoạch định hướng.
-Kế hoạch cụ thể : Là những kế hoạch mà mục tiêu đã được xác định rất
rõ ràng , không có sự mập mờ và hiểu nhầm trong loại kế hoạch này.
-Kế hoạch định hướng : Là kế hoạch đưa ra những hướng chỉ đạo chung
và có tính linh hoạt .Khi môi trường có độ bất ổn định cao, khi doanh nghiệp
đang trong giai đoạn hình thành và suy thoái trong chu kỳ kinh doanh của nó
thì kế hoạch định hướng hay được sử dụng hơn kế hoạch cụ thể .
Tuy nhiên, việc phân loại kế hoạch theo các tiêu thức trên chỉ mang tính
chất tương đối ,các kế hoạch có mối quan hệ qua lại với nhau.Ví dụ như, kế
hoạch chiến lược có thể bao gồm cả kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhưng kế
hoạch chiến lược nhấn mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn , trong khi đó
kế hoạch tác nghiệp phần lớn là những kế hoạch ngắn hạn.
II. QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH
5
Quá trình lập kế hoạch bao gồm các bước cơ bản sau:
1. Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch. Để
nhận thức được cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết
về môi trường , thị trường ,về sự cạnh tranh , về điểm mạnh và điểm yếu của
mình so với các đối thủ cạnh tranh khác. Chúng ta phải dự đoán trước các yếu
tố không chắc chắn có thể xảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp
.Công tác lập kế hoạch đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự đoán thực tế
về cơ hội .Doanh nghiệp phải phân tich môi trường để biết:
-Hiện nay, công nghệ của các đối thủ cạnh tranh đã đi đến đâu , họ đã
tung ra những sản phẩm mới nào ? giá cả bao nhiêu ? Đồng thời cũng phải
biết được hiện nay nhu cầu của khách hàng là sản phẩm gì?
-Dự đoán trước những luật và chính sách mới nào sẽ ra đời có ảnh
đối với sự thành công của doanh nghiệp. Những mục tiêu này thể hiện mức
độ quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp,sự phát triển
sản phẩm mới hay tính hiệu quả của công tác quản lý hành chính …Trong
những năm gần đây , các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đều tập trung
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chú trọng tới các mục tiêu hàng thứ hai để thu hút khách hàng , được coi là
nhân tố có ảnh hưởng về mặt lâu dài đến sự sống còn của doanh nghiệp và cả
các mục tiêu hàng đầu với sự ảnh hưởng trực tiếp và trước mắt hơn. Cho dù
doanh nghiệp có chú trọng tới mục tiêu nào hơn chăng nữa thì điều quan
trọng là doanh nghiệp phải xác định được các mục tiêu thật rõ ràng , có thể đo
lường được và có thể thực hiện được. Bên cạnh đó, cũng cần xác định rõ trách
nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu và thời hạn phải hoàn thành.
3. Phát triển các tiền đề
Tiền đề để lập kế hoạch là các dự báo , các chính sách cơ bản có thể áp
dụng , là các giả thiết cho việc lập kế hoạch . Đó có thể là địa bàn hoạt động ,
qui mô hoạt động của doanh nghiệp , mức giá , sản phẩm gì , triển khai công
nghệ gì, mức chi phí , mức lương , mức cổ tức và các khía cạnh tài chính , xã
hội, chính trị khác .
Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách còn chưa được
ban hành.Ví dụ như , nếu một công ty đưa ra chương trình phát triển sản
phẩm mới thì khi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách
hàng đối với sản phẩm mới này .Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết
có tính chất chiến lược hoặc cấp thiết để đưa đến một kế hoạch. Sự hoạt động
của các kế hoạch này sẽ chịu nhiều ảnh hưởng cuả các tiền đề.Sự nhất trí về
các tiền đề chính là điều kiện quan trọng để lập kế hoạch phối hợp.Vì vậy
không nên đòi hỏi những kế hoạch và ngân quĩ từ cấp dưới khi chưa có , trước
hết , nên có những chỉ dẫn cho những người đứng đầu các bộ phận của mình.
4. Xây dựng các phương án
Ở bước này các nhà lập kế hoạch cần phải tìm ra và nghiên cứu các
Giữa cấp quản lý trong một doanh nghiệp và các loại kế hoạch được
lập ra có mối quan hệ với nhau.Cấp quản lý mà càng cao thì việc lập kế hoạch
càng mang tính chiến lược.Các nhà quản lý cấp trung và cấp thấp thường lập
các kế hoạch tác nghiệp .
6
Lý thuyết quản trị kinh doanh - TS.Nguyễn Thị Hồng Thuỷ - Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB KHKT 1997
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp2. Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đều trải qua bốn giai đoạn là
hình thành, tăng trưởng , chín muồi , và suy thoái.Với mỗi giai đoạn thì việc
lập kế hoạch là không giống nhau.Qua các giai đoạn khác nhau thì độ dài và
tính cụ thể của các kế hoạch là khác nhau .
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Kết quả
kinh doanh
Hình
thành
Tăng
trưởng
Chín
muồi
Suy
thoái
Thời gian
Các nhà quản lý
trong môi trường nền kinh tế và môi trường ngành.Môi trường càng bất ổn
định bao nhiêu thì kế hoạch càng mang tính định hướng và ngắn hạn bấy
nhiêu.Những doanh nghiệp hoạt động trong môi trường tương đối ổn định
thường có những kế hoạch dài hạn , tổng hợp và phức tạp , còn những doanh
nghiệp hoạt động trong môi trường hay có sự thay đổi lại có những kế hoạch
hướng ngoại và ngắn hạn.Các nhà lập kế hoạch cần phải tính toán , phán đoán
được sự tác động của môi trường kinh doanh , sự không chắc chắn của môi
trường kinh doanh được thể hiện dưới ba hình thức sau:
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Tình trạng không chắc chắn: xảy ra khi toàn bộ hay một phần của môi
trường kinh doanh được coi là không thể tiên đoán được.
-Hậu quả không chắc chắn: là trường hợp mặc dù đã cố gắng nhưng nhà
quản lý không thể tiên đoán được những hậu quả do sự thay đổi của môi
trường tác động đến các doanh nghiệp , do vậy mà dẫn đến sự không chắc
chắn.
-Sự phản ứng không chắc chắn : là tình trạng không thể tiên đoán được
những hệ quả của một quyết định cụ thể , sự phản ứng của doanh nghiệp đối
với những biến động của môi trường kinh doanh .
Vì vậy công việc của các nhà lập kế hoạch là phải đánh giá tính chất và
mức độ không chắc chắn của môi trường kinh doanh để xác định giải pháp
phản ứng của doanh nghiệp và triển khai các kế hoạch thích hợp. Với những
lĩnh vực có mức độ không chắc chắn thấp thì việc xây dựng kế hoạch là ít
phức tạp , nhưng những lĩnh vực có mức độ không chắc chắn cao thì đòi hỏi
kế hoạch phải được xác định rất linh hoạt.
4. Hệ thống mục tiêu , chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân , tổ chức
hay doanh nghiệp .Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định
quản lý và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong
thực tế . Mục tiêu là nền tảng của việc lập kế hoạch.
Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh thông tin sẽ giúp bộ
phận lãnh đạo của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn kịp thời .
Trong nền kinh tế thị trường thì thông tin là quan trọng nhất , thông
tin là cơ sở của công tác lập kế hoạch.Khi lập kế hoạch nhà quản lý cần dựa
vào thông tin về các nguồn nhân lực , tài lực , vật lực và mối quan hệ tối ưu
giữa chúng , làm cho chúng thích nghi với sự biến động của môi trường ,
giảm thiểu tính mù quáng của hoạt động kinh tế, đảm bảo tạo ra khối lượng
sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất .Đồng thời trong quá trình thực hiện
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế hoạch thì chúng ta cũng cần phải dựa vào các thông tin phản hồi để có
những điều chỉnh phù hợp.
8. Hệ thống kiểm tra đảm bảo cho quá trình lập kế hoạch đạt kết
quả và hiệu quả
Kiểm tra đảm bảo cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quả
cao. Trong thực tế, những kế hoạch tốt nhất cũng có thể không được thực hiện
như ý muốn .Các nhà quản lý cũng như cấp dưới của họ đều có thể mắc sai
lầm và kiểm tra cho phép chủ động phát hiện , sửa chữa các sai lầm đó trước
khi chúng trở nên nghiêm trọng để mọi hoạt động của tổ chức được tiến hành
theo đúng kế hoạch đã đề ra.
9. Năng lực của các chuyên gia lập kế hoạch
Năng lực của các chuyên gia lập kế hoạch có ảnh hưởng lớn đến công
tác xây dựng kế hoạch , các nhà lập kế hoạch phải có kiến thức và trình độ
tổng hợp để lập kế hoạch .
10. Cơ chế quản lý kinh tế và kế hoạch hoá của Nhà nước
Đây là nhân tố có ảnh hưởng sâu sắc đến công tác lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một cơ chế quản lý phù hợp sẽ có tác
dụng thúc đẩy hoạt động kế hoạch sản xuất phát triển , ngược lại nó sẽ kìm
hãm sự phát triển của doanh nghiệp .Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ
chế quản lý kinh tế của Nhà nước ta đã cho thấy , càng đi sâu vào cơ chế thị
hệ thống mục tiêu kế hoạch phải được xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo
yêu cầu thay đổi của môi trường và điều kiện kinh doanh.
- Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải
quán triệt yêu cầu kết hợp đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong doanh
nghiệp kể cả lợi ích xã hội. Đây chính là động lực của sự phát triển và là cơ sở
cho việc thực hiện có hiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh.
2. Các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.1. Căn cứ vào chủ trương , đường lối , chính sách phát triển kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nên các kế hoạch
sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp đề ra phải phù hợp với chủ trương ,
Sinh viên: Trần Bình Minh Lớp : QLKT 44A