Chiến lược hướng về xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2005 - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Lênin từng nói: Không có thị trờng bên ngoài thì một số nớc t bản
chủ nghĩa không thể sống đợc. Nh vậy, vấn đề thị trờng là một vấn đề quan
trọng để phát triển sản xuất - kinh doanh và để phát triển nền kinh tế.
Thực tế cũng cho thấy, không một quốc gia nào thực hiện đợc mục
tiêu đầy tham vọng là độc lập kinh tế và xây dựng hoàn chỉnh nền kinh tế tự
cung, tự cấp để tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài. Bởi vì, không có một quốc
gia nào dù là giàu mạnh đến đâu lại xây dựng một nền kinh tế vô cùng tốn
kém về cả vật chất và thời gian nh vậy.
Xu hớng phát triển của nhiều nớc trong những năm gần đây là thay đổi
chiến lợc từ đóng cửa sang mở cửa từ thay thế nhập khẩu sang hớng về xuất
khẩu.
ở Việt Nam , xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Việc mở rộng xuất
khẩu là phơng tiện thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế nhằm tăng nguồn thu
ngoại tệ để tạo tiền đề cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất, kỹ thuật cho
nền kinh tế, khuyến khích sản xuất trong nớc từ đó giúp cho nền kinh tế có sự
tăng trởng nhanh chóng và hiệu quả trong quá trình thực hiện công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Để khắc phục các nguy cơ tụt hậu về kinh tế và thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội, ngay từ Đại hội Đảng VI, Đảng ta đã khẳng định
xuất khẩu là một trong ba chơng trình cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế xã hội....
không những có ý nghĩa sống còn đối với tình hình trớc mắt mà còn là điều
kiện ban đầu không thể thiếu để triển khai công nghiệp hoá xã hội chủ
nghĩa và trong Đại hội Đảng VIII đã khuyến khích và nhất quán thực hiện
Chiến lợc hớng về xuất khẩu từ nay đếna năm 2005. Để góp phần làm sáng
tỏ vấn đề và nhằm cung cấp những yếu tố chung nhất, nổi bật nhất đồng thời
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cố gắng tiếp cận vấn đề một cách toàn diện tôi đã lựa chọn đề tài: Chiến l ợc
hớng về xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2005

+ Mở rộng thị trờng, phát triển sản xuất hàng hoá
+ Tiết kiệm đồng ngoại tệ
Bên cạnh đó nó có những nhợc điểm và hạn chế sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ nhất: việc sản xuất là nhằm tiêu dùng trong nớc các nhà sản xuất
không đợc tiếp xúc với thị trờng bên ngoài nên việc nâng coa trình độ tay
nghề cho công nhân cũng nh cải tiến kỹ thuật, công nghệ và công tác quản lý
không đợc quan tâm, chú trọng. Do đó, cả quy mô lẫn trình độ sản xuất
không có động lực để mở rộng và phát triển.
Thứ hai: chiến lợc thay thế nhập khẩu chỉ chú trọng tới đầu t chiều
rộng mà không quan tâm tới chiều sâu. Tức là chỉ quan tâm mở rộng quy mô
mà không chú trọng tới một ngành nghề cụ thể. Do vậy, không tập trung đợc
nhân tài và vật lực vào những ngành nghề mà trong nớc có điều kiện phát huy
lợi thế. Thị trờng trong nớc đã dần trở nên chật hẹp so với khả năng sản xuất.
Thứ ba: mục tiêu thay thế hàng nhập khẩu bằng bất cứ giá nào nhằm
hạn chế nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ đã dẫn tới tình trạng lãng phis lao
động sống và lao động vật hoá. Do đó, nếu tính ra chi phí sản xuất trong nớc
sẽ tốn kém rất nhiều khi thực hiện nhập khẩu.
Thứ t: việc lập hàng rào bảo hộ và thực hiện các chính sách trợ giúp
cho các doanh nghiệp sản xuất đã dẫn tới tình trạng ỷ lại, chờ đợi và dẫn tới
độc quyền trong buôn bán.
Thứ năm: với chính sách này, hàng hoá trong nớc khó có thể cạnh
tranh với hàng hoá bên ngoài nên nguồn thu ngoại tệ ngày một giảm làm ảnh
hởng tới nhu cầu về ngoại tệ để thực hiện công nghiệp hoá.
Với những nhợc điểm và hạn chế nh vậy đã đặt ra cho các nớc một câu
hỏi liệu chính sách này có phù hợp không? Chính sách mới phải đợc xây
dựng nh thế nào và họ đã tìm ra một chiến lợc mới phù hợp hơn với sự nghiệp
công nghiệp hoá của mình. Đó là chiến lợc hớng về xuất khẩu.
1.2. Chiến lợc hớng về xuất khẩu
Ngày nay, các nớc tham gia một cách tích cực vào quá trình phân công

do vậy còn xảy ra sự lãng phí giờ công lao động.
Nhng với sự phát triển của các ngành này đã tạo ra sự phát triển của
các ngành kinh tế khác có liên quan của đất nớc và giải quyết đợc những khó
khăn, bức xúc của nền kinh tế. Để đất nớc chuyển dần sang một giai đoạn
công nghiệp hoá đó là hiện đại hoá nền kinh tế bằng cách chú trọng phát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
triển các ngành chế biến giảm tỷ trọng hàng thô trong cơ cấu xuất khẩu. Và
khi nền kinh tế phát triển đến một giai đoạn (thời kỳ) nhất định đất nớc sẽ
chuyển sang thành một nớc công nghiệp hiện đại với sự chiếm u thế của các
ngành đòi hỏi hàm lợng kỹ thuật cao, đầu t nhiều chất xám.
Để thực hiện đợc chiến lợc này thì Nhà nớc phải có những chính sách
vĩ mô chủ yếu.
+ Chính sách về ngoại hối: Lựa chọn cho mình nên áp dụng chính sách
đa tỷ giá hay đơn tỷ giá? Thực hiện việc áp dụng tỷ giá cố định hay tỷ giá thả
hồi? Để sao cho hàng hoá trong nớc có tính cạnh tranh hơn so với các nớc
khác cùng điều kiện.
+ Chính sách về tài chính, tín dụng: Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp
tham gia vào hoạt động xuất khẩu và để hạn chế các rủi ro doanh nghiệp có
thể gặp phải.
+ Chính sách khuyến khích và bảo hộ đầu t nớc ngoài, bằng việc Nhà
nớc thể chế hoá trong Luật đầu t nớc ngoài.
+ Xây dựng lên các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kỹ thuật cao
nhằm mục tiêu xuất khẩu và thu hút đợc vốn, kỹ thuật và cung cách quản lý
hiện đại.
+ Ngoài ra, Nhà nớc còn giúp các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
về đào tạo, về khuyếch trơng sản phẩm....
Chiến lợc này đã đem lại tốc độ tăng trởng nhanh và ổn định cho nền
kinh tế, giúp cho việc nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trờng quốc tế.
Do đó, nó có sức hấp dẫn cao đối với các nớc đang và kém phát triển trong
đó có Việt Nam trong việc áp dụng.

thành tựu mới nhất vào sản xuất, nâng cao tay nghề cho ngời lao động
Mục tiêu của chiến lợc hớng về xuất khẩu là có thể thực hiện đợc và
nó phù hợp với các nớc đang phát triển. Do vậy, việc lựa chọn chiến lợc này
ở các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng là một tất yếu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Chiến lợc hớng về xuất khẩu của Việt Nam
1. Tính tất yếu của việc chuyển sang chiến lợc hớng về xuất khẩu
của Việt Nam
Đã từ lâu Đảng ta đã xác định muốn đa đất nớc tiến lên thì phải thực
hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Sự nghiệp công nghiệp hoá của
nớc ta vẫn còn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Trong khi đó các nớc
trong khu vực nh Thái Lan, Mailaixia, Singapore... và một số nớc Đông á
khác nh Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.... đã và đang đạt đợc một sự phát
triển liên tục với mức tăng trởng cao và ổn định (Trong số này đặc biệt phải
kể tới Trung Quốc). Điều này cho thấy nếu cứ duy trì mãi chính sách, công
cụ... cũ thì nguy cơ tụt hậy so với các nớc là không thể tránh khỏi.
Để không tụt hậu thì nền kinh tế Việt Nam phải có một mức tăng trởng
thuộc loại cao nhất, liên tục trong một khoảng thời gian tơng đối dài. Nói
cách khác nền kinh tế Việt Nam phải tạo ra sự tăng trởng thần kỳ mới hơn
cả sự thần kỳ mà các nớc Đông á đã làm đợc trong 3 - 4 thập niên trớc
đây.
Từ thực tiễn hiện nay cho thấy, muốn tăng trởng nhanh và lâu bền cần
phải quan tâm tới lĩnh vực xuất khẩu mà cụ thể là tạo ra sự tăng trởng xuất
khẩu. Nhng không phải bất cứ sản phẩm xuất khẩu nào cũng đợc mà các sản
phẩm xuất khẩu ở đây phải là các sản phẩm chế tạo, các sản phẩm đòi hỏi
đầu t nhiều chất xám. Nhng ta cũng phải căn cứ vào tình hình thực tại của đất
nớc để từ đó xây dựng nên một chiến lợc sao cho phù hợp. Với các nớc Đông
á, tình hình thế giới lúc đó đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho họ trong việc
nhận đợc nguồn vốn từ Mỹ - nớc muốn lôi kéo về bên mình các đồng minh
để tạo ra cục diện thế giới nh ý muốn của Mỹ. Đồng thời, các nớc Đông á đ-

Việc xem xét, đánh giá các thuận lợi là đúng đắn và cần thiết để biết
đợc khả năng thành công của chiến lợc đó. Để thấy đợc các thuận lợi ta xem
xét các nguồn lực có lợi thế so sánh nh nguồn nhân lực, tài nguyên thiên
nhiên và vị trí địa lý. Đây là các nhân tố đầu tiên của một quốc gia khi xem
xét có lợi thế hay không.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Về nhân lực:
Với số dân hiện nay vào khoảng 80 triệu ngời trong đó lực lợng lao
động chiếm khoảng 50% và hàng năm trên 1 triệu thanh niên bớc vào độ
tuổi lao động thì Việt Nam hiện có một lực lợng lao động đông đảo. Ngời
lao động Việt Nam rất cần cù, có tinh thần vợt khó, thông minh sáng tạo, có
khả năng nắm bắt khoa học - kỹ thuật hiện đại cộng với giá rẻ đã tạo nên một
lợi thế lớn so với các nớc.
b. Về tài nguyên:
Tài nguyên của nớc ta đa dạng, phong phú nhiều chủng loại; khí hậu
rất thuận lợi cho việc tạo ra các nguồn năng lợng phục vụ cho sản xuất và đời
sống nhân dân. Ta có thể nói rằng tài nguyên thiên nhiên cũng là một thế
mạnh của Việt Nam cần đợc khai thác và phát huy.
c. Về địa lý:
Việt Nam có vị trí thuận lợi, là cầu nối của nhiều nút giao thông về
hàng hải cũng nh hàng không quốc tế. Hệ thống giao thông đờng bộ cũng
đang dần đợc xây dựng và cải tạo để nâng cao vai trò và vị thế quan trọng của
Việt Nam trong các tuyến giao thông quốc tế.
d. Về chuyển giao công nghệ:
Với việc kiện toàn Luật đầu t nớc ngoài, Việt Nam đã và đang thi
hành các chính sách nhằm thu hút vốn, công nghệ, khoa học - kỹ thuật, ph-
ơng thức quản lý... của các nớc t bản phát triển để từ đó nâng cao nền sản
xuất trong nớc, tạo ra sự cạnh tranh cho các sản phẩm của mình trên trờng
quốc tế. Từ chỗ các sản phẩm máy móc, thiết bị phải nhập khẩu hoàn toàn thì
cho tới nay Việt Nam có thể sản xuất các sản phẩm cho riêng mình và đang

đổ của nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả trong nớc và đòi hoỉ Nhà n-
ớc phải có sự quan tâm, tìm ra các phơng thức giải quyết sao cho phù hợp,
thoả đáng.
c. Nguồn nhân lực bị hạn chế
chất lợng lao động của ta không cao so với các nớc trong khu vực (kỹ
năng, tác phong, kiến thức). Hiện nay, nớc ta đang lâm vào tình trạng thiếu
những thợ tay nghề cao và có kiến thức trong khi đó đội ngũ cán bộ, kỹ s... đ-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ợc đào tạo một cách tràn lan, không có sự hoạch định gây ra tình trạng thừa
thầy thiếu thợ và gây ra lực lợng thất nghiệp đông đảo là các sinh viên đã đ-
ợc đào tạo. Nh vậy, đã gây ra sự lãng phí lớn trong đào tạo.
d. Về vốn
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế của các nớc đang có sự
chững lại, cầu thị trờng đang dần ổn định trong khoi đó cung thị trờng tiếp
thị tăng đã dẫn tới sự d thừa các sản phẩm sản xuất ra. Nh vậy, các nhà đầu
t có xu hớng thu hồi lại vốn đầu t hoặc họ xoá bỏ các dự án đầu t vì họ không
thu đợc nhiều lợi nhuận từ việc đầu t. Điều này đã dẫn tới sự khan hiếm về
vốn ở các nớc đang phát triển vì họ rất cần vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ
tầng, đầu t cho công nghệ, thực hiện các phúc lợi... và Việt Nam cũng không
nằm ngoài tác động này.
Trên đây là một số thách thức mà khi xây dựng ra một chiến lợc cụ thể
chúng ta cần phải tính đến để chúng ta có thể hạn chế tới mức thấp nhất đến
để chúng ta có thể hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hởng cuả các yếu tố
này tới hiệu quả của chiến lợc.
3. Kinh nghiệm của các nớc đi trớc
Việc xem xét kinh nghiệm của các nớc đi trớc là cần thiết để từ đó ta
có thể rút ra cho mình một cách đi phù hợp và đúng đắn nhất. ở đây xem xét
việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá của một số nớc mà đã thu đợc các
thành công lớn.
a. Kinh nghiệm của Nhật Bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status