Giải pháp chủ yếu tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần May Thăng Long - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng sự tồn tại và phát triển là vấn đề sống còn
đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Bởi ở đó là một môi trờng cạnh tranh mạnh
mẽ mà sự tham gia của các thành phần kinh tế, nếu nh có sức mạnh và đôi
chân vững chắc thì mới thoát khỏi cơn bão thị trờng. Có nhiều nguyên nhân
dẫn tới sự thất bại của doanh nghiệp, trong đó nguyên nhân cơ bản là không
có đợc nguồn tài trợ đúng lúc và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Công
tác tạo lập vốn có ảnh hởng rất lớn tới mọi mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tạo lập vốn là bớc đi đầu tiên quan trọng làm cơ sở
cho các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp.
Trong tiến trình phát triển chúng ta đã và đang có sự tập trung rất lớn
vào các ngành nghề trọng tâm của đất nớc, ở đó ngành may mặc là một trong
những ngành trọng điểm. Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh
nghiệp có bề dày trởng thành và phát triển đi cùng với sự phát triển của
ngành may mặc nói chung. Chiến lợc phát triển của công ty là trở thành một
trong các doanh nghiệp phát triển ngành may mặc hàng đầu của việt nam và
vơn xa rộng hơn đến các mảnh đất khác. Để làm đợc điều đó công ty cần có
sự đầu t nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị công nghệ, dây
chuyền sản xuất nhằm mở rộng và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
Tuy nhiên cũng nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế công ty
may Thăng Long cũng gặp không ít khó khăn trong công tác tạo lập vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty hiện nay cha thể đáp ứng nhu cầu đứng
vững và phát triển của công ty trong môi trờng cạnh tranh ngày càng trở lên
khốc liệt. Vì vậy tạo lập vốn luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp của công ty.
Trên cơ sở nhận thức về mặt lý luận và quá trình thực tập ở công ty cổ
phần may Thăng Long, em đã lựa chọn đề tài Giải pháp chủ yếu tạo lập
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
Dới dạng hình thái giá trị vốn tồn tại dới dạng hình thái tiền. Đây là
hình thái ban đầu và cũng là hình thái cuối cùng của vốn, bởi vì sau một chu
kỳ kinh doanh vốn kinh doanh lại đợc thu hồi về dới dạng ban đầu là tiền
theo vòng chu chuyển T- H- T.
Dới dạng hình thái hiện vật: vốn tồn tại dới dạng hình thái t liệu sản
xuất nh máy móc, thiết bị, nhà xởng,
Đối với sự phát triển của một quốc gia vốn đợc coi là một trong bốn
nguồn lực của nền kinh tế quốc dân. Đó là nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ,
và tài nguyên. Nh vậy xét trong một quốc gia muốn phát triển nên kinh tế
quốc dân ngoài nhân lực, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên thì cần phải có
vốn.
Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản dùng cho kinh doanh:
Về phơng diện vật chất vốn bao gồm các loại máy móc, thiết bị, nhà
cửa, kho tàng, vật kiện trúc, vật t hàng hoá là các phạm trù gắn với nền sản
xuất hàng hoá.
Vốn có thề là tiền nh tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý Nh ng tiền
chỉ có thể trở thành hàng hoá khi nó đợc đa vào lu thông, sản xuất kinh
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh. tiền có sự luân chuyển từ hình thái vật chất sang tiền tệ với một lợng
lớn hơn và ngày càng mở rộng.
Ngoài sự tồn tại dới dạng vật chất nó còn tồn tại dới dạng là những tài
sản vô hình nh quyền sở hữu công nghệ, uy tín của doanh nghiệp, nhãn mác
độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, nguồn nhân lực, nguồn chất xám Những
yếu tố này cũng đợc coi là vốn.
Đặc trng của vốn
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nhà nớc can thiệp và kiểm soát
trực tiếp mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội. Đồng tiền về mặt lý thuyết

thành món lớn. Do đó các doanh nghiệp không những chỉ khai thác tiềm
năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phần, vay vốn
Bốn là: Vốn có giá trị mặt thời gian - điều này cũng có nghĩa là phải xem
xét giá trị thời gian của đồng vốn. Có nhiều yếu tố tác động từ lạm phát, sự
biến động của giá cả
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều
có chủ sở hữu nhất định . Trong nền kinh tế thị trờng không thể có những
đồng vốn vô chủ, ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ chi tiêu lãng
phí, kém hiệu quả. Ngợc lại chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới
hiệu quả. Cũng tuy theo hình thức đầu t mà ngời sở hữu vốn có thể đồng nhất
với ngời sử dụng vốn, hoặc ngời sở hữu vốn tách khỏi ngời sử dụng vốn.
Song dù trong trờng hợp nào thì ngời sở hữu vốn vẫn phải đợc u tiên đảm bảo
quyền lợi và đợc tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình. Đây là nguyên tắc
huy động và quản lý vốn.
Sáu là: Trong nền kinh tế thị trờng vốn phải đợc quan niệm là một loại
hàng hoá đặc biệt. Những ngời sẵn có thể đa vốn vào thị trờng còn có những
ngời khác cần có vốn lại tới thị trờng này. Quyền sở hữu vốn không di chyển
nhng quyền sử dụng vốn đợc chuyển nhợng qua sự vay, nợ. Ngời vay phải trả
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
một tỷ lệ lãi xuất tức là họ phải trả gía cho quyền sử dụng vốn. Nh vậy khác
với các hàng hoá thông thờng khác hàng hoá vốn khi bị bán đi sẽ không mất
quyền sở hữu mà ngời sở hữu của nó chỉ mất quyền sử dụng. Ngời mua đợc
quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho ngời sở hữu vốn
một khoản tiền đợc gọi là lãi suất.
Bẩy là: trong nền kinh tế thị trờng vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền các
tài sản hữu hình mà nó còn đợc biểu hiện bằng giá trị những tài sản vô hình
khác: vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền phát minh
sang chế, bí quyết công nghệ Cùng với sự phát triển kinh tế hàng hóa với sự

Đối với các doanh nghiệp khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải ứng trớc một lợng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố định, vốn
đầu t để mua sắm tài sản cố định này đợc goi là vốn cố định của doanh
nghiệp. Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định lại đ-
ợc giải quyết bởi đặc điểm của tài sản cố định. Quy mô vốn cố định quyết
định quy mô của tài sản cố định.
Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
cùng với mức độ hao mòn tài sản cố định sẽ có một phần vốn cố định thể
hiện qua các chu kỳ sản xuất tơng ứng với giá trị hao mòn tài sản cố định.
Đến khi tài sản cố định hết giá trị sử dụng thì vốn cố định cũng hoàn thành
một vòng luân chuyển của nó.
Tài sản cố định còn đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, cũng
tuỳ thuộc vào phơng thức quản lý mà doanh nghiệp ứng dụng hợp lý:
Theo hình thái thể hiện: tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản biểu hiện bằng các hình thái
vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, đất đai
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không biểu hiện bằng các
hình thái hiện vật cụ thể. Đó là những khoản chi cho phát minh sáng chế,
nhãn hiệu thơng mại, các chi phí đầu t ban đầu cho việc khảo sát thăm dò, chi
phí cho việc đào tạo cán bộ
Do tài sản cố định có chu kỳ vận động dài do đó sau nhiều năm mới có
thể thu hồi đủ vốn ban đầu đã đầu t nên đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những
rủi ro những nguyên nhân khách quan làm thất thoát vốn. Phân loại tài sản cố
định theo hình thái này giúp doanh nghiệp trong việc quản lý và tính toán
khấu hao chính xác và hợp lý.
Ngoài ra tài sản cố định còn phân loại theo hiện trạng sử dụng: tài sản
cố định chia thành tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định cha dùng và tài

trờng.
Toàn bộ đối tợng lao động ở giai đoạn 1 và 2 đợc gọi là tài sản lu
động. Nh vậy vốn lu động tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển qua
nhiều hình thái khác nhau. Lúc đầu là tiền tệ, sau đó là hình thái dự trữ hàng
hóa rồi cuối cùng quay về hình thái tiền tệ ban đầu nhng với số lợng lớn hơn.
Vốn lu động gắn chặt với từng bớc thực hiện của hoạt động sản xuất
kinh doanh, nh vậy để sử dụngvốn lu động có hiệu quả thì phải căn cứ vào
thực tế hoạt động sản xuất kinh doan, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp để
xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn, hay thiếu vốn.
Trên giác độ nguồn hình thành của vốn:
Vốn đợc phân chia thành vốn tự có và vốn vay:
vốn tự có( vốn chủ sở hữu):
Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của các chủ sở hữu doanh nghiệp
mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. doanh nghiệp về mặt pháp
lý là ngời sở hữu nguồn vốn này có toàn quyền sử dụng chúng, tỷ trọng vốn
chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn phản ảnh mức độ sở hữu và chủ động của
doanh nghiệp trong kinh doanh.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở mỗi loại hình sở hữu doanh nghiệp khác nhau thì nguồn vốn này
cũng có nguồn khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: thì nguồn vốn này là vốn ngân sách,
ngân sách nhà nớc cấp một phần vốn ban đầu thì doanh nghiệp bắt đầu hoạt
động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp sau đó, doanh
nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của ngân sách nhà nớc cấp.
Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
cũng có thể có đợc nguồn tài trợ của nhà nớc thông qua việc cấp tài sản nh
nhà xởng, máy móc thiết bị
- Đối với các doanh nghiệp cổ phần: nguồn vốn tự có hình thành từ
đóng góp của các cổ đông bằng việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên

các chủ sở hữu. Do đó mỗi doanh nghiệp phải có cơ cấu vốn hợp lý, cân nhắc
các yếu tố bên trong và bên ngoài để đa ra các quyết định nhằm tối thiểu hóa
chi phí, tăng gía trị tài sản của chủ sở hữu.
Theo quá trình tuần hoàn vốn:
Vốn của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:
- Vốn dự trữ: là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản
dự trữ trong doanh nghiệp. Tài sản dự trữ là các loại tài sản cha đợc đa vào
quá trình sản xuất hoặc lu thông nh giá trị còn lại của tài sản cố định, nguyên
vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng.
- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất nh sản
phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền lơng
chi phí quản lý
- Vốn l u thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lu thông
của doanh nghiệp. Tài sản lu thông của doanh nghiệp là loại tài sản đang tồn
tại trên kĩnh vực lu thông nh hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng các khoản
phải thu. Sau quá trình lu thông giá trị sản phẩm đợc thực hiện vốn của doanh
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp đợc thu về với hình thái tiền tệ nh ban đầu nhng với số lợng thờng là
lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành.
Trên đây là các cách phân loại vốn cơ bản của doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều hình thức phân loại khác nhau tuỳ thuộc
vào mục tiêu quản lý vốn sao cho hợp lý và dễ quản lý nhất.
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bất kể một hoạt động nào muốn thực hiện đợc đều phải có những tiền
đề cơ bản. ví dụ nh để nấu đợc cơm thì trớc hết phải có gạo và nớc. Và để
hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đợc thực hiện thì trớc hết phải cần có
vốn.
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu nhà nớc, cá
nhân, tập thể. Sở hữu cá nhân nếu số vốn đó nằm trong công ty t nhân. sở hữu

doanh hay không thông qua các chỉ tiêu sinh lời.
Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục từ
khoản mua sắm vật t, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa trong nền
kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng xuất lao
động, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện đợc
cả quá trình trên thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu t.
Bên cạnh đó vốn còn ảnh hởng đén phạm vi hoạt động đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả nhũng hoạt động xây
dựng phơng án kinh doanh đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ,
xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trờng đều phụ thuộc
vào quy mô vốn nhất định.
Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp trong
việc chống đỡ đợc những tổn thất, rủi ro, biến động thị trờng, khủng hoảng
tài chính trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành kinh doanh
nhiều rủi ro nh ngân hàng.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong cơ chế thị trờng cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều
hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban
lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lợc, sách lợc, kinh
doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế là
dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động.
Nh vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chi thấy
doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh
doanh. Ngợc lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lợc
tài trợ trớc mắt cũng nh lâu dài thờng đánh mất cơ hội kinh doanh, cũng nh

kinh doanh.
Quá trình tạo lập vốn đợc bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu vốn cho
đầu t phát triển, sau đó là việc lập các kế hoạch huy động vốn, có gắn với thời
gian và phơng thức huy động. Cuối cùng tiến hành huy động vốn.
Để công tác tạo lập vốn thành công thì trong mỗi giai đoạn của quá
trình tạo lập vốn phải đợc phân tích và lựa chọn cho phù hợp với điều kiện
từng môi trờng hoạt động và lĩnh vực mà mình kinh doanh.
1.2.2Các hình thức tạo lập vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
1.2.2.1 Tạo lập từ nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp thuộc bất kể loại hình doanh
nghiệp nào tổng hợp chung gồm các bộ phận sau:
- vốn góp ban đầu ( vốn tự có)
- Nguồn tích luỹ từ lợi nhuận không chia
- Vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp liên doanh
Vốn góp ban đầu ( vốn tự có)
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là vốn ban đầu do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh
nghiệp. Lợng vốn này đợc tạo lập từ nhiều phơng thức khác nhau tuỳ thuộc
vào từng loại hình doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Vốn tự có là vốn do nhà nớc cấp phát
và bổ sung. Việc giao vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc do cục quản lý vốn
và tài sản tại doanh nghiệp trớc đây và hiện nay là cục tài chính doanh nghiệp
trực thuộc bộ tài chính đảm nhận có sự chứng kiến của các đại diện cơ quan
ra quyết định thành lập doanh nghiệp. Trong thời kỳ bao cấp nhà nớc tài trợ
hầu nh toàn bộ vốn kinh doanh cho các xí nghiệp quốc doanh trong nền kinh
tế, nên có hiện tợng ỉ lại vào sự bao cấp của nhà nớc. Hậu quả là làm giảm
tính năng động của các xí nghiệp trong việc chủ động khai thác các nguồn
vốn cũng nh tìm kiếm các giải pháp để bảo toàn và sử dụng vốn một cách có
hiệu quả. Khi bớc sang cơ chế thị trờng đi đôi với việc mở rộng và khuyến

Vốn góp ban đầu là một trong những nguồn tạo lập nên vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả thì vốn chủ sở hữu còn đợc bổ sung từ lợi nhuận.
Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận để lại là một bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng tái đầu t, mở rộng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một phơng thức tạo nguồn tài
chính quan trọng và hấp dẫn của các doanh nghiệp vì nó giúp cho doanh
nghiệp giảm thiểu đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Tuy
nhiên nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc nếu nh
doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, đợc phép tiếp tục đầu t.
Ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp
nhà nớc việc tái đầu t không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lời của bản
thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu t
của nhà nớc.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặt khác đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liện quan đến
một số yếu tố rất nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm
cho tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ
đông không đợc nhận số lợi nhuận đó nhng bù lại họ có quyền sở hữu số cổ
phần tăng lên của công ty. Nh vậy giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên
cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt khuyến
khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài nhng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn
của cổ phiếu trong thời kỳ trớc mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận đợc một
phần cổ tức nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hoặc số lãi ròng không đủ
hấp dẫn thì cổ phiếu có thể bị giảm sút. Do đó để đảm bảo mục tiêu tối đa
hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu mà không làm giảm giá cổ phiếu trên thị tr-
ờng, chính sách phân phối cổ tức của công ty cổ phần phải lu ý đến một số
vấn đề liên quan nh:
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ

ro tính trên một đồng vốn chủ sở hữu giảm đi
+ đối với ngời mua:
Có quyền yêu cầu về thu nhập nên công ty hoạt động càng
hiệu quả, cổ tức càng cao do không giới hạn về thu nhập
Có quyền kiểm soát đối với hoạt động của công ty
Trở thành chủ sở hữu công ty, lợi nhuận kỳ vọng từ khoản
đầu t này cao hơn so với chủ nợ.
Bên cạnh những thuận lợi rất hấp dẫn thì cổ phiếu thông thờng cũng có
những hạn chế:
+ đối với nhà phát hành:
Quyền kiểm soát bị chia sẻ
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do rủi ro của việc sử dụng vốn từ phát hành cổ phiếu thấp
nên khả năng sinh lời sẽ giảm đi
Chi phí vốn cao hơn chi phí nợ vì đây là chi phí cao nhất
trong các loại vốn huy động
Chi phí vốn chủ sỏ hữu là chi phí sau thuế nên không đợc lợi
từ khoản tiết kiệm nhờ thuế
+ đối với ngời mua:
Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản là sau cùng
Rủi ro gánh chịu là cao hơn so với chủ nợ ( rủi ro không thu
hồi đợc vốn đầu t)
- Cổ phiếu u tiên: loại cổ phiếu này thờng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng số cổ phiếu đợc phát hành. Cổ phiếu u tiên có đặc điểm là nó thờng có
cổ tức cố định, chủ sở hữu cổ phiếu u tiên có quyền đợc thanh toán lãi trớc
các cổ đông thờng. Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông u tiên thì
các cổ đông thờng sẽ không đợc nhận cổ tức của kỳ đó. Một đặc điểm khác
là cổ đông cổ phiếu u tiên vẫn là chủ sở hữu công ty nhng không có quyền
tham gia biểu quyết không đợc tham gia đại hội đồng cổ đông, nó mang tính

chủ sở hữu.
Tín dụng ngân hàng
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn
quan trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh
nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nguồn vốn này xuất
hiện từ sớm trong lịch sử và tiếp tục khẳng định u thế của nó cho đến ngày
hôm nay và cả tơng lai. Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân
hàng nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thơng trờng. Trong
quá trình hoạt động các doanh nghiệp thờng vay ngân hàng để đảm bảo
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là đảm bảo
có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu t chiều sâu của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển kinh tế nhiều loại hình ngân hàng đã ra đời với
nhiều loại hình dịch vụ để thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Ngay trong
nghiệp vụ cho vay của ngân hàng cũng đã rất đa dạng. Doanh nghiệp có thể
lựa chọn các phơng thức cho vay khác nhau nh cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức, cho vay hợp vốn tuỳ thuộc vào mục đích vay của doanh
nghiệp là để tài trợ cho dự án, đầu t tài sản cố định hay vay bổ sung vốn lu
động. Ngân hàng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng với các thời hạn khác
nhau ngắn, trung, và dài hạn.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều u điểm là linh hoạt, huy động
đợc một lợng vốn lớn trong thời gian ngắn, doanh nghiệp chỉ phải chịu trách
nhiệm với một chủ nợ ngân hàng.
Bên cạnh đó nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định. Đó là
các hạn chế về điều kiện tín dụng kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử
dụng vốn ( lãi suất)
- Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng
thơng mại cần đáp ứng đợc xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần
thiết mà ngân hàng yêu cầu. Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích để quyết định

mại.
Đối với doanh nghiệp đây là phơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng, linh hoạt
trong kinh doanh, có thể đáp ứng nhu cầu cấp bách của doanh nghiệp, hơn
nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác các quan hệ trong kinh
doanh một cách lâu bền.
Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn tín dụng thơng mại không phải là
không có chi phí. Chi phí đợc tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ và có thể
ẩn dới hình thức thay đổi mức giá. Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc
thoả thuận khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung,
hay khi giao hàng hóa. Do vậy các doanh nghiệp không nên quá lạm dụng
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn tín dụng thơng mại bởi vì nếu quy mô quá lớn doanh nghiệp dễ
lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán và dẫn tới phá sản.
Tín dụng thuê mua
Do nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
lớn, để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất hiện nhiều
hình thức tài trợ vốn trong đó có hình thức tín dụng thuê mua.
Tín dụng thuê mua là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc
cho thuê máy móc thiết bị phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam
kết mua máy móc thiết bị phơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo
yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê.
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã đợc hai bên thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa
chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận
trong hợp đồng cho thuê. Tổng số tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp
đồng cho thuê ít nhất phải tơng đơng với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký
hợp đồng.
Thuê mua là nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại hoặc là hoạt động

doanh nghiệp phát hành để tạo lập vốn từ các tổ chức cá nhân trong nền kinh
tế nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn
của trái phiếu công ty đợc xác định từ ngày phát hành đến ngày thanh toán
tiền gốc cho ngời mua. Thông thờng trái phiếu đợc phân thành hai loại:
- Trái phiếu có lãi xuất cố định: là loại trái phiếu mà lãi suất đợc ghi
ngay trên bề mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó. Cả
ngời đi vay (doanh nghiệp) và ngời nắm giữ trái phiếu( ngời cho vay) đều
biết rõ khoản nợ và khoản thu của mình.
- Trái phiếu có lãi suất thay đổi: là loại trái phiếu mà lãi suất của nó có
thể biến động theo một công thức chỉ số hoặc theo những cách thức khác đợc
25

Trích đoạn Cơ hội và thách thức Nguồn huy động trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status