Website: Email : Tel (: 0918.775.368CHƯƠNG 1
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Nớc ta đang bớc vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cùng với mục
tiêu hớng tới phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và bền vững góp phần cung
cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất công nghiệp. Do đó, nớc ta cần thiết
chú trọng tăng cờng diện tích, năng suất và sản lợng các cây trồng công nghiệp
trong đó có cây lạc.
Cây lạc (arachis hypogaea L.) còn có tên địa phơng khác là cây đậu phộng,
đậu phụng, đậu nụ - là cây thảo hàng năm, thuộc họ Đậu (Fabaceae).
Cây lạc có giá trị kinh tế cao, xếp thứ 13 trong số các loại cây thực phẩm trên
thế giới (Varrell và Mc Cloud, 1975).
Lạc có hàm lợng lipid và protein cao, khả năng đồng hoá của lipid và protein
lạc rất cao, vì vậy lạc đã là nguồn thực phẩm giàu protein thực vật quan trọng cho
con ngời và thức ăn gia súc ở nớc ta.
Ngoài giá trị sử dụng nh là một nguồn thực phẩm giàu dinh dỡng và có giá trị
kinh tế cao, cây lạc còn là một cây trồng có giá trị bồi dỡng và cải tạo đất trong
hệ thống luân canh, đặc biệt là trên đất bạc màu nghèo dinh dỡng. Là cây trồng
họ Đậu, lạc có khả năng cải tạo khu hệ vi khuẩn đất, nhất là làm phong phú hơn
hệ vi khuẩn hảo khí, tạo cơ sở cho việc tăng năng suất cây trồng.
Lạc có khối lợng sinh khối cao, thân lá lạc là nguồn phân xanh quan trọng, có
thể cày vùi ngay tại ruộng hoặc ủ làm phân. Điều đặc biệt quan trọng là ở rễ lạc
có nốt sần do vi khuẩn cố định đạm Rhizobium vigna tạo nên, có khả năng cố
định nitơ khí quyển tổng hợp thành đạm cung cấp cho cây trồng.
Ngày nay, lạc đợc trồng rộng rãi trên 100 nớc trên thế giới từ 40
0
vỹ Bắc đến
40
nhiều cho sản xuất, hơn nữa giá cả, thị trờng thờng không ổn định khiến thu nhập
bấp bênh. Lạc lại là cây trồng khó dự đoán về năng suất vì bộ phận thu hoạch
chính - quả lạc - nằm ở dới mặt đất (P.S.Reddy, 1989). Do vậy, công tác chọn tạo
giống càng gặp nhiều khó khăn. Hiện nay mục tiêu chọn giống lạc của chúng ta
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368tập trung vào các mục tiêu: năng suất cao, thích hợp với từng vùng sinh thái, thời
gian sinh trởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh trong đó chú
trọng tới giống có thời gian sinh trởng ngắn (100 - 120 ngày), giống có khả năng
kháng/chống chịu sâu, bệnh, giống có khả năng chịu/tránh hạn, giống có tính
ngủ tơi của hạt, giống có chất lợng hạt phục vụ cho ép dầu và xuất khẩu.
Để góp phần vào công tác chọn giống lạc mới phục vụ cho sản xuất, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài : So sánh một số giống lạc trong điều kiện vụ thu
2002 trên đất Gia Lâm - Hà Nội .
1.2. Mục đích - yêu cầu
1.2.1. Mục đích của đề tài
Đánh giá khả năng sinh trởng, phát triển, tính chống chịu và năng suất của
một số giống nhập nội, đề xuất giống có triển vọng để tiếp tục khảo nghiệm đa
vào sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
+ Theo dõi và đánh giá một số đặc điểm hình thái, sinh trởng, phát triển của
giống lạc tham gia thí nghiệm
+ Xác định khả năng chống chịu và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống trong điều kiện vụ thu năm 2002.
cHƯƠNG 2
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vulgaris Spanish Liên tục Đứng 2
Theo nhận định của nhiều tác giả, tiềm năng để nâng cao năng suất và sản l-
ợng lạc ở các nớc còn rất lớn do năng suất thu đợc khi tiến hành trồng trong
những diện tích nhỏ cao hơn từ 4 - 5 lần so với năng suất trồng đại trà, vì vậy
cần phải khai thác.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.3682.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, đặc biệt là tại các nớc có nền khoa học kỹ thuật phát triển, việc
nghiên cứu về cây lạc đã đạt đợc nhiều thành tựu trong đó riêng về giống lạc đã
tạo ra nhiều giống mới có tiềm năng năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng
chống chịu khá...nhờ đó mà năng suất và sản lợng lạc tăng không ngừng.
Varell và Mc Cloud (1976) đã báo cáo về số giống lạc trồng trọt hiện có ở
những nớc trồng lạc chính trên thế giới, không kể tập đoàn đặc biệt, các dòng lai
biến dị thế hệ đầu, các đột biến tự nhiên và các giống địa phơng, nhập nội đã có
khoảng 30.000 mẫu giống [14].
Kinh nghiệm của ấn Độ cho thấy, nếu sử dụng giống mới kết hợp với kỹ
thuật canh tác tiến bộ đã tăng 50 - 63% năng suất lạc [2].
Nhiều vùng sản xuất lạc hiện nay đều quan tâm tới các giống lạc chín sớm để
tận dụng lợng ma trong vụ, phù hợp với hệ thống luân canh nhất là thời gian ngắn
giữa hai vụ lúa. Hiện tại ở AI CORPO (ấn Độ), một số giống có thời gian sinh tr-
ởng ngắn đợc giới thiệu trong sản xuất, đặc biệt là Chico có u việt về năng
suất, tỷ lệ bóc vỏ, hàm lợng dầu. Từ một số tổ hợp lai giữa Chico, 91176
(Spanish/Valencia) với Robut 33 - 1 và Tifrun đã chọn đợc những giống lạc
chín sớm hơn khoảng 15 - 20 ngày, tăng năng suất quả 18 - 30% [14].
Qua nghiên cứu của TS. Duan Shufen [13], ở Trung Quốc hơn 200 giống lạc
có năng suất cao đã đợc phát triển và phổ biến cho sản xuất từ những năm cuối
của thập kỷ 50. Kết quả ghi nhận là các giống lạc đợc trồng ở tất cả các vùng đất
trồng trên 70% diện tích trồng lạc cả nớc [2].
ở Mỹ có ba chơng trình nghiên cứu sử dụng một số loài dại trong chi Arachis
lai với loài lạc trồng Arachis hypogaea để tăng cờng tính chống sâu bệnh ở Bắc
Carolina, Oklahoma và Texas [10].
Trong thời gian 10 năm (1980 - 1990), ở Mỹ đã đa vào sản xuất 16 giống lạc
mới bao gồm 9 giống thuộc loại hình Runner (Sunbelt Runner, Sun Runner,
GK7, Langley, Okrun, Southern Runner, Tamrun 88, Georgia Runner, Marci), 5
giống thuộc loại hình Virgina (Va 81B, NC 8C, NC 9, NC 10C, NC - V11), 2
giống thuộc loại hình Spanish (Pronto, Spanco)[10].
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.3682.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
Điều kiện thời tiết có ảnh hởng lớn tới sự sinh trởng, phát triển của cây lạc
nhất là các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng và lợng ma. Lạc cần nhiệt độ trung bình cho
suốt quá trình sinh trởng, phát triển khoảng 25 - 34
0
C thay đổi tuỳ theo yêu cầu
của từng giai đoạn. Là cây C
3
, lạc phản ứng tích cực với cờng độ ánh sáng đặc
biệt trong thời kỳ ra hoa - làm quả, đồng thời lạc cho sản lợng cao ở những vùng
có lợng ma từ 500 đến 1250 mm phân phối đều.
Điều kiện tự nhiên ở nớc ta hầu nh khá thích hợp cho cây lạc sinh trởng, phát
triển. Đồng thời, lạc là cây trồng có thời gian sinh trởng ngắn (khoảng 3 - 4
tháng), thuận tiện bố trí vào các công thức luân canh tăng vụ, phù hợp với nền
nông nghiệp đa canh ở nớc ta, nhằm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích cho bà
con nông dân. Hơn nữa, lạc lại là cây cải tạo, bồi dỡng đất góp phần bảo vệ và
nâng cao độ phì của đất.
đến nay, công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc ở nớc ta
đã đợc quan tâm hơn trớc.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển cây lạc đợc tăng cờng
thông qua chơng trình hợp tác với Viện ICRISAT ấn độ và mạng lới Đậu đỗ và
Cây cốc châu á (CLAN), chúng ta đã chọn tạo đợc các giống lạc mới có tiềm
năng năng suất cao, chất lợng tốt góp phần tăng năng suất lạc cả nớc từ 10,0 tạ/ha
(1990) lên 14,3 tạ/ha (1998) và 18 tạ/ha (2000) [2].
Vì lạc đợc trồng ở các hệ thống luân canh cây trồng và điều kiện sinh thái
khác nhau do vậy mục tiêu cụ thể của công tác chọn giống cũng luôn thay đổi để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra.
Từ năm 1974, Bộ môn Cây công nghiệp, Trờng Đại học Nông nghiệp 1 Hà
Nội bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống bằng phơng pháp lai hữu tính và phơng
pháp phóng xạ. Kết quả bằng phơng pháp gây đột biến giống Bạch sa (giống
nhập nội từ Trung Quốc) bằng tia CO 60 với bức xạ chiếu 5000 Rơnghen đã tạo
ra đợc dòng B.5000 có năng suất cao và ổn định, phẩm chất tốt, vỏ mỏng, tỷ lệ
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368bóc vỏ đạt 70 - 72%, hạt to, vỏ lụa màu hồng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu. Theo phơng pháp lai hữu tính thì trong 24 tổ hợp lai thu
đợc 4 dòng lai có triển vọng là 75/25, 75/20, 75/15, 75/16 xuất phát từ hai tổ hợp
lai (Mộc Châu trắng x Trạm xuyên) và (Mộc Châu trắng x Cúc Nghệ An). Giống
Sen lai 75/23 có khả năng sinh trởng khoẻ, nảy mầm cao, tơng đối chịu rét, năng
suất cao và ổn định, số quả nhiều, tỷ lệ nhân cao, hạt to, vỏ lụa màu hồng, tỷ lệ
dầu khá (Lê Song Dự và cộng sự, 1986) [3].
ở miền Bắc trong những năm 1960 - 1970 đã nhập nội một số giống tốt của
Trung Quốc và đạt những kết quả đáng kể. Các giống S tuyển 64, Trạm xuyên,
Bạch sa đợc giới thiệu rộng rãi ở các vùng trồng lạc miền Bắc là kết quả của công
tác nhập nội trong thời gian này. Đây là những giống có năng suất cao, hạt to,
nhất, khối lợng 100 hạt lớn (52,8g), vỏ mỏng (76,5%), đạt năng suất 38,7 tạ/ha
tại Nghệ An. Giống lạc L03 là giống đợc chọn ra từ tổ hợp lai giữa giống địa ph-
ơng Sen Nghệ An và giống nhập nội ICGV 87157 cho năng suất và chất lợng cao
trong sản xuất, hiện giống L03 đợc Bộ NN & PTNT cho phép khu vực hoá trên
diện rộng tại miền Bắc [2].
Giống V79 do Viện KHKT Nông nghiệp và Trờng Đại học Nông nghiệp 1 Hà
Nội tạo ra bằng phơng pháp đột biến bằng tia Rơngen trên giống Bạch sa - Trung
Quốc. Giống V79 thuộc loại hình Spanish, sinh trởng khoẻ, ra hoa, tạo quả tập
trung, thời gian sinh trởng 120 - 125 ngày, khối lợng 100 quả 130 - 135g, khối l-
ợng 100 hạt 48 - 52g, tỷ lệ nhân 74 - 76%, năng suất 20 - 25 tạ/ha, vỏ quả mỏng
nhẵn, vỏ hạt màu hồng nhạt, chịu hạn khá, nhiễm trung bình các bệnh đốm nâu,
gỉ sắt, đốm đen, héo xanh vi khuẩn [12].
Hoàng Tuyết Minh và CTV (1995) [2] đã tiến hành gây đột biến giống lạc
Sen lai năm 1989 và chọn ra đợc hai dòng D332 và D329 có năng suất cao (23 -
24 tạ/ha), ổn định, có khả năng chống chịu tốt. Dòng D332 đã đợc Bộ NN &
PTNT cho phép khu vực hoá từ năm 1995.
Đánh giá 15 giống ngắn ngày, Viện KHNN Miền Nam cho thấy 3 giống
ICGV 87883, ICGV 87391, ICGV 90068 là những giống có triển vọng, thuộc
dạng hình Spanish, thời gian sinh trởng 90 ngày, khối lợng 100 hạt lớn nhng vỏ
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368dày hơn các giống địa phơng. Giống HL25 (ICGS 56) nhập nội từ ICRISAT đã đ-
ợc Viện chọn lọc và đa vào sản xuất (Hoàng Kim 1987, 1990) [2].
Kết quả cải tiến giống đã đa ra các giống nh L02, LTV, 4329 có khối lợng
100 hạt từ 50 - 60g cao hơn so với các giống cũ nh Sen Nghệ An, Lỳ, Mỏ Két (37
- 45g). Những nguồn gen có kích thớc hạt lớn cũng đợc nhập nội (76 dòng) và
đánh giá từ năm 1996. Có 4 mẫu có khối lợng 100 hạt trên 100g là ICGV 9564,
ICGV 91089, ICGV 95173, ICGV 95152. Tuy nhiên, chúng có thời gian sinh tr-
nhập nội từ ICRISAT đã đợc đánh giá trong đó 2 dòng VD9 (ICG 8666) và
VD10 (ICG 8645) đợc xác định là có triển vọng, cho năng suất vợt trội giống đối
chứng từ 22 - 26%, tỷ lệ cây chết tơng ứng là 0,1 và 1,6% trên nền tự nhiên ngoài
đồng (Ngô Thị Lâm Giang và cộng sự, 1999) [2].
Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Thị Yên (1991 - 1999) [2]
đánh giá 684 mẫu giống lạc nhập nội từ ICRISAT và Trung Quốc theo hớng
kháng bệnh héo xanh vi khuẩn. Kết quả chỉ ra có 5 mẫu giống phản ứng kháng
bệnh là Taishansanlirow, MD7, ICG1703 (KPS 5), ICG 7893 (KPS 6) và ICG
1704. Hiện nay, giống MD7 đợc Bộ NN & PTNT công nhận giống quốc gia.
Giống Gié Nho Quan là một nguồn gen quý về tính kháng bệnh héo xanh vi
khuẩn đã đợc phát hiện khi đánh giá khả năng kháng bệnh của các giống địa ph-
ơng. Tỷ lệ sống sót sau 70 ngày trồng trong điều kiện tự nhiên là 92,65% và trên
nền nhiễm bệnh nhân tạo là 82,5% so với giống đối chứng nhiễm bệnh (Đỏ Bắc
Giang) là 37,2% và 28,7% (Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Xuân Hồng, 1996) [2].
Hiện nay, giống Gié Nho Quan đang đợc Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm
Đậu đỗ sử dụng làm nguồn gene kháng bệnh trong công tác lai tạo giống theo h-
ớng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn.
Trong 2 năm 1998 - 1999, Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự [2] đã đánh giá
112 mẫu giống thu thập đợc trên nền nhân tạo về khả năng kháng bệnh mốc
vàng thấy rằng chỉ có 5 mẫu không bị nhiễm bệnh là VAG 54-1, VAG 54-3,
VAG 29, VAG 43-47. Trong số các giống đang khuyến cáo trồng trong sản xuất
thì BG78, BG51, V79 tỏ ra kháng với nấm. Các giống L02, L05, MD7 kháng ở
mức trung bình, giống LVT và 4329 bị nhiễm nặng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368Đánh giá 35 dòng lạc kháng mốc vàng nhập từ ICRISAT, Trần Nghĩa (1996)
[2] cho rằng chỉ có 2 giống cho năng suất cao hơn giống địa phơng (Mỡ Cam
Ranh) là ICGV 91300 và ICGV 91279 trong điều kiện miền Bắc Việt Nam. Còn
NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
3.1. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu
Thí nghiệm gồm có 4 giống tham gia:
1. TQ6: là giống lạc có nguồn gốc Trung Quốc.
2. MD7: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp tuyển chọn từ tập đoàn lạc kháng
bệnh héo xanh vi khuẩn quốc tế, nhập nội từ Trung Quốc.
3. L14: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp tuyển chọn từ tập đoàn lạc kháng
sâu bệnh có nguồn gốc Trung Quốc nhập vào Việt Nam năm 1996. Hiện đang đ-
ợc gieo trồng trên diện rộng ở tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang (đối chứng).
4. MD9: đợc nhập nội từ Trung Quốc năm 1996, là giống kháng bệnh khô xanh
tơng đối tốt.
3 3.1.2. Phơng pháp bố trí thí nghiệm
- Công thức thí nghiệm :
1/ Công thức 1: giống TQ6.
2/ Công thức 2: giống MD7.
3/ Công thức 3: giống L14.
4/ Công thức 4: giống MD9.
- Diện tích ô thí nghiệm : 3m x 4m = 12m
2
.
Tổng diện tích tiến hành thí nghiệm (ô thí nghiệm và dải bảo vệ): 155m
2
.
- Phơng pháp bố trí thí nghiệm: Phơng pháp ngẫu nhiên.
- Số lần nhắc: 3 lần.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
100% Kali clorua trớc khi vun.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368- Làm cỏ và xới vun:
+ Lần 1: khi cây có 2 - 3 lá thật, xới nhẹ kết hợp với bón phân ure, không
vun.
+ Lần 2: trớc khi cây ra hoa, sau lần 1 khoảng 10 - 15 ngày, xới rộng, sâu,
không vun.
+ Lần 3: khi cây ra hoa rộ, vun cao đến cặp cành cấp 1, tạo điều kiện bóng
tối và điều kiện cọ xát cơ giới cho lạc đâm tia, kết hợp bón phân Kali clorua.
- Tới nớc: tới đầu vụ lúc gieo và thời kì ra hoa.
- Phòng trừ sâu bệnh:
+ Đối với sâu: khi sâu xuất hiện cần phun thuốc kịp thời.
+ Đối với bệnh: cần phun phòng và định kì khi cây bắt đầu xuất hiện bệnh,
đặc biệt chú ý tới bệnh đốm lá.
3.2. Các chỉ tiêu theo dõi
3.2.1. Theo dõi sinh trởng
- Thời gian sinh trởng:
+ Thời gian và tỷ lệ mọc mầm:
* Thời gian từ gieo đến 10% số cây mọc.
* Thời gian từ gieo đến 50% số cây mọc.
* Thời gian từ gieo đến kết thúc mọc.
Phơng pháp theo dõi: đếm tổng số cây mọc/hàng có đánh dấu trớc, mỗi
ngày một lần vào các buổi sáng.
Tỷ lệ mọc mầm = (Số cây mọc / Tổng số hạt gieo) x 100.
+ Thời gian phân cành (theo dõi từ mọc đến cành cấp 1 thứ nhất): mỗi lần
nhắc lại theo dõi 10 cây, khi cây đầu tiên có cặp cành cấp 1 thứ nhất dài 2 cm thì
theo dõi 2 ngày 1 lần đến khi 80% số cây phân cành cấp 1 thứ nhất thì dừng lại.
theo dõi khả năng tích luỹ chất khô.
- Mức nhiễm sâu bệnh hại: theo dõi trên mỗi lần nhắc theo đờng chéo 5 điểm.
Thang điểm bệnh hại của ICRISAT:
Điểm 1: tất cả các cây không bị hại. Điểm 2: 1 - 5% cây bị bệnh.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368Điểm 3: 6 - 10% cây bị bệnh. Điểm 4: 11 - 20% cây bị bệnh.
Điểm 5: 21 - 30% cây bị bệnh. Điểm 6: 31 - 50% cây bị bệnh.
- Khả năng chống đổ: đếm số cây bị đổ ở mỗi lần nhắc lại ở các thời kỳ ra hoa
rộ - hình thành quả và quả vào chắc - quả chín, tính %.
- Đặc điểm hình thái:
+ Màu sắc thân, hình dạng, màu sắc lá.
+ Hình dạng quả, eo quả, mỏ quả, gân quả.
+ Hình dạng hạt, màu sắc vỏ hạt.
3.2.4. Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất
(Theo dõi 10 cây/ô khi thu hoạch):
+ Cân khối lợng chất khô các bộ phận lần cuối.
+ Các chỉ tiêu yếu tố năng suất: tổng số quả trên cây, tổng số quả chắc, số
quả một nhân, hai nhân, ba nhân.
+ Cân khối lợng 100 quả, 100 hạt: mỗi lần nhắc lại lấy 100 quả, 100 hạt
đem cân, tính trung bình giữa các lần cân.
+ Tính tỷ lệ bóc vỏ: mỗi lần nhắc lại cân khối lợng 100 quả, bóc vỏ, cân
khối lợng hạt.
Tỷ lệ bóc vỏ (%) = P hạt/quả x 100.
+ Tính hệ số kinh tế:
HSKT = Năng suất cá thể / P khô toàn cây.
+ Năng suất cá thể: cân trọng lợng quả khô chắc của 10 cây theo dõi lấy
trung bình.
Xanh
Xanh
1,92
Trung bình
Trung bình
Rõ
Bầu dục
Hồng nhạt
Đứng
Liên tục
Xanh
Xanh đậm
1,87
Nông
Trung bình
Rõ
Bầu dục
Hồng nhạt
Đứng
Liên tục
Xanh
Xanh đậm
2,12
Trung bình - sâu
Trung bình
Rõ
Bầu dục
Hồng nhạt
Đứng
Liên tục
4.1.3. Thân và lá
Thân lạc mọc đứng, có từ 15 - 25 đốt, các đốt gốc ngắn hơn phía ngọn. Chiều
cao thân chính tuỳ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh.
Lá lạc thuộc loại lá kép lông chim lẻ có hai đôi lá chét, hình dạng lá chét th-
ờng là hình bầu dục dài, bầu dục và hình trứng. Hình dạng lá đặc trng cho từng
giống, màu sắc lá thay đổi tùy thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, giống. Màu sắc
thân và lá cũng là một đặc điểm để phân biệt các giống, biểu hiện rõ nhất khi lạc
ra hoa.
Tất cả các giống đều có thân màu xanh, lá có màu xanh đậm trừ giống TQ6
có màu xanh thờng, tỷ lệ giữa chiều dài/rộng các giống dao động từ 1,87 - 2,12.
Độ lớn của lá giữa các giống không chênh lệch nhiều.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.3684.1.4. Quả
- Vỏ quả: độ dày vỏ quả là chỉ tiêu liên quan chặt chẽ tới tỷ lệ nhân. Nếu vỏ
quả dày, tỷ lệ nhân thấp còn ngợc lại thì tỷ lệ nhân cao nhng dễ dập nát, nấm
bệnh phát triển vì trong khi thu hoạch và phơi dễ bị va chạm cơ giới. Vì vậy các
giống chỉ nên có độ dày vỏ quả vừa phải.
- Gân quả: là chỉ tiêu phân loại các giống vì đặc điểm này thay đổi tuỳ theo
từng giống.
- Eo quả: cũng là chỉ tiêu phân loại giống, nếu eo thắt sâu sẽ ảnh hởng tới việc
bóc vỏ và xuất khẩu.
Qua theo dõi, tất cả các giống đều có mỏ quả trung bình, gân quả rõ, eo quả
của giống MD7 và MD9 nông, giống TQ6 eo trung bình, còn giống L14 có eo
trung bình đến sâu.
4.1.5. Hạt
- Dạng hạt: để đánh giá chỉ tiêu này chúng ta phải dựa vào tỷ lệ giữa chiều dài
và chiều rộng hạt.
0
C nên sự nảy mầm
thờng đợc xúc tiến nhanh hơn trong vụ xuân.
Vì thế có thể kết luận rằng tỷ lệ mọc mầm và sức mọc mầm phụ thuộc hoàn
toàn vào chất lợng hạt giống, đặc điểm di truyền của giống và các yếu tố ngoại
cảnh thời kỳ mọc mầm.
Ngày gieo là 07/08/2002, giai đoạn này nhiệt độ không khí cao, độ ẩm không
khí khá, có lợng ma nhỏ nên rất thuận lợi cho cho quá trình mọc.
Bảng 2: Thời gian (ngày) và tỷ lệ mọc (%)
Giống
Thời gian (ngày) từ gieo đến Tỷ lệ mọc
(%)
10% cây mọc 50% cây mọc Kết thúc mọc
TQ6
MD7
L14
MD9
4
6
5
5
6
7
7
7
10
12
11
11
96,8
xuất hiện sớm nhất và thờng là những hoa hữu hiệu, quyết định số quả/cây.
Theo dõi tốc độ xuất hiện cặp cành cấp 1 thứ nhất của các giống đợc trình
bày ở bảng 3.
Bảng 3: Thời gian hình thành cặp cành cấp 1 đầu tiên (ngày)
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368Giống Thời gian (ngày) từ gieo đến
10% cây có cành
cấp 1
50% cây có cành
cấp 1
100% cây có
cành cấp 1
TQ6
MD7
L14
MD9
7
8
8
7
8
9
9
9
12
13
12
Bảng 4: Thời gian ra hoa của các giống (ngày)
Giống
Thời gian ra hoa sau gieo (ngày) Tổng thời gian
ra hoa (ngày)
10% cây ra
hoa
50% cây ra
hoa
80% cây ra
hoa
TQ6
MD7
L14
MD9
22
24
23
23
24
25
25
26
27
27
26
28
24
22
24
24